Giải pháp mở rộng huy động tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đồng nai - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ HỮU HIỀN

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ HỮU HIỀN

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014

LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NHTM ............4
1.1 Hoạt động huy động tiền gửi của NHTM .........................................................4
1.1.1 Khái niệm hoạt động huy động tiền gửi ...........................................................4
1.1.2 Các loại hình tiền gửi của NHTM....................................................................4
1.1.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn....................................................................................4
1.1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn ..........................................................................................6
1.1.2.3 Tiền gửi tiết kiệm ...........................................................................................6
1.1.2.4 Phát hành Giấy tờ có giá ................................................................................7
1.1.3 Vai trò của tiền gửi đối với hoạt động kinh doanh của NHTM ......................8
1.1.3.1 Quy mô tiền gửi trong tổng nguồn vốn của NHTM.......................................8
1.1.3.2 Tiền gửi là nguồn vốn quan trọng để NHTM tổ chức các hoạt động kinh
doanh ........................................................................................................................9
1.1.3.3 Tiền gửi quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
Ngân hàng ...................................................................................................................9
1.1.3.4 Tiền gửi quyết định năng lực thanh toán, có vai trò quan trọng đối với năng
lực cạnh tranh và đảm bảo uy tín của Ngân hàng trên thương trường ......................10
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi của NHTM .........................11
1.1.4.1 Nhân tố chủ quan ..........................................................................................11
1.1.4.2 Nhân tố khách quan ......................................................................................15
1.2 Một số nghiên cứu trước đây ...........................................................................18
1.3 Quy trình nghiên cứu ........................................................................................21


1.4 Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất ..........................22

2.5.3.7 Nhân tố 7: Chính sách Marketing ................................................................48
2.5.3.8 Huy động tiền gửi của Ngân hàng: ...............................................................48
2.5.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................................49
2.5.4.1 Phân tích EFA đối với các nhân tố tác động đến huy động tiền gửi của Ngân
hàng

......................................................................................................................49

2.5.4.2 Phân tích EFA huy động tiền gửi của Ngân hàng ........................................50
2.5.5 Mô hình hồi quy tuyến tính ............................................................................50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI BIDV CHI
NHÁNH ĐỒNG NAI ...............................................................................................54
3.1 Chiến lược phát triển của BIDV đến năm 2020 .............................................54
3.2 Định hướng về công tác huy động vốn tiền gửi của BIDV Chi nhánh Đồng
Nai trong thời gian tới.............................................................................................55
3.3 Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm mở rộng huy động tiền gửi của
BIDV Chi nhánh Đồng Nai ....................................................................................57
3.3.1 Củng cố, nâng cao thương hiệu và uy tín của Ngân hàng ...........................57
3.3.2 Chính sách lãi suất và phí giao dịch ..............................................................59
3.3.3 Cải thiện quy trình thủ tục và rút ngắn thời gian giao dịch .........................59
3.3.4 Hiện đại hóa cơ sở vật chất.............................................................................60
3.3.5 Sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng và gia tăng tiện ích ...........................62
3.3.6 Hoàn thiện và phát huy chính sách Marketing .............................................64
3.4 Một số kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và
Ngân hàng Nhà nước ..............................................................................................66
3.4.1 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ..........................66
3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................................68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................69
KẾT LUẬN ..............................................................................................................70


Vietnam – Dong Nai Branch)
GTCG

Giấy tờ có giá

HSC

Hội sở chính

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

POS (Point of Sale)

Điểm chấp nhận thẻ

TMCP

Thương mại cổ phần

VND

Đồng Việt Nam


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bên cạnh hoạt động tín dụng thì huy động vốn cũng là hoạt động quan trọng
của các Ngân hàng thương mại (NHTM), phản ánh hoạt động đặc trưng của Ngân
hàng, chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản. Cũng như mọi hoạt động kinh tế khác,
Ngân hàng muốn hoạt động được trước hết phải có vốn. Do đó nhu cầu về vốn của
các NHTM là rất lớn và việc tạo lập vốn là một vấn đề quan trọng hàng đầu trong
hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động tín dụng ở các NHTM
chủ yếu từ hoạt động huy động tiền gửi.
Nền kinh tế thế giới bước vào giai đoạn suy thoái, khủng hoảng kinh tế từ
năm 2008 vẫn còn đang tiếp diễn đến thời điểm hiện tại. Với hàng loạt các yếu tố
bất lợi từ cuộc khủng hoảng nợ công tại các nước thuộc khu vực đồng Euro, hiện
tượng lạm phát tăng cao và lan rộng cùng sự suy giảm hoạt động sản xuất toàn cầu
đã tác động tiêu cực đến sự phát triển của kinh tế thế giới và Việt Nam. Trong nước,
thị trường tài chính tiền tệ gặp nhiều khó khăn do lạm phát, biến động về giá vàng
dẫn đến xuất hiện một số nhân tố gây nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô. Đặc biệt,
hoạt động của hệ thống NHTM phải đối mặt với tình trạng căng thẳng trong cân đối
vốn cũng như khả năng thanh khoản.
Giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013, thị trường tiền tệ Việt Nam có nhiều
biến động bất thường. Lãi suất tiền gửi có những thời điểm tăng rất cao, ảnh hưởng
mạnh đến hoạt động của NHTM. Nhằm tăng sự cạnh tranh giữa các NHTM và để
thúc đẩy gia tăng nguồn vốn huy động tiền gửi, hầu hết các NHTM thi nhau tăng lãi
suất thậm chí vượt trần lãi suất quy định thông qua việc chi khuyến mãi, chi tiếp thị,
chi hoa hồng môi giới huy động vốn và các hình thức khuyến mãi khác…Đến gần
cuối năm 2012, Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) đã quản lý thắt chặt lãi suất huy
động hơn, thường xuyên thay đổi và áp trần lãi suất huy động khiến hoạt động huy
động vốn bị méo mó, không phản ánh đúng lãi suất thị trường.
Đồng Nai là địa bàn khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, nơi mà môi
trường cạnh tranh giữa các NHTM khá khốc liệt. Cùng với tình hình kinh tế hiện



bằng số liệu khảo sát qua việc chạy mô hình để xem xét nhân tố nào có ảnh
hưởng mạnh nhất đến vấn đề nghiên cứu. Từ đó, đề xuất các giải pháp và kiến
nghị phù hợp với vấn đề nghiên cứu, làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược huy
động tiền gửi có hiệu quả hơn nhằm duy trì khách hàng cũ và thu hút thêm nhiều
khách hàng mới trong phát triển thị trường tiền gửi.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động tiền gửi tại BIDV Chi nhánh

Đồng Nai.
-

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại BIDV Chi nhánh Đồng

Nai.


3

4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước: nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn các chuyên gia,
những người làm việc tại Ngân hàng nhằm mục tiêu khám phá các ý tưởng, điều
chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng đo lường các khái niệm nghiên cứu trong
mô hình.
Nghiên cứu định lượng: Tiến hành thu thập các số liệu cần thiết có liên


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA
NHTM
1.1 Hoạt động huy động tiền gửi của NHTM
1.1.1 Khái niệm hoạt động huy động tiền gửi
Theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng 2010 tại khoản 12 điều 4 thì
Hoạt động Ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một
số các nghiệp vụ sau đây:
+ Nhận tiền gửi.
+ Cấp tín dụng.
+ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Như vậy, hoạt động nhận tiền gửi là một trong ba hoạt động chính của
NHTM. Khái niệm nhận tiền gửi được định nghĩa một các tổng quát trong Luật các
Tổ chức tín dụng 2010 tại khoản 13 điều 4 : “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền
của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,
tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình
thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho
người gửi tiền theo thỏa thuận. ”
Có thể nói rằng NHTM là một loại định chế tài chính trung gian khá quan
trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Do thực hiện chức năng trung gian
thanh toán, NHTM có điều kiện huy động nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã
hội tập trung lại thành số lượng đủ lớn để cấp tín dụng hay đầu tư cho các tổ chức
kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế- xã hội, đồng thời đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

1.1.2 Các loại hình tiền gửi của NHTM
1.1.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn còn được gọi là tiền gửi giao dịch (Transaction

toán bất cứ lúc nào, thanh toán chuyển khoản với các hình thức thanh toán phổ biến
như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền,… Đặc biệt NHTM hiện đang cung
cấp các dịch vụ Ngân hàng điện tử như dịch vụ BSMS, IBMB, thẻ thanh toán để rút
tiền tự động tại các máy ATM 24/24 hoặc thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các điểm
chấp nhận thẻ thanh toán. Khách hàng có thể sử dụng số tiền trên tài khoản thanh


6

toán để thanh toán nợ gốc và lãi vay, chứng minh năng lực tài chính hay dùng để
đảm bảo mở thư tín dụng, ký quỹ, bảo lãnh… Bên cạnh những tiện ích trên, các
NHTM còn cấp tín dụng dưới hình thức cho vay thấu chi tức là khách hàng được sử
dụng quá số dư với hạn mức được cấp trên tài khoản tiền gửi thanh toán.
1.1.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức tiền gửi huy động các khoản tiền để dành
tạm thời chưa sử dụng, mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoảng
thời gian nhất định. Đối tượng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế và các NHTM. Các Ngân hàng sử dụng hình thức tiền gửi này khá phổ biến
để giải quyết tình trạng thừa và thiếu vốn nhằm đảm bảo tính thanh khoản cho Ngân
hàng. Nguồn vốn này tương đối ổn định, kỳ hạn được xác định cụ thể nên Ngân
hàng có thể sử dụng để cấp tín dụng ngắn hạn và cả trong trung dài hạn.
Mục đích gửi tiền là hưởng lãi, nên khách hàng có xu hướng chung chọn
Ngân hàng có lãi suất cao. Do đó, các NHTM thường sử dụng công cụ lãi suất để
thu hút nguồn vốn này. Ngoài ra, khách hàng còn gửi tiền với mục đích để dự
phòng cho tương lai và an toàn về tài sản.
Hình thức tiền gửi này còn có một số tiện ích sau:
+ Khách hàng có thể rút trước hạn một phần hay từng phần dưới hình thức
tiền mặt hay chuyển khoản.
+ Khách hàng có thể sử dụng hợp đồng tiền gửi kỳ hạn để cầm cố vay hay
chiết khấu tại các NHTM.

Theo Peter S.Rose 2001, khoản tiền tiết kiệm được lập ra để thu hút vốn của
những người muốn dành riêng một khoản tiền cho những mục tiêu hay cho một nhu
cầu về tài chính được dự tính trong tương lai. Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này
cao hơn nhiều so với tiền gửi giao dịch. Trong khi chi phí trả lãi cao, nhưng chi phí
duy trì và quản lý đối với tài khoản tiền gửi tiết kiệm này nói chung khá thấp.
1.1.2.4 Phát hành Giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá (GTCG): là giấy chứng nhận do NHTM phát hành nhằm
huy động vốn trên thị trường, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền
trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa
NHTM và người mua. GTCG có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau.


8

Căn cứ vào quyền sở hữu, có thể chia GTCG thành hai loại:
+ GTCG ghi danh: là GTCG phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi
sổ, có ghi tên người sở hữu.
+ GTCG vô danh: là GTCG phát hành theo hình thức chứng chỉ không ghi
tên người sở hữu. GTCG vô danh thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ nó.
Căn cứ vào thời hạn, GTCG có thể chia thành hai loại là GTCG ngắn
hạn và GTCG dài hạn.
Đối tượng mua GTCG là tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp với mục đích sinh
lời và đảm bảo an toàn tài sản. Người sở hữu có thể sử dụng các GTCG chứng minh
năng lực tài chính, cơ sở bảo đảm tín dụng. Trong thời gian hiệu lực thanh toán
người sở hữu GTCG có thể chuyển nhượng cho người khác hoặc cầm cố và chiết
khấu tại các NHTM.
Nguồn vốn huy động từ việc phát hành GTCG tương đối ổn định cho một
mục đích nào đó của Ngân hàng. Lãi suất huy động của hình thức này phụ thuộc
vào tính cấp thiết của mục đích huy động vốn nên thường có lãi suất cao hơn lãi
suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường, do đó hấp dẫn hơn đối với khách hàng. Nguồn

sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình. Hoạt động huy
động tiền gửi sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán,
thúc đẩy Ngân hàng đổi mới công nghệ thông tin, mở rộng mạng lưới hoạt động,
đồng thời phát triển các dịch vụ khác đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng.
Do đó, tiền gửi là nguồn vốn chủ lực, quan trọng để NHTM tổ chức các hoạt động
kinh doanh.
Trong vài năm qua, các NHTM liên tục chạy đua lãi suất kèm theo các
chương trình quảng cáo, khuyến mãi, tung ra thị trường hàng loạt sản phẩm dịch vụ
đa dạng, phong phú và tiện ích phục vụ mọi đối tượng để gia tăng nguồn vốn huy
động nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh khi mà nguồn vốn tự có tăng không kịp.
1.1.3.3 Tiền gửi quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt
động khác của Ngân hàng
Hoạt động cấp tín dụng và đầu tư là hoạt động kinh doanh trọng điểm và
mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM, nó liên quan đến tất cả các ngành các lĩnh
vực của nền kinh tế. Các hoạt động này thực hiện nghiệp vụ quan trọng là tạo ra


10

tiền, trở thành nguồn tích lũy vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện làm tăng tổng sản
phẩm xã hội, mở rộng vốn đầu tư góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Ngoài ra, NHTM còn tiến hành các hoạt động dịch vụ khác đáp ứng mọi nhu
cầu của khách hàng nhằm thu hút khách hàng, đồng thời đem lại nguồn thu nhập
đáng kể dưới hình thức lệ phí hoặc hoa hồng cho Ngân hàng.
Trong đó, chức năng huy động vốn là tiền đề tạo nguồn vốn tích lũy cho các
hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của Ngân hàng. Theo Peter S.Rose 2001
nhận định “tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay và do đó, là nguồn gốc
sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của Ngân hàng”.
Nhiều Ngân hàng Việt Nam hiện nay chỉ có mức vốn tự có khoảng 3.000 tỷ
đồng, với nguồn vốn tự có còn hạn hẹp và quá nhỏ so với nhu cầu tăng trưởng tín

Ngân hàng có uy tín, có năng lực cạnh tranh đều phải dựa vào nguồn vốn huy động
và sử dụng nguồn vốn này có hiệu quả nhất.

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi của NHTM
1.1.4.1 Nhân tố chủ quan
 Thương hiệu và uy tín của NHTM
Hình ảnh nhận diện thương hiệu có vai trò to lớn trong việc tạo nên giá trị
của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính
Ngân hàng. NHTM được biết đến như là một định chế tài chính cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh
toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính khác. Một Ngân hàng chỉ có thể hoạt
động được nếu như có những khách hàng tin tưởng gửi tiền vào Ngân hàng và tạo
lập các quan hệ giao dịch.
Hiện nay, thị trường tài chính phát triển và cạnh tranh khốc liệt thì thương
hiệu sẽ là nhân tố mang tính quyết định trong việc lựa chọn Ngân hàng để gắn bó
đối với bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào trong nền kinh tế. Thương hiệu của NHTM
không chỉ là logo, quảng cáo mà nó còn là những giá trị được khách hàng cảm nhận
và ghi nhận.
Một thương hiệu Ngân hàng tốt là một thương hiệu có uy tín, được sự tin
cậy của nhiều khách hàng, nó được hình thành không chỉ ngày một ngày hai mà là
kết quả của một quá trình nỗ lực xây dựng hình ảnh, văn hóa doanh nghiệp phải có
điểm khác biệt, độ nhận diện cao, quốc tế hóa và truyền tải được những giá trị độc


12

đáo, đồng thời phải quan tâm chú trọng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ tiện ích
mà Ngân hàng cung cấp.
Có thể nói rằng, thương hiệu và uy tín có vai trò quyết định đến sự tồn tại,
phát triển của các Ngân hàng đặc biệt trong thời kỳ suy thoái kinh tế toàn cầu. Nếu

môi trường cạnh tranh hết sức gay gắt giữa các Ngân hàng thì việc ấn định, duy trì
lãi suất cạnh tranh là điều tất yếu ở các NHTM. Bên cạnh đó NHTM cũng cần có hệ
thống lãi suất linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn. Lãi suất càng
cao, NHTM càng có nhiều cơ hội thu hút được nhiều vốn tiền gửi. Tuy nhiên, các
Ngân hàng cũng cần xem xét, tính toán thận trọng lãi suất huy động tiền gửi trong
sự cân nhắc với lãi suất cho vay đảm bảo tỷ lệ chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra
hợp lý, nhằm đem lại các khoản thu nhập cao nhất cho Ngân hàng để bù đắp được
các khoản chi phí đã bỏ ra.
Ngoài yếu tố lãi suất ảnh hưởng đến tâm lý và khả năng lựa chọn Ngân hàng
để gửi tiền của khách hàng thì yếu tố về chính sách khách hàng cũng không kém
phần quan trọng. Các NHTM ngày nay đang nỗ lực xây dựng hình ảnh và văn hóa
doanh nghiệp riêng cho mình, chính sách khách hàng đang được chú trọng rất
nhiều, nó là một công cụ để tích lũy niềm tin, duy trì lòng trung thành của khách
hàng đối với Ngân hàng, đồng thời cũng thu hút được lượng lớn khách hàng mới.
Khách hàng sẽ quan tâm và lựa chọn giao dịch, gửi tiền tại một Ngân hàng áp dụng
chính sách khách hàng tốt và hiệu quả, có khả năng thuyết phục, tạo được niềm tin
đối với khách hàng.
 Chiến lược sử dụng vốn kinh doanh của Ngân hàng
Mỗi Ngân hàng đều xây dựng một chiến lược kinh doanh riêng theo từng
thời kỳ, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của chính Ngân hàng và điều kiện môi
trường kinh doanh, môi trường luật pháp. Do đó, nghiệp vụ huy động tiền gửi cũng
chịu tác động từ các hoạt động về sử dụng vốn. Dựa trên chiến lược kinh doanh,
Ngân hàng có thể đưa ra chiến lược huy động tiền gửi phù hợp, tạo ra các sản phẩm
huy động tiền gửi hấp dẫn và hiệu quả trong từng thời kỳ. Nếu Ngân hàng có chiến
lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp và linh hoạt, các nguồn vốn được khai thác và
sử dụng tối đa và hợp lý thì công tác huy động tiền gửi mới phát huy hiệu quả.


14



15

NHTM quản lý tốt được nhân sự trong quá trình điều hành và hoạt động sẽ hạn chế
được rủi ro về con người, gia tăng mức độ an toàn, uy tín của Ngân hàng. Đội ngũ
nhân viên của Ngân hàng là những người trực tiếp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
Ngân hàng đến với khách hàng. Do vậy, để nâng cao khả năng và hiệu quả thu hút
được nhiều lượng tiền gửi hơn thì yêu cầu đặt ra là Ngân hàng phải có một đội ngũ
cán bộ có năng lực, được chuẩn hóa về phong cách giao dịch, văn hóa doanh
nghiệp, được đào tạo một cách bài bản có khả năng tiếp thu, triển khai công nghệ
tiên tiến, hiện đại đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, có chuyên môn nghiệp
vụ cao, kỹ năng thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng và chính xác, luôn ân cần, vui vẻ
tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, tạo cho khách hàng cảm giác thân
thiện và tin cậy khi đến giao dịch.
1.1.4.2 Nhân tố khách quan
 Địa bàn kinh doanh của các NHTM
Các nhân tố thuộc địa bàn kinh doanh như quy mô dân số, chất lượng đời
sống của người dân, số lượng doanh nghiệp và khu công nghiệp không những ảnh
hưởng đến số lượng kết cấu các sản phẩm dịch vụ của NHTM mà nó còn tác động
mạnh đến việc xây dựng kế hoạch hoạt động huy động tiền gửi, cụ thể là xây dựng
các hình thức huy động, đa lãi suất, phương thức trả lãi, thời hạn gửi, các sản phẩm
đặc trưng theo từng đối tượng khách hàng ở địa bàn.
NHTM ở các địa bàn là vùng kinh tế trọng điểm thường có quy mô và tính
ổn định của nguồn tiền gửi cao hơn các vùng kinh tế kém phát triển. Vì ở những địa
bàn phát triển này quy mô dân cư đông đúc, với mức sống và thu nhập cao hơn, là
khu vực với đối tượng khách hàng tiềm năng hơn, NHTM nếu khai thác tốt lượng
khách hàng tiềm năng trên sẽ thu hút được lượng lớn tiền gửi. Ngược lại, ở những
địa bàn kém phát triển, đời sống của người dân thấp, nhu cầu và khả năng họ tiếp
cận với Ngân hàng ít và khó khăn dẫn đến khả năng có nguồn tiền nhàn rỗi cũng ít
hơn.

động có thể làm trượt giá đồng tiền và họ sẽ chuyển các khoản tiền gửi này sang
hình thức khác có tính ổn định hơn về giá trị hay có khả năng sinh lời hấp dẫn hơn.
Sự biến động mạnh trong tỷ lệ lạm phát sẽ làm cho các NHTM gặp nhiều
khó khăn trong việc điều chỉnh lãi suất theo kịp tỷ lệ lạm phát. Do vậy việc kiểm
soát lạm phát có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo điều kiện cho các NHTM huy động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status