Thực trạng tự kỳ thị và một số yếu tố liên quan ở nam tiêm chích ma túy nhiễm HIV tại hà nội năm 2016 - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÙI THÀNH ĐẠT

thùc tr¹ng tù kú thÞ ë nam tiªm chÝch ma
tóy
nhiÔm hiv vµ mét sè yÕu tè liªn quan
t¹i hµ néi n¨m 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC


HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÙI THÀNH ĐẠT

thùc tr¹ng tù kú thÞ ë nam tiªm chÝch ma
tóy
nhiÔm hiv vµ mét sè yÕu tè liªn quan
t¹i hµ néi n¨m 2016

Chuyên ngành: Y học dự phòng

Tôi luôn biết ơn bạn bè, các anh chị đi trước những
người luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập.
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia
đình đã động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu cũng như trong cuộc sống.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 12
năm 2016

Bùi Thành Đạt


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Bùi Thành Đạt, học viên Cao học XXIV, chuyên ngành Y học dự
phòng, trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Lê Minh Giang.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016

Bùi Thành Đạt




MMT

(Human Immuno-deficiency Virus)
Điều trị Methadone

MSM

:

(Methadone Maintenance Therapy)
Nam quan hệ tình dục đồng giới

:
:
:
:
:

(Men who have sex with man)
Dịch vụ y tế
Nhân viên y tế
Quan hệ tình dục
Tiêm chích ma túy
Chương trình phối hợp của Liên hợp quốc về AIDS

DVYT
NVYT
QHTD
TCMT

1.4. Một số yếu tố liên quan đến kỳ thị, tự kỳ thị ở người TCMT nhiễm HIV
.....................................................................................................................16
CHƯƠNG 2....................................................................................................20
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................20
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................20
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu..........................................................20
2.2.1. Thời gian nghiên cứu.....................................................................20
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu......................................................................20
2.2.3. Địa điểm phỏng vấn.......................................................................20
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................20
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu........................................................................20
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu................................................20
2.4. Các biến số/Chỉ số.................................................................................23
Mục tiêu.......................................................................................................24
Biến số.........................................................................................................24


Định nghĩa....................................................................................................24
Loại biến......................................................................................................24
Thông tin nhân khẩu học..............................................................................24
Tuổi..............................................................................................................24
Tuổi đối tượng..............................................................................................24
Rời rạc..........................................................................................................24
Trình độ học vấn...........................................................................................24
Trình độ học vấn phân ra các cấp độ: Không biết chữ; Tiểu học; THCS;
THPT; Trên THPT........................................................................................24
Thứ hạng......................................................................................................24
Nghề nghiệp.................................................................................................24
Có nghề nghiệp nuôi sống bản thân và thất nghiệp, phụ thuộc gia đình.........24
Danh mục.....................................................................................................24

Tiếp cận dịch vụ y tế.....................................................................................25
Có tiếp cận điều trị MMT không...................................................................25
Nhị phân.......................................................................................................25
Nhận thức hỗ trợ xã hội................................................................................25
Thang đo nhận thức hỗ trợ xã hội với 19 câu hỏi, 5 mức độ: Luôn luôn; Phần
lớn thời gian; Thỉnh thoảng; Hiếm khi; Không bao giờ.................................25
Thang đo......................................................................................................25
Sự hỗ trợ......................................................................................................25
từ gia đình....................................................................................................25
Mức độ thời gian nói chuyện với gia đình về ma túy/MMT, HIV/ARV trong 1
năm qua........................................................................................................25
Danh mục.....................................................................................................25
2.5. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................25


2.5.1. Kỹ thuật thu thập số liệu.................................................................25
2.5.2. Công cụ thu thập số liệu.................................................................25
2.6. Sai số và phương pháp khắc phục..........................................................27
2.6.1. Sai số..............................................................................................27
2.6.2. Phương pháp khắc phục.................................................................27
2.7. Xử lý và phân tích số liệu......................................................................27
2.8. Đạo đức nghiên cứu...............................................................................28
- Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức của Viện đào tạo Y học dự
phòng và Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội thông qua................................28
CHƯƠNG 3....................................................................................................29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................29
3.1. Đặc điểm chung.....................................................................................29
3.2. Mô tả sự tự kỳ thị với hành vi sử dụng ma túy.......................................32
3.3. Mô tả sự tự kỳ thị với tình trạng nhiễm HIV..........................................33
3.5. Mô tả sự tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV và một số yếu tố liên quan......43

Bảng 3.3. Đặc điểm tự kỳ thị đối với tình trạng nhiễm HIV............................................33
Bảng 3.4. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị hành vi sử dụng ma túy theo.....................................35
đặc điểm nhân khẩu học.................................................................................................35
Bảng 3.5. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị hành vi sử dụng ma túy..............................................37
..........................................................................................................................................37
theo một số yếu tố nguy cơ.............................................................................................37
Bảng 3.6. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị hành vi sử dụng ma túy..............................................39
..........................................................................................................................................39
theo yếu tố hỗ trợ gia đình, xã hội..................................................................................39
Bảng 3.7. Phân tích đa biến mối liên quan giữa tự kỳ thị..............................................41
hành vi sử dụng ma túy với một số yếu tố liên quan.....................................................41
Bảng 3.8. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV ở yếu tố giữ khoảng cách theo
đặc điểm nhân khẩu học.................................................................................................44
Bảng 3.9. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV ở yếu tố giữ khoảng cách theo
một số yếu tố nguy cơ.....................................................................................................46
Bảng 3.10. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV ở yếu tố giữ khoảng cách theo
yếu tố hỗ trợ gia đình, xã hội..........................................................................................48
Bảng 3.11. Phân tích đa biến mối liên quan giữa tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV (yếu tố
giữ khoảng cách) với một số yếu tố liên quan................................................................49
Bảng 3.12. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV ở yếu tố tự đổ lỗi...................51
theo đặc điểm nhân khẩu học.........................................................................................51
Bảng 3.13. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV ở yếu tố tự đổ lỗi...................53
theo một số yếu tố nguy cơ.............................................................................................53
Bảng 3.14. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV ở yếu tố tự đổ lỗi...................55
theo yếu tố hỗ trợ gia đình, xã hội..................................................................................55
Bảng 3.15. Phân tích đa biến mối liên quan giữa tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV (yếu tố
tự đổ lỗi) với một số yếu tố liên quan.............................................................................56
Bảng 3.16. Tỷ lệ mức độ tự kỳ thị tình trạng nhiễm HIV ở yếu tố..................................58
lo sợ phân biệt đối xử theo đặc điểm nhân khẩu học....................................................58


thức như bị xì xào, bàn tán, bị xúc phạm, bị từ chối việc làm, bị loại khỏi các
hoạt động xã hội. Kết quả của các nghiên cứu về thực trạng kỳ thị HIV từ
trước đến nay đều nhận định rằng nhóm quần thể nam giới quan hệ đồng tính,
phụ nữ bán dâm, tiêm chích ma túy phải chịu sự kỳ thị nặng nề nhất [2–5.
Song hành với sự kỳ thị đó là sự tự kỳ thị. Các nhà tâm lý cho rằng nó được
hình thành, được định hình từ chính những lần mà con người ta gặp phải sự đổ
lỗi, xấu hổ, phân biệt đối xử
. Từ việc bị kỳ thị có thể dẫn đến việc họ rơi vào tình trạng tự kỳ thị
mình với những cảm xúc tiêu cực và hệ quả có thể là những hành động cực
đoan dành cho bản thân [6–8.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu kỳ thị và tự kỳ thị
HIV, có nhiều nghiên cứu đã và đang được tiến hành liên quan đến vấn đề này,
đặc biệt ở trên đối tượng nam tiêm chích ma túy nhiễm HIV [9–11.


2

Tại Việt Nam, chủ đề nghiên cứu về kỳ thị trên đối tượng nam tiêm
chích ma túy nhiễm HIV đã được quan tâm [12, 13, tuy nhiên vẫn thiếu các
nghiên cứu về tự kỳ thị trên nhóm đối tượng này. Để góp phần cung cấp những
thông tin cho các chương trình can thiệp phòng chống HIV/AIDS, chúng tôi
thực hiện đề tài:
“Thực trạng tự kỳ thị ở nam tiêm chích ma túy nhiễm HIV và một số
yếu tố liên quan tại Hà Nội năm 2016” với hai mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng tự kỳ thị đối với hành vi sử dụng ma túy và tình trạng
nhiễm HIV ở nam tiêm chích ma túy nhiễm HIV tại Hà Nội năm 2016.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan (đặc trưng cá nhân, hành vi nguy cơ, tiếp
cận dịch vụ y tế, sự hỗ trợ xã hội) đến mức độ tự kỳ thị hành vi sử dụng
ma túy và tình trạng nhiễm HIV ở nam tiêm chích ma túy nhiễm HIV tại
Hà Nội năm 2016.

quốc gia. Bất chấp những thách thức này, đã có những thành công và những
dấu hiệu đầy hứa hẹn. Nỗ lực toàn cầu mới đã được gắn kết để giải quyết các
dịch bệnh, đặc biệt là trong thập kỷ qua. Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời đã
giúp làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm mới HIV, số lượng người nhiễm HIV được
điều trị tại các nước nghèo đã tăng đáng kể trong thập kỷ qua. Theo báo cáo
của UNAIDS, tính đến tháng 6/2015, có khoảng 18,28 triệu người sống chung
với HIV được tiếp cận điều trị thuốc kháng virus (ARV) trên toàn cầu, tăng từ
13,6 triệu trong năm 2014, 15,8 triệu người năm 2015. Bên cạnh đóTtiến bộ đã
được thực hiện trong việc ngăn ngừa lây nhiễm HIV từ mẹ sang con lây và
giúp cho bà mẹ sống sót. Cũng theo UNAIDS, trong năm 2014, 73% trong số
1,5 triệu phụ nữ mang thai nhiễm HIV trên toàn cầu được điều trị kháng virus
để tránh lây nhiễm HIV cho con của họ; tỷ lệ nhiễm HIV mới ở trẻ em đã giảm
58% trong giai đoạn 2000-2014 [15, 19–21.
• Việt Nam
Tháng 12/1990 Việt Nam phát hiện ca nhiễm HIV đầu tiên. Trong thập
niên cuối của thế kỷ trước, từ năm 1990 đến năm 2000, dịch HIV lan nhanh
trong cả nước. Đến năm 1998, HIV được phát hiện ở 100% tỉnh thành [22.
Trong năm 2015 cả nước xét nghiệm phát hiện mới 10.195 trường hợp nhiễm
HIV, số bệnh nhân chuyển sang giai đoạn AIDS 6.130 trường hợp, số bệnh
nhân tử vong 2.130 trường hợp. Trong năm 2015, các tỉnh triển khai rà soát lại
người nhiễm HIV, có thêm 5.524 trường hợp HIV, 10.144 bệnh nhân AIDS và
13.254 trường hợp tử vong trong nhiều năm trước nay được báo cáo bổ sung.
Tính đến cuối năm 2015, toàn quốc có 227.154 trường hợp nhiễm HIV đang
còn sống với HIV được báo cáo, 85.194 trường hợp nhiễm HIV đang giai đoạn
AIDS và đã có trên 86.716 trường hợp nhiễm HIV đã tử vong. Trong số


5

227.154 người được báo hiện nay đang còn sống, có 24.717 người nhiễm HIV

nay đại dịch HIV ở nước ta vẫn tập trung ở 3 nhóm chính đó tiêm chích ma túy,
MSM, FSWs [27. Số người sống với HIV ở nước ta hiện nay là 258.600 người.
Với tỷ lệ nhiễm HIV trong các năm 2011, 2012, 2013, 2014 lần lượt là người
TCMT 13%, 12%, 10%, 11%; phụ nữ bán dâm 3%, 3%, 3%, 3%; MSM 17%,
17%, 4%, 7% [28. Kết quả giám sát trọng điểm năm 2015, tỷ lệ nhiễm HIV
trong nhóm nghiện chích ma túy là 9,3%, phụ nữ bán dâm 2,7% và MSM là
5,2% [23.
Các yếu tố nguy cơ lây truyền HIV ở Việt Nam giai đoạn hiện nay vẫn là
lây truyền HIV trong nhóm tiêm chích ma túy thông qua việc sử dụng chung
bơm kim tiêm, nước rửa và từ nhóm TCMT nhiễm HIV sang vợ, bạn tình của
họ qua việc QHTD không an toàn [13, 29. Ngoài ra, có yếu tố nguy cơ mới làm
lây truyền HIV trong sử dụng ma túy tổng hợp ở giới trẻ và phụ nữ bán dâm,
dẫn đến tăng nguy cơ QHTD tập thể không được sử dụng biện pháp bảo vệ và
mại dâm nam, gồm nam bán dâm cho nam đồng tính, người chuyển giới nữ
[23. Ghi nhận từ một số nghiên cứu liên quan đến hành vi tình dục của nam
TCMT, có khoảng trên 50% nam TCMT tại Việt Nam thường xuyên tiếp xúc
và gặp gỡ với đối tượng gái bán dâm. Có khoảng 2-7% người TCMT trả tiền
hoặc ma túy để QHTD với FSWs (trong khoảng 6 tháng qua) [30, 31. Có
khoảng 58% nam tiêm chích ma túy có hơn nhiều hơn 5 đối tác tình dục trong
cuộc đời mình, và có nhiều hơn 2 trong 12 tháng qua [32. Tại thành phố Hồ
Chí Minh, theo báo cáo chỉ có khoảng 50% người TCMT có hành vi sử dụng
bao cao su khi quan hệ tình dục với FSWs trong vòng 1 tháng qua [33, tại Bắc
Ninh 15% người TCMT không thích sử dụng BCS khi quan hệ với FSWs [32.
Nghiên cứu tại Hải Phòng, việc sử dụng BCS trong QHTD của người TCMT
với FSWs là 25%, nhưng chỉ còn khoảng 15% khi quan hệ thường xuyên với
vợ hoặc bạn tình [31.


7



với mọi người và việc kỳ thị càng nặng nề hơn ở những người nguy hiểm hay
những người ốm yếu đặc biệt đối với những người có quá khứ liên quan đến
tình dục đồng giới, tâm thần, nghiện rượu, đi tù, nghiện ngập,...[40. Theo Jones
(1984), sự kỳ thị là hiện tượng phổ biến trong xã hội, nó vượt qua rào cản văn
hóa, địa lý, thời gian. Ông nhận định rằng đổ lỗi là yếu tố cực kỳ nguy hiểm
trong sự kỳ thị [41. Còn Scambler và Hopkins (1986) lại mô tả tự kỳ thị là
biểu hiện của sự tự cảm thấy xấu hổ, nhục nhã, sợ hãi. Trong một số trường
hợp, nó còn xuất hiện trước sự kỳ thị đến từ những người khác [42. Tác giả
Link và Phelan (2001) mô tả kỳ thị là sự dán nhãn, định khuôn, phân tách và
phân biệt đối xử cho một người hoặc một nhóm người sự khác biệt nào đó so
với mọi người và loại trừ họ. Dán nhãn là quá trình mọi người trong xã hội gán
cho cá nhân hay nhóm người nào đó những đặc điểm riêng. Những đặc điểm
này có thể là hình dáng, cử chỉ, hành vi, những khả năng hoặc mất khả năng
nào đó của họ so với những người khác trong xã hội. Định khuôn là quá trình
gắn những đặc điểm riêng, khác biệt của nhóm người bị kỳ thị với những thuộc
tính tiêu cực. Sự dán nhãn hay quy kết những đặc điểm, thuộc tính tiêu cực cho
cá nhân hoặc nhóm người nào đó đều nhằm để phân biệt “chúng ta” và “họ”, ví
dụ giữa nhóm người QHTD dị tính và nhóm người QHTD đồng tính. Sự phân
biệt này đi kèm với những ý nghĩa xã hội nhất định mà không phải bất cứ
những khác biệt về đặc điểm, thuộc tính nào liên quan đến con người đều có ý
nghĩa như vậy. Sự dán nhãn, định khuôn và sự phân loại một nhóm người với
những đặc điểm, thuộc tính tiêu cực thường dẫn đến hậu quả hạ thấp vị trí của
họ và từ đó gây ra những bất bình đẳng và giảm các cơ hội trong cuộc sống của
những người bị kỳ thị [43. Parker và Aggleton (2003) cho rằng những người bị
kỳ thị thường chấp nhận các chuẩn mực và giá trị (phản ánh các mối quan về
quyền lực và kiểm soát) mà gán cho họ những sự khác biệt xấu. Kết quả là các
cá nhân hoặc các nhóm bị kỳ thị có thể thừa nhận rằng họ “xứng đáng” bị đối



1.2.2. Hệ quả của kỳ thị, tự kỳ thị và tác động liên quan đến HIV/AIDS
1.2.2.1. Kỳ thị và tự kỳ thị liên quan đến HIV/AIDS
Sự kỳ thị đối với HIV/AIDS bắt đầu ngay từ khi đại dịch bùng nổ những
năm 1980 cho đến tận bây giờ. Đầu tiên, do bản chất HIV/AIDS là một bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm dẫn đến chết người, trong khi chưa có thuốc điều trị đặc
hiệu, chưa có vắc xin dự phòng, nhiễm HIV đồng nghĩa với cái chết. Bên cạnh
đó, việc lây truyền HIV/AIDS thường gặp ở những người sử dụng ma túy, những
người bán dâm và những người nam quan hệ tình dục đồng giới. Đây là những
người có hành vị thường bị xã hội có cái nhìn không thiện cảm, luôn có sự kỳ thị
rất sâu sắc, họ bị coi là những người xấu xa, và do đó việc họ mắc bệnh là do lỗi
của họ. Mặt khác do sự hiểu biết không đầy đủ, không đúng về HIV/AIDS làm
gia tăng sự kỳ thị, nhiều người vẫn nghĩ rằng HIV rất dễ lây nhiễm như ăn uống
chung, nói chuyện cùng nhau, bắt tay,... Chính điều này tạo ra tâm lý xa lánh,
không dám lại gần những người nhiễm HIV và cả gia đình của họ.
Chiến lược truyền thông phòng chống bệnh HIV/AIDS cũng là một trong
những nguyên nhân làm gia tăng sự kỳ thị hiện nay. Có một thời chúng ta
truyền thông sử dụng hình ảnh gầy còm, lở loét của người nhiễm HIV... để
tuyên truyền phòng chống về sự nguy hiểm của bệnh tật. Đây là cách truyền
thông cũ, có “tác dụng phụ” khiến cho người bình thường lo sợ và kỳ thị, tránh
xa bệnh nhân HIV.
Một yếu tố khác mà đang rất được chú ý ngày nay là sự tự kỳ thị của
chính những người nhiễm bệnh. Tự kỳ thị là sản phẩm của sự xấu hổ, tự đổ lỗi,
cảm giác vô vọng, tội lỗi nỗi lo sợ bị phân biệt đối xử xuất phát từ trong nội
tâm người nhiễm HIV. Những người nhiễm HIV kỳ thị chính bản thân họ nhiều
hơn gấp 3 lần so với những người khác [46. Trong mối quan hệ với HIV, tự kỳ
thị có thể khiến người nhiễm HIV tự tước đoạt những quyền lợi của bản thân.
Họ tự đổ lỗi cho mình, ngừng tiếp nhận sự chăm sóc, hỗ trợ xã hội cho bản


11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status