I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
----------
NGUYN TH QUí SU
DY HC TA TRONG KHễNG GIAN
BNG PHNG PHP PHT HIN
V GII QUYT VN
á
Chuyên ngành: Lý luận và ph-ơng pháp dạy học
(Bộ môn Toán học)
Mã số
: 60 14 10
TểM TT LUN VN THC S S PHM TON HC
H NI - 2009
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Rèn luyện cho học sinh có năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải trong
môn Toán và hơn thế nữa là những vấn đề gặp phải trong cuộc sống hàng ngày có một ý
nghĩa hết sức lớn lao trong khoa học giáo dục. Điều này đƣợc thể hiện rất rõ trong văn kiện
hội nghị lần thứ VIII - Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam: “Mục tiêu
giáo dục - đào tạo phải hƣớng vào đào tạo những con ngƣời lao động tự chủ, sáng tạo,
có năng lực giải quyết những vấn đề thƣờng gặp, qua đó góp phần tích cực thực hiện mục
tiêu lớn của đất nƣớc là dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Luật giáo dục Nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 2005 có quy định rõ
Dy hc phỏt hin v gii quyt vn l mt trong nhng PPDH c vn dng
nhiu v cú hiu qu tt trong quỏ trỡnh dy hc, c bit l trong xu hng dy hc
hin i, dy hc GQV cng cú ý ngha trong vic phỏt huy t duy c lp sỏng to ca
ngi hc.
trng ph thụng hin nay, giỏo viờn cng vn dng c mt s phng phỏp
dy hc tớch cc, tuy nhiờn vic vn dng phng phỏp phỏt hin v gii quyt vn cha
c quan tõm nhiu. Cn cú nhng nghiờn cu tip tc b xung, gúp phn hn na nõng
cao cht lng dy hc.
Trong khuụn kh b mụn Toỏn hc, Descast ngi sỏng lp ra phng phỏp ta
núi: Tụi cú th gii mi bi toỏn hỡnh hc. Vỡ vy, vic qui i v i s hay ta húa
chỳng qu tht l rt thun li i vi nhng hc sinh thiu trớ tng tng trong hỡnh
hc. Cho dự bit rng mi bi toỏn hỡnh hc p vi bn cht hỡnh hc ca nú ch khụng
phi bn cht i s, gii mt bi toỏn hỡnh hc bng i s ch t bỳt l vit khụng phi
suy ngh gỡ nhiu. iu ny cng chng minh cõu núi ca Descast l cú cn c.
Xut phỏt t nhng iu trờn, xut phỏt t bn cht ca hot ng toỏn trong dy hc l gii bi tp toỏn, nờn chỳng tụi nghiờn cu ti Dy hc to trong khụng gian
bng phng phỏp phỏt hin v gii quyt vn nhm gúp phn i mi phng phỏp
dy hc vi yờu cu tớch cc húa hot ng hc tp theo hng giỳp hc sinh phỏt hin v
gii quyt vn qua vic t chc dy hc cỏc tit luyn tp Hỡnh hc lp 12 nõng cao
thuc chng Phng phỏp to trong khụng gian.
2. Lch s nghiờn cu
2.1. Trờn th gii
Thuật ngữ “Dạy học nêu vấn đề” xuất phát từ thuật ngữ “Orixtic” hay còn gọi là phƣơng
pháp phát hiện, tìm tòi. Nội dung này đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu phƣơng pháp tìm
tòi, phát hiện trong dạy học nhằm hình thành năng lực nhận thức của học sinh bằng cách đƣa
học sinh vào hoạt động tìm kiếm ra tri thức, học sinh là chủ thể của hoạt động học, là ngƣời sáng
tạo ra hoạt động học. Đây có thể là một trong những cơ sở lí luận của phƣơng pháp dạy học phát
hiện và giải quyết vấn đề. Vào những năm 70 của thế kỉ XIX, sự phê phán của các nhà khoa học
đối với những tổ chức dạy học còn lạc hậu ngày càng gia tăng. Từ đó PP PH & GQVĐ ra đời. PP
+ Đề xuất một số phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, thể
hiện ở một số giáo án dạy học cụ thể nội dung phƣơng pháp tọa độ trong không gian
+ Thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề
tài.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng phƣơng pháp Phát hiện và giải quyết vấn đề xuất trong luận văn thì
chẳng những học sinh nắm đƣợc kiến thức hơn, đƣợc rèn luyện khả năng Toán học hơn mà
còn biết cách phát hiện và giải quyết vấn đề.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng những phƣơng pháp nghiên cứu sau:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu lí luận về phƣơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
6.2. Phương pháp điều tra, quan sát
Xây dựng đề khảo sát và sử dụng những mẫu phiếu điều tra về tình hình vận
dụng phƣơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học nội dung phƣơn g pháp
tọa độ trong không gian.
6.3. Thực nghiệm sƣ phạm
Triển khai dạy thực nghiệm một số giáo án để đánh giá tính khả thi của đề tài,
kiểm định giả thuyết khoa học.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
đƣợc trình bày trong 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.
Chƣơng 2: Vận dụng phƣơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học
“Toạ độ trong không gian”.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
động.
+ Tận dụng ƣu thế của từng phƣơng pháp dạy học, chú trọng sử dụng phƣơng pháp
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
+ Coi trọng cả cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng lẫn vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
+ Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng. Thực hiện dạy học đảm bảo
những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của chƣơng trình, thực hiện dạy học kiểm tra, đánh giá sự
phù hợp với các đối tƣợng học sinh. Trên cơ sở đó sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển của từng
cá nhân học sinh, giáo viên chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong áp dụng chƣơng trình, từng
bƣớc đem lại cho học sinh chất lƣợng giáo dục thực sự và bình đẳng trong phát triển năng
lực của cá nhân; góp phần thực hiện chuẩn hóa và thực hiện dạy học phân hóa.
1.1.2. Những phương pháp dạy học tích cực
1.1.2.1. Quan niệm về tính tích cực
Tính tích cực vốn là một phẩm chất vốn có của con ngƣời trong đời sống xã hội, con
ngƣời sản xuất ra của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của xã hội, sáng tạo
ra nền văn hóa.
Tính tích cực biểu hiện trong hoạt động. Tính tích cực trong hoạt động học tập
thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trƣng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và
nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Quá trình nhận thức trong học tập
nhằm lĩnh hội những hiểu biết mà loài ngƣời đã tích lũy đƣợc, học sinh khám phá ra
những cái mới đối với bản thân. Học sinh sẽ thông hiểu, ghi nhớ những gì nắm đƣợc qua
hoạt động chủ động, nỗ lực của chính mình.
Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trƣớc hết với động cơ
học tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hai yếu tố này
tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh nếp tƣ duy độc lập, suy nghĩ độc lập và là
mầm mống của sáng tạo.
Tính tích cực biểu hiện: hăng hái trả lời câu hỏi của giáo viên, bổ sung câu trả lời
của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trƣớc vấn đề đƣợc nêu ra, hay nêu thắc mắc, đòi
hỏi giải thích cặn kẽ vấn đề chƣa rõ, chủ động vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để nhận
thức vấn đề mới, tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn thành các bài tập,
sắc và vững chắc, học sinh phải thực hiện đầy đủ các hoạt động trí tuệ và theo đúng con
đƣờng nhận thức mà Lênin đã vạch ra: “Từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu
tƣợng và từ tƣ duy trừu tƣợng đến thực tiễn, đó là con đƣờng biện chứng để nhận
thức chân lí, nhận thức hiện thực khách quan”.
1.1.2.3. Dạy học tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là cách dạy phù hợp với quy
luật nhận thức
Thực chất dạy học tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là quá trình
tổ chức, hƣớng dẫn học sinh tự tìm hiểu, phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở tự
giác, đƣợc tạo khả năng và điều kiện để chủ động trong hoạt động học tập của học
sinh.
Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh là việc thực hiện một loạt các hoạt
động nhằm làm chuyển biến vị trí từ thụ động sang chủ động, từ đối tƣợng tiếp nhận
tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Bá Kim (2002). Phương pháp dạy học môn Toán. Nxb ĐHSP HN.
2. Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên) - Văn nhƣ Cƣơng (chủ biên và các tác giả) (2008). Hình học 12
nâng cao. Nxb GD.
3. Trần Bá Hoành - Lê Trần Định - Phó Đức Hòa (2001). Áp dụng dạy và học tích cực trong
Tâm lý- Giáo dục học. Nxb ĐHSP.
4. Hoàng Phê (1998). Từ điển tiếng Việt. Nxb GD.
5. Bùi Văn Nghị (2008). Giáo trình phương pháp dạy học những nội dung cụ thể môn Toán,
Nxb ĐHSP.
6. G. Pôlia (1975). Giải toán như thế nào. Nxb GD.
7. Thái duy Tuyên (2007). Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới. Nxb GD.
8. Lê Hồng Đức – Lê Hữu Trí (2003). Phương pháp giải toán hình học giải tích trong không
gian, Nxb Hà Nội.