Tính toán thiết kế mạng lưới cấp thoát nước của chung cư 15 tầng - Pdf 42

Mục Lục

1


CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu
của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí
ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước, hòa nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây
dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã
xuống cấp là rất cần thiết .
Với xu hướng đó chung cư CT1 Bắc Linh Đàm , quận Hoàng Mai, Hà Nội ra đời nhằm
đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương
xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển.
1.2. Mục tiêu đề bài
Thiết kế mạng lưới cấp - thoát nước sinh hoạt cho chung cư CT1 Bắc Linh Đàm, quận
Hoàng Mai, Hà Nội đảm bảo đủ lưu lượng, áp lực và nhu cầu dùng nước trong toà nhà
1.3. Đối tượng, phạm vi thực hiện
Đối tượng:
Cấp nước cho sinh hoạt, chữa cháy; thoát nước thải cho chung cư CT1 Bắc Linh
Đàm, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Phạm vi thực hiện:
Mạng lưới cấp – thoát nước, chữa cháy bên trong chung cư CT1 Bắc Linh Đàm,
quận Hoàng Mai, Hà Nội.
1.4. Nội dung đề tài
Thiết kế và tính toán mạng lưới cấp - thoát nước trong chung cư gồm có:
Xác định nhu cầu sử dụng nước của chung cư.
Xác định các giải pháp cấp – thoát nước.
Khai toán kinh phí đầu tư thiết bị cấp – thoát nước.

cho phép, không vi phạm chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch cho phép của thủ đô Hà
Nội. Công trình có số tầng cao 16 tầng bao gồm: 1 tầng hầm làm gara để xe hơi, xe
máy; tầng 1 làm khu dịch vụ công cộng, từ tầng 2 đến tầng 15 làm khu căn hộ chung
cư, tầng áp mái làm phòng kỹ thuật. Công trình có hướng vào thuận tiện, tiêu chuẩn
thiết kế phù hợp với quy định chung của tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng và TCVN
2.1.2. Bố cục mặt bằng
Công trình được thiết kế với 1 tầng hầm để xe, khối dịch vụ công cộng ở tầng 1, khối
căn hộ 14 tầng và phòng kỹ thuật ở tầng áp mái

+ Tầng hầm: Thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh. Các hệ thống
+
+
+
+

kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí
hợp lý giảm thiểu chiều dài ống dẫn.
Tầng 1: Dùng làm cửa hàng bách hóa, nhà hàng, khu vui chơi thiếu nhi… cho
các căn hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực.
Tầng 2 đến 15: Bố trí các căn hộ phục vụ như cầu nhà ở.
Tầng kỹ thuật: Bố trí các phòng kỹ thuật điện, nước, sân thượng.
Tầng mái: Bố trí hồ nước mái phục vụ nhu cầu cung cấp nước cho các căn hộ
trong công trình…

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ
bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh
hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong
tương lai
2.2. Hiện trạng xây dựng tòa nhà
2.2.1. Địa hình

5


CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC SINH HOẠT
A. PHẦN CẤP NƯỚC SINH HOẠT
3.1. Cơ sở và số liệu thiết kế
Cơ sở thiết kế cấp nước sinh hoạt
Hệ thống cấp thoát nước cho tòa nhà chung cư CT1 Bắc Linh Đàm được thiết kế, lắp
đặt và sử dụng theo các nguyên tắc và quy định sau:
Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, Bộ xây dựng
xuất bản năm 2000.
TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu
chuẩn thiết kế.
TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 4519-1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình –
Quy phạm thi công và nghiệm thu.
Số liệu thiết kế cấp nước sinh hoạt
Mặt bằng các tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh
Kết cấu nhà : Bê – tông và gạch
Số tầng nhà: 16 tầng (không kể tầng hầm)
Chiều cao mỗi tầng: 3,2m
Chiều cao tầng hầm: 3 m
Chiều cao tầng 1: 4,5m
Chiều cao tầng mái: 3m
Cốt nền nhà tầng 1: 0,00m
Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài, ban ngày 5m; ban đêm 10m
Đường kính ống cấp nước bên ngoài: D = 300mm
Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài: 1m
3.2. Phương án thiết kế mạng lưới cấp nước
Các sơ đồ cấp nước

áp lực. Máy bơm chỉ mở vào giờ cao điểm, vừa đưa nước lên các thiết bị vệ sinh, vừa
bơm nước lên két nước. Các giờ còn lại, két nước bổ sung nước cho ngôi nhà.

Hình 3.3 Hệ thống cấp nước có két nước và trạm bơm
3.2.4. Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
Áp dụng trong trường hợp đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và
quá thấp, đồng thời lưu lượng nước lại không đầy đủ, nếu bơm trực tiếp ống bên
ngoài thi sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước ở khu vực xung quanh. Theo TCVN4513-88 cho áp lực đường ống cấp nước bên ngoài ≤ 5m phải xây dựng bể chứa
nước để trữ nước

Hình 3.4 Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

8


3.2.5. Hệ thống cấp nước có trạm khí ép
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài không đảm bảo thường
xuyên nhưng không xây dựng két nước trên mái do không có lợi về phương diện kết
cấu hay mỹ quan.
Trạm khí ép có thể có một hay nhiều thùng khí ép. Trạm khí ép nhỏ chỉ cần một thùng
chứa nước ở phía dưới và một thùng chứa khí ở phía trên. Người ta dùng máy nén khí
để tạo áp lực ban đầu và bổ sung lượng khí hao hụt trong quá trình bơm làm việc. Trạm
khí ép có thể bố trí ở tầng hầm hoặc tầng một.
3.2.6. Lựa chọn sơ đồ cấp nước
Chọn sơ đồ cấp nước lạnh trong nhà
Ta có áp lực cần thiết của công trình được tính theo công thức sau:

Trong đó: n là số tầng nhà, n=15 (tầng)

Độ sâu chôn ống cấp nước ở bên ngoài . 1m

Hình 3.5 Sơ đồ cấp nước của chung cư
3.3. Tính toán mạng lưới cấp nước sinh hoạt
3.3.1. Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước cho toà nhà
Mạng lưới đường ống cấp nước bên trong bao gồm: đường ống chính, đường ống đứng
và các ống nhánh dẫn đến các thiết bị vệ sinh.
Các yêu cầu phải đảm bảo khi vạch tuyến:






Đường ống phải đi đến mọi thiết bị vệ sinh trong nhà.
Tổng chiều dài đường ống là ngắn nhất
Đường ống dễ thi công, quản lý sữa chữa, bảo dưỡng.
Trên cơ sở đó, ta tiến hành vạch tuyến

3.3.2. Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt một ngày đêm
Chung cư CT1 gồm các căn hộ từ lầu 2 đến lầu 15 giống nhau tổng cộng có 98 căn hộ ,
tầng 1 có nhà sinh hoạt cộng đồng, dịch vụ, tầng hầm dùng để xe .
Chung cư gồm có 94 căn hộ dự trù bình quân mỗi căn hộ là 4 người, tiêu chuẩn dùng
nước một người 200 lít/ngày, đêm.

 Lưu lượng nước sinh hoạt trong một ngày đêm của khu căn hộ:
= 78400 l/ngày.đêm = 78,4m3/ngày.đêm

10


 lưu lượng cho khu dịch vụ:

khảo bảng sau:

11


Bảng 3.1: Lưu Lượng Nước Tính Toán Của Các Thiết Bị Vệ Sinh, Trị Số Đương
Lượng Và Đường Kính Ống Nối Với Thiết Bị Vệ Sinh
Loại dụng cụ vệ sinh

Trị số đương
lượng

Lưu lượng tính toán
(l/s)

Đường kính ống
nối (mm)

Vòi nước, chậu rửa nhà bếp,
chậu giặt

1

0.2

15

Vòi nước chậu rửa mặt

0,33


Vòi rửa hố xí (không có thùng
6-7
rửa)

1,2-1,4

25-32

Chậu vệ sinh nữ cả vòi phun

0,35

0,07

10-15

Một vòi tắm hương sen đặt
theo nhóm

1

0,2

15

Một vòi tắm hương sen đặt
trong phòng riêng của từng
căn nhà ở



200

250

300

350

400

Trị số a

2,2

2,16

2,15

2,14

2,05

2,00

1,90

1,85

Tiêu chuẩn dùng nước của một người là 200 l/người.ngày => a= 2,14

1

3

6

12

20

Đường kính ống cấp nước (mm)

10

15

20

25

32

13


 Lưu lượng nước tính toán cho 1 khối công trình:
Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống cũng như cho toàn bộ ngôi nhà. Với
mục đích chọn đường kính ống, máy bơm,…
Để việc tính toán sát với thực tế và đảm bảo nước cung cấp đầy đủ, thì lưu lượng tính
toán phải dựa theo số lượng chủng loại, các thiết bị vệ sinh bố trí trong công trình.

0

0

Tầng 2

15

15

0

8

7

7

Tầng 3-15

195

195

0

104

91



e : đương lượng cấp nước của vòi nước: 1
VN : số vòi nước trong công trình: 98
Vậy tổng số đương lượng trong chung cư :
N = aX + bL + cR + dVT + eVN
= 0,5×215 + 0,33×215 + 1×98 + 1×112+ 1×98 = 486,45
=>

K = 0,002 & a = 2,14

 Lưu lượng của toàn bộ công trình theo đương lượng thiết bị vệ sinh:

= 4,34 l/s = 15,63 m3/h

15


3.4.3. Tính toán bể chứa
 Nhiệm vụ của bể chứa:
Bể chứa có nhiệm vụ điều hoà lưu lượng, phục vụ cho máy bơm tăng áp, cung cấp
nước sinh hoạt cho công trình. Ngoài ra, bể còn có nhiệm vụ dự trữ lượng nước cho
chữa cháy trong 3 giờ và cho trường hợp có sự cố về đường ống cấp nước bên ngoài.

 Xác định dung tích bể chứa:
Dung tích bể chứa nước ngầm lấy từ 0,5 – 2 lần lưu lương nước sử dụng ngày đêm của
chung cư. Ta chọn = 1
Lưu lượng nước cần phải dự trữ cho chữa cháy trong bể chứa

Trong đó:
qcc : Là lưu lượng tính cho một đám cháy, qcc = 2,5 l/s (tra bảng 2-1, giáo trình

1

Số lượng bể

Bể

1

2

Dài

m

10

3

Rộng

m

5

4

Cao

m



Bảng 3.7 Cỡ, lưu lượng và đặt tính của đồng hồ đo nước
Cỡ đồng hồ
D (mm)

Lưu lượng đặt
trưng (m3/h)

Lưu lượng cho phép (l/s)

10

2

0.28

15

3

0.40

0.03

20

5

0.70


50

70

6

0.9

80

250

22

1.7

100

440

39

3.0

Loại tuốc bin

150

1000



Qngay ≤ 2Qdt


 85,15≤ 440× 2 = 880 (m3/h)

Qmin ≤ Qtt ≤ Qmax

 3≤ 4,34 ≤ 39

Sau khi đã dựa vào lưu lượng, chọn được cỡ đồng hồ thích hợp, ta cần phải kiểm tra lại
điều kiện về tổn thất áp lực qua đồng hồ xem có vượt quá trị số cho phép hay không.
Tổn thất áp lực khi lưu lượng nước sinh hoạt, sản xuất qua đồng hồ kiểu cánh quạt
không vượt quá 2,5m; qua đồng hồ kiểu tuốc bin không vượt quá 1m và khi có cháy
tương ứng là 5m và 2,5m
Tổn thất áp lực qua đồng hồ:

18


Hđh = S× (m)
Trong đó:
S: Sức kháng của đồng hồ được lấy theo bảng 3.8. S = 3,75.10-4
Qtt: Lưu lượng tính toán. Qtt = 4,34 (l/s)
Bảng3.8: Sức kháng của đồng hồ đo nước.
Cỡ đồng
hồ mm

15


3,75.10-4

1,3.10-4

4,53.10-4

Vậy tổn thất áp lực qua đồng hồ:
Hđh = S× = 3,75×10-4×4,342 = 0,007 (m)
Hđh = 0,007< 1m (thoả)
Như vậy chọn đồng hồ cỡ D = 100mm là hợp lý
3.4.5. Tính toán bể chưa nước trên mái
 Nhiệm vụ của bể chứa nước mái
Khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên thì hệ
thống cấp nước bên trong cần có bể chưa nước mái. Bể chưa nước mái có nhiệm vụ
điều hoà nước, dự trữ nước khi thừa và cung cấp nước khi thiếu, đồng thời tạo áp lực
để đưa nước tới nơi tiêu thụ. Ngoài ra, bể chưa nước mái còn có nhiệm vụ quan trọng
là dự trữ một lượng nước chữa cháy trong trường hợp mất điện

 Xác định dung tích bể chứa nước mái
Dung tích toàn phần của bể chứa nước mái được xác định theo công thức sau:
Wk = K (Wđh + Wcc)
Trong đó:
Wđh: dung tích điều hoà của két nước
Wcc: dung tích nước chữa cháy lấy bằng lượng nước chữa cháy trong 10 phút
K: hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy két nước (K =
1,2 ÷ 1,3). Chọn K = 1,3

19



Trong đó:
Hhh: độ chênh mực nước cao nhất của két nước mái và mực nước thấp nhất trong
bể chứa nước sinh hoạt
Hhh = 2,5 + 53,65 + 3,6 = 59,75m
-2,5 : Mực nước thấp nhất của bể chứa
52,3 : Chiều cao từ tầng hầm lên tầng mái

20


3,6 : Chiều cao của bể chứa nước mái
Htd: Áp lực đầu ra của ống đẩy của máy bơm. Htd = 2m
: tổn thất dọc đường trên dường ống hút và đẩy
= hống hút + hống đẩy
= = 0,7
= 30% × hdđ
= 0,7 × 0,3 = 0,21m
Vậy áp lực của bơm là:
Hb = 59,75 + 2 + 0,7 + 0,21 = 62,66 m ≈ 65m
Ta có Qb = 21,1 m3/h = 5,859 l/s
Hb = 65 m
Ta chọn 2 bơm, 1 bơm làm việc và 1 bơm dự phòng
3.4.7. Lưu lượng và đường kính từng đoạn ống nhánh các lầu trong 1 khối
Việc xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống, cũng như cho toàn bộ ngôi nhà
với mục đích để chọn đường kính ống, đồng hồ đo nước, máy bơm.
Để việc tính toán sát với thực tế và đảm bảo cung cấp nước được đầy đủ thì lưu lượng
nước tính toán phải xác định theo số lượng, chủng loại thiết bị vệ sinh bố trí trong
chung cư
Mỗi thiết bị vệ sinh tiêu thụ một lượng nước khác nhau, do đó để dễ dàng tính toán,
người ta đưa tất cả lưu lượng nước của các thiết bị vệ sinh về dang lưu lượng đơn vị và

D2-4
D
D4-5
D4-6

Số thiết bị vệ sinh
Lavab
o
3


3

1
2

1
2

2
2
1
1
1

2
2
1
1
1

1
1

Tổng
N

qtt
(l/s)

D (mm)

v
(m/s)

1000i

L (m)

H (m)
=il

5.83
1
1.5
4.33
1
3.33
4.33
1.83
2.5

1.24
0.99
1.74
1.24
1.30
1.52
1.22
0.99

159.5
108.1
160.5
117.5
108.1
291.6
117.5
182.3
240.5
153.9
108.1

14
7
3.7
18
9.5
9
21.5
8.6
3.7

WC5

Số thiết bị vệ
sinh
Lavab

o
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

Tổng
N

qtt (l/s)

D
(mm)

v
(m/s)

1000i

108.1
108.1
108.1
108.1
108.1

12
15.5
15.5
20
23.5

1.30
1.68
1.68
2.16
2.54

Hệ thống cấp nước cho chung cư là hệ thống cấp nước phân vùng áp lực. trong mỗi
vùng của hệ thống cấp nước sinh hoạt thì áp lực thuỷ tĩnh không được vượt quá giới
hạn áp lực cho phép Hgh = 60m; mỗi vùng từ 5-6 tầng. ta sử dụng ống đứng cấp nước
cho chung cư, mỗi ống đứng cung cấp nước cho 5 tầng.

• Vùng A: Ống đứng OD1 Cấp nước cho các căn hộ từ tầng 15 đến 11
• Vùng B: Ống đứng OD2 Cấp nước cho các căn hộ từ tầng 6 đến 10
• Vùng C: Ống đứng OD3 Cấp nước cho các căn hộ từ tầng 1 đến tầng 5
Theo TCNV 4513 – 1988 tốc độ nước chảy trong đường ống chính không được
vượt quá 2,5m/s

23

Lầu 6-Lầu
10
Lầu 11
Lầu 11-Lầu
12
Lầu 11-Lầu
13
Lầu 11-Lầu
14

Số thiết bị vệ sinh
Lavab
o
5



Bồn
nằm

Vòi
sen

Tổng
N

qtt
(l/s)

D


20

7

8

7

35.64

1.13

50

0.86

26.1

3.2

0.08

35

35

14

16


63

0.92

22.3

3.2

0.07

65

65

28

32

28

2.21

63

1.08

29.1

3.2


30

14

16

14

62.98

1.51

50

1.15

44.1

3.2

0.14

45

45

21

24


1.04

27.8

3.2

0.09

75

75

35

40

35

2.44

63

1.18

35.6

3.2

0.11


30

14

16

14

62.98

1.51

50

1.15

44.1

3.2

0.14

45

45

21

24

2.17

63

1.04

27.8

3.2

0.09

24


OD3-Lầu
15
Ống cấp từ két ra 3
ống đứng

75

75

35

40

35



1.02

17.5

0.5

0.01

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status