HÀNH VI HUNG TÍNH CỦA HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lƣơng Thị Nhƣ Quỳnh

HÀNH VI HUNG TÍNH CỦA HỌC SINH
Ở MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lƣơng Thị Nhƣ Quỳnh

HÀNH VI HUNG TÍNH CỦA HỌC SINH
Ở MỘT SỐ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tâm lý học
MSSV: K39.604.073

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
ThS. NGUYỄN THỊ DIỄM MY


1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề về hành vi hung tính của HS THCS ............................ 6
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về hành vi hung tính của HS THCS ở nước ngoài .... 6
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về hành vi hung tính của HS THCS ở trong nước .. 10
1.2. Lý luận về hành vi hung tính của học sinh THCS ................................................. 11
1.2.1. Lý luận về hành vi hung tính ................................................................................... 11
1.2.1.1. Lý luận về hành vi ................................................................................................ 11
1.2.1.2. Lý luận về rối loạn hành vi ................................................................................... 22
1.2.1.3. Lý luận về hành vi hung tính ................................................................................ 26
1.2.2. Đặc điểm của HS THCS .......................................................................................... 46
1.2.3. Hành vi hung tính của HS THCS ............................................................................ 53
1.2.3.1. Khái niệm hành vi hung tính của HS THCS ........................................................ 53
1.2.3.2. Các biểu hiện hành vi hung tính của HS THCS ................................................... 53
1.2.3.3. Mức độ biểu hiện hành vi hung tính của HS THCS ............................................. 58
Tiểu kết chƣơng 1 ............................................................................................................ 60
Chƣơng 2. HÀNH VI HUNG TÍNH CỦA HỌC SINH Ở MỘT SỐ TRƢỜNG
THCS TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Tổ chức nghiên cứu hành vi hung tính của HS ở một số trƣờng THCS tại
Tp.HCM ..................................................................................................................... 61
2.1.1. Mục đích nghiên cứu hành vi hung tính của HS ở một số trường THCS tại
Tp.HCM ...................................................................................................................... 61


2.1.2. Phương pháp nghiên cứu hành vi hung tính của HS ở một số trường THCS tại
Tp.HCM .................................................................................................................. 61
2.1.3. Vài nét về khách thể nghiên cứu HVHT của HS ở một số trường THCS tại
Tp.HCM.................................................................................................................. 68
2.2. Kết quả nghiên cứu hành vi hung tính của HS ở một số trƣờng THCS tại
Tp.HCM ................................................................................................................. 69
2.2.1. Thực trạng hành vi hung tính của HS ở một số trường THCS tại Tp.HCM ........... 69
2.2.1.1. Nhận thức của HS ở một số trường THCS về hành vi hung tính ......................... 69


Giáo dục và đào tạo

GD&ĐT

3

Giáo viên

GV

4

Hành vi hung tính

HVHT

5

Hành vi lệch chuẩn

HVLC

6

Hành vi lệch chuẩn xã hội

HVLCXH

7


Rối loạn hành vi

RLHV

13

Rối loạn liên tục nổ

IED

14

Thành phố Hồ Chí Minh

Tp.HCM

15

Thỉnh thoảng

TT

16

Thường xuyên

TX

17

Bảng 2.17. Thực trạng HVHT của HS ở một số trường THCS theo giới tính ........................ 90
Bảng 2.18. Thực trạng HVHT của HS ở một số trường THCS theo khối lớp......................... 90
Bảng 2.19. Thực trạng HVHT của HS ở một số trường THCS theo hạnh kiểm ..................... 91
Bảng 2.20. Thực trạng biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua mối quan hệ với GV ....... 93
Bảng 2.21. Thực trạng biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua mối quan hệ với bạn bè .. 95
Bảng 2.22. Thực trạng biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua mối quan hệ với gia đình 98


Bảng 2.23. Biểu hiện HVHT thông qua tình huống giả định 1 ............................................. 100
Bảng 2.24. Biểu hiện HVHT thông qua tình huống giả định 2 ............................................. 101
Bảng 2.25. Biểu hiện HVHT thông qua tình huống giả định 3 ............................................. 102
Bảng 2.26. Biểu hiện HVHT thông qua tình huống giả định 4 ............................................. 102
Bảng 2.27. Biểu hiện HVHT thông qua tình huống giả định 5 ............................................. 103
Bảng 2.28. Biểu hiện HVHT thông qua tình huống giả định 6 ............................................. 104
Bảng 2.29. Thực trạng biểu hiện HVHT của HS ở một số trường THCS thông qua 6 tình
huống giả định .................................................................................................... 105
Bảng 2.30. Kết quả chung về thực trạng biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua mối
quan hệ bên ngoài ............................................................................................... 105
Bảng 2.31. Kết quả so sánh theo cặp các biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua mối
quan hệ bên ngoài ............................................................................................... 106
Barng 2.32. Thực trạng biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua mối quan hệ bên trong
HS xét về mặt tự ý thức ...................................................................................... 108
Bảng 2.33. Thực trạng biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua mối quan hệ bên trong
HS xét về mặt thái độ ......................................................................................... 110
Bảng 2.34. Thực trạng biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua mối quan hệ bên trong
HS xét về mặt thái độ ......................................................................................... 113
Bảng 2.35. Kết quả chung về thực trạng biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua mối
quan hệ bên trong HS ......................................................................................... 115
Bảng 2.36. So sánh sự tương quan thực trạng biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua
mối quan bên ngoài và mối quan hệ bên trong HS ............................................ 116

giáo dục để đạt được mục tiêu nêu trên. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
với thế hệ trẻ, những người chủ tương lai của đất nước và dĩ nhiên trên con đường đạt
được điều tốt đẹp ấy sẽ gặp phải không ít những khó khăn và thử thách do thực tế đề ra.
Ngày nay khi cuộc sống đặt ra cho con người nhiều sức ép về học tập, về công
việc, về các mối quan hệ,... thì cũng chính là lúc hành vi hung tính (HVHT) của con
người được gia tăng theo cấp số nhân nếu không có những kỹ năng cần thiết để giải
quyến vấn đề cũng như là giải tỏa những cảm xúc tiêu cực. HVHT xuất hiện ở khắp
mọi nơi, mọi đối tượng mà không có bất kì sự phân biệt nào. Đây là vấn đề rất đáng
được quan tâm vì nó để lại hậu quả vô cùng nặng nề về mặt thể chất, về mặt tinh thần
cho bản thân, cho người khác và cho xã hội. Điều này vẫn thường thấy những điều này
thông qua các phương tiện truyền thông khi đây chính là một trong những nguyên
nhân dẫn đến xung đột, làm cho hồ sơ của các vụ án nghiêm trọng ngày càng nhiều và
nhất là những vụ án liên quan đến bạo lực học đường. Theo số liệu thống kê đầu năm
2015 của Bộ GD&ĐT, trong một năm học toàn quốc xảy ra khoảng 1.600 vụ HS đánh
nhau ở cả trong và ngoài phạm vi nhà trường, tương đương khoảng 5 vụ đánh nhau
trong một ngày [53]. Đây là một tín hiệu báo động và điều này cản trở các em góp
phần hoàn thành mục tiêu mà luật giáo dục Việt Nam đã đề ra. Vì thế cần có sự can
thiệp để xác định được thực trạng, nhận diện được biểu hiện của HVHT nhằm giảm
các trường hợp và hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra mà tâm điểm ở đây chính là đối
tượng HS Trung học cơ sở (THCS).

1


Theo các nhà Tâm lý học, lứa tuổi HS THCS được xem là thời kì quá độ – một
giai đoạn bùng nổ có phần nổi loạn khi có sự chuyển tiếp từ thế giới trẻ con sang thế
giới người lớn. Theo tác giả Trương Thị Khánh Hà: “Đây được xem là giai đoạn có
nhiều thay đổi về sinh lý, về nhận thức, về cấu trúc nhân cách và về vị thế xã hội” [10,
tr.180]. Chính vì vậy, ở lứa tuổi HS THCS vẫn có thể điều chỉnh cho phù hợp với
những chuẩn mực, can thiệp kịp thời không để HVHT gây trở ngại trong quá trình phát

trù khác của HVHT.
Thực trạng HVHT được xác định dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán của DSM – V
mà không dựa và tiêu chuẩn chẩn đoán khác. Thực trạng biểu hiện HVHT được xác
định dựa trên biểu hiện HVHT của HS THCS thông qua các mối quan hệ bên ngoài và
thông qua các mối quan hệ bên trong HS mà không dựa vào những tiêu chí khác.
6.2. Phạm vi địa bàn nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu ở một số trường THCS tại Tp.HCM, bao gồm trường
THCS A (quận 4), trường THCS B (quận 6), trường THCS C (quận Gò Vấp), trường
THCS D (quận Tân Bình) mà không nghiên cứu các trường THCS ở các địa bàn khác
tại Tp.HCM.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp luận
Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp luận khác nhau, trong đó quan điểm hệ
thống cấu trúc và quan điểm thực tiễn đóng vai trò chủ yếu.
7.1.1. Quan điểm hệ thống cấu trúc
Vận dụng quan điểm hệ thống cấu trúc để xây dựng cơ sở lý luận như hành vi,
HVHT, HVHT của HS THCS. Nghiên cứu đề tài (xây dựng bảng hỏi, bình luận thực
trạng) được tiến hành trên cấu trúc đã được xác lập.
7.1.2. Quan điểm thực tiễn
HVHT là một trong những hành vi gây nguy hiểm cho bản thân, người khác và
xã hội. Trên thực tế nguyên nhân làm gia tăng các vụ án hình sự và nhất là các vụ bạo
lực học đường hiện nay một phần là do HVHT gây ra. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên
kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ giúp xác minh thực trạng HVHT, thực trạng biểu
hiện của HVHT ở HS THCS – một giai đoạn lứa tuổi đầy biến động. Để từ đó gia đình,
nhà trường và xã hội có thể dựa vào tình hình thực tế này đưa ra những biện pháp phù

3


hợp nhằm giảm thiểu số lượng HS có HVHT cũng như góp phần làm giảm đi hậu quả



b. Cách thực hiện
Soạn thảo bảng quan sát dựa trên các tiêu chí được thiết lập
Tiến hành quan sát
7.2.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
a. Mục đích
Thu thập và xử lý các số liệu cần thiết làm rõ vấn đề nghiên cứu.
b. Cách tiến hành
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 18.0 để xử lý những dữ kiện thu được dùng
thống kê mô tả: Tính tổng, trị số trung bình, tần số, tỉ lệ phần trăm, kiểm nghiệm
ANOVA, kiểm nghiệm T – test, kiểm định Post Hoc. So sánh kết quả giữa các nhóm
khách thể, các mặt khác nhau trong cùng một chỉ báo nghiên cứu. Từ đó xử lý kết quả
thu được từ cuộc khảo sát nhằm làm cơ sở để lý giải và bình luận kết quả nghiên cứu.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÀNH VI HUNG TÍNH CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề về HVHT của HS THCS
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về HVHT của HS THCS ở ngoài nƣớc
HVHT là một trong những chủ đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của những
nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Tâm lý học nói riêng và những nhà nghiên cứu khác nói
chung, vấn đề này đã được nghiên cứu từ những năm đầu thế kỉ thứ XIX. Nhiều nhà
khoa học cho rằng hung tính có ở mọi loài động vật kể cả con người, là sự đấu tranh để
chiếm hữu và bảo vệ lãnh thổ, rất ít xã hội không tồn tại sự thù hằn và hung hãn tính
[5].
Darwin là người đầu tiên đưa ra quan điểm tự nhiên về HVHT, trong nghiên cứu

Trong quyển sách nổi tiếng được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1915 W.B.
Cannon đã chỉ ra rằng trong cơn tức giận có sự suy giảm về nhận thức cảm giác – điển
hình là những người chiến đấu mặc dù họ bị thương rất nặng nhưng vẫn không cảm
nhận được nó [41].
Jacobs, Brunton và Melville trong nghiên cứu của mình (1965) đã nhận thấy tỉ lệ
phần trăm cá nhân có nhiễm sắc thể XYY ở tù cao hơn dân số nói chung và đi đến lập
luận cho rằng sự hung tính có thể do di truyền quyết định “sinh ra đã là tội phạm” [26].
Năm 1966 Richord Speck – một người đàn ông bị kết án tù khổ sai vì giết liên tiếp 7
người y tá ở Chicagô, khi xét nghiệm người ta thấy người đàn ông này thừa một nhiễm
sắc thể “Y” [12].
Lomroso coi những dị dạng về sinh lý, giải phẫu bẩm sinh là nguồn gốc của
HVHT chẳng hạn những người mũi bẹt, trán thấp, quai hàm và xương gò má lớn, đặc
biệt là những người có dị tật về mắt, chân to bè,…[12].
James Dabbs và đồng nghiệp đã tìm thấy một lượng testosterone lớn trong máu
của một tên sát nhân hàng loạt. Tiêm chất testosterone (hóc môn giới tính nam) sẽ làm
tăng tính hung hãn của động vật và ở con người cũng có kết quả tương tự. Các nghiên
cứu chỉ ra rằng: Những người tử tù có vi lượng testosterone cao hơn bình thường, họ
thường vi phạm luật lệ nhà tù nhiều hơn đặc biệt là những cuộc đối đầu công khai. Còn
trong trường đại học, những sinh viên khó bảo vô trách nhiệm với xã hội cũng có
lượng testosterone trung bình cao nhất. Người ta cũng chứng minh được rằng,
7


serotonin (chất dẫn đường thần kinh) dường như có thể ngăn chặn được HVHT và
những tên tội phạm bạo lực có lượng chất serotonin được sản sinh ra thấp hơn [9].
Công trình nghiên cứu: “Soft Drinks and Aggression in Children” của Suglia
cùng với các nhà nghiên cứu của Đại học Vermont và Đại học Y tế Cộng đồng của Đại
học Harvard. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng 43% bé trai và bé gái uống ít
nhất một chai sô đa mỗi ngày, 4% trẻ em uống 4 chai sô đa trở lên mỗi ngày. Bà cho
hay đã phát hiện ra rằng trẻ em uống nhiều sô đa có biểu hiện HVHT nhiều gấp hai lần

Thang đo này bao gồm 11 mục được thiết kế để đo lường tự báo cáo HVHT của thiếu
niên và được sử dụng để đánh giá trong hai mẫu độc lập của thiếu niên (n = 253 và n =
8.695). Điểm tin cậy cao trong cả hai mẫu và không có sự khác biệt đáng kể theo giới
tính, dân tộc hoặc khối lớp và điểm số HVHT cũng ổn định hai năm sau đó. Điểm
trung bình trong thang đo HVHT của thiếu niên có liên quan tích cực trong đánh giá
độc lập của GV đối với HVHT của HS và đưa ra các biện pháp khắc phục cũng như là
những dự báo của HVHT. Điều này hỗ trợ nghiên cứu một cách sâu hơn về tình trạng
bạo lực ở trường học [50].
Ngoài ra công trình nghiên cứu về: “HVHT của một số HS trong khu đô thị ở
Bắc Karnataka” của Fawwad Shaikh, R. G. Viveki, A. B. Halappanavar cũng có đối
tượng tương tự, bao gồm tất cả là 347 HS (199 HS nam và 148 HS nữ). Kết quả khảo
sát những em HS có HVHT cho thấy: có 26,2 HS có HVHT xuất phát từ việc bắt trước
các thành viên trong gia đình, 43,3% HS có cha mẹ là những người có HVHT, từ nhân
vật của phim ảnh là 39,0% và HVHT xuất hiện ở cả nam và nữ với xu hướng tăng
mạnh về HVHT thể chất/vật chất [45].
Bên cạnh đó hai tác giả Shiveen Fatima và M. Phil Scholar trường Đại học
NUML, Pakistan cũng nghiên cứu về HVHT của HS THCS với đề tài: “Nguyên nhân
dẫn đến hành vi hung tính của HS THCS”. Nghiên cứu này chỉ ra nguyên nhân dẫn
đến HVHT của HS THCS và dữ liệu này được thu thập từ GV của các trường THCS
thông qua các cuộc phỏng vấn đồng thời cho thấy HS nam sử dụng HVHT vật chất/thể
chất và HVHT lời nói vào các hoạt động gây phá hoại nhiều hơn so với nữ [51].
Nhìn chung, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về HVHT và một
số đề công trình nghiên cứu về HVHT của HS THCS để từ đó cho ra đời những học
thuyết, những quan điểm và những bằng chứng xác thực,… Điều này cho thấy HVHT
là một vấn đề được quan tâm khi đã thu hút nhiều sự chú ý của các nhà khoa học trên

9


nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong đó, Tâm lý học và Y học là hai lĩnh vực có những



Trong tạp chí số 12 vào năm 2014 tác giả Đặng Hoàng Ngân đã nghiên cứu về đề
tài: “Gắn bó mẹ con ở trẻ hung tính – tiếp cận Phân tâm học”. Phương pháp nghiên
cứu trường hợp được sử dụng để phân tích ý nghĩa của hung tính, các yếu tố trong
quan hệ gắn bó mẹ con đối với một trường hợp bé trai 10 tuổi có HVHT [28].
Công trình nghiên cứu về: “Biểu hiện hành vi hung tính của người nghiện rượu,
bia đối với các thành viên trong gia đình tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả
Nguyễn Thụy Diễm Chi năm 2015 – Nghiên cứu được thực hiện trên 87 khách thể đã
được lọc ngẫu nhiên từ 320 người đàn ông sử dụng rượu bia từ ba năm trở lên. Kết quả
nghiên cứu cho thấy 53/87 khách thể nghiên cứu có biểu hiện HVHT: Ở mức độ nhẹ là
42,5%, mức độ vừa là 12,6% và mức độ nặng là 5,7%. Mặc dù mức độ nặng chỉ chiếm
5,7% nhưng khi quan sát trên thực tế khách thể này đã gây ra nhiều thương tích lẫn cố
tật cho những người bị thực hiện hành vi [5]. Điều này để lại những hậu quả nghiêm
trọng về mặt thể chất và tinh thần cho các thành viên trong gia đình – những người
phải hứng chịu HVHT của người nghiện rượu bia gây ra.
Nhìn chung, HVHT đã được quan tâm và nghiên cứu ở Việt Nam song những
công trình và bài viết ở nước ta chưa nhiều. Có thể thấy, HVHT là một vấn đề khá
nhạy cảm khi thực hiện nghiên cứu sẽ gặp nhiều những khó khăn và thử thách. Bên
cạnh đó, HVHT là vấn đề đáng được quan tâm và nhìn nhận một cách nghiêm túc.
Chính vì vậy có thể thấy những nhà nghiên cứu khoa học còn nhiều lo ngại và chưa
thật sự mạnh dạn để nghiên cứu vấn đề này.
Những công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu vào đối tượng HS tiểu học,
chưa có công trình nào nghiên cứu về HVHT mà đối tượng là HS THCS. Vì vậy,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Hành vi hung tính của học sinh ở một số trường
Trung học cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh” với mục đích bổ sung thêm cở sở lý luận
về hành vi, HVHT và làm rõ HVHT của HS ở một số trường THCS tại Tp.HCM.
1.2. Lý luận về HVHT của HS THCS
1.2.1. Lý luận về HVHT
1.2.1.1. Lý luận về hành vi

“một cái máy sinh học nghiêm túc”. Con người trong Tâm lý học hành vi không phải
là một chủ thể chủ động hoạt động trong môi trường xã hội, tác động và làm biến đổi
môi trường đó mà là các cơ thể, cá thể thụ động đối với áp lực của môi trường.

12


a.1.2. Thuyết hành vi mới
E. Tolman (1886 – 1959) gọi hành vi đó là “cử động hành vi” (behaviour acts)
[16, tr. 85 – 87]. Cử động hành vi không phải là phản ứng sinh lý học, vì vậy phải
nghiên cứu hành vi tổng thể bằng con đường riêng với các yếu tố trung gian của chủ
thể trong sơ đồ S – R. Yếu tố đó chính là quá trình nhận thức với hy vọng sẽ xóa bỏ
được tính trực tiếp trong sơ đồ S – R. Tolman hiểu hành vi một cách tổng thể trong đó
có các biến số trung gian làm khâu gián tiếp giữa kích thích và phản ứng: S – O – R.
Biến số trung gian là những nhân tố không quan sát được, mang tính chất giả định của
cơ thể, trên thực tế là yếu tố quy định hành vi. Biến số trung gian gồm: hệ thống nhu
cầu, hệ thống động cơ giá trị và trường hành vi. Ông cho rằng mọi hành vi đều là có
nhận thức do đó ít nhiều nó là có ý thức, tuy nhiên lại giải thích khái niệm ý định, tính
có mục đích của hành vi theo tinh thần sinh vật hóa, phù hợp với sự giải thích hành vi
động vật. Đây chính là công lao của Tolman đối với toàn bộ trào lưu hành vi chủ nghĩa
[16, tr. 49 – 62].
Trong khi đó, K. Hull (1884-1953) lại cho rằng: “Tiến hóa của các quá trình cơ
thể làm xuất hiện thêm một hình thái hệ thần kinh ở các cơ thể cao cấp mà dưới sự tác
động của nhu cầu loại hai (nhu cầu tích cực cơ bắp) loại hệ thần kinh này sẽ tạo ra vận
động không có huấn luyện trước, các vận động này có xác suất lớn là thực hiện hết các
nhu cầu đó. Chúng tôi gọi tính tích cực đó là “hành vi” [16, tr. 64]. Hành vi theo K.
Hull là cử động có thể làm thỏa mãn nhu cầu cơ thể, là hàm do các biến số nhu cầu cơ
thể và môi trường ngoài cơ thể tạo nên: S – O – R (O là cơ thể, đặc biệt là trạng thái hệ
thần kinh). Tuy nhiên hành vi này vẫn nằm trong mối liên hệ trực tiếp giữa S – R. Tâm
lý con người đâu phải là các phản ứng đơn thuần và dù trong phản ứng có phản ánh

- Phủ nhận ý thức như dạng đặc biệt điều chỉnh hành vi
- Quy hành vi về các hành động thích ứng bên ngoài
- Phủ nhận các cơ chế thần kinh (cơ sở sinh lý của hành vi con người)
- Tuyệt đối hóa vai trò của môi trường
Hậu quả của sai lầm này đã dẫn đến “con người trong Tâm lý học hành vi
không phải là một chủ thể chủ động hoạt động trong môi trường xã hội, tác động và
làm biến đổi môi trường đó mà là các cơ thể, cá thể thụ động đối với các áp lực của
môi trường”.

14


a.2. Các quan điểm về hành vi trong Tâm lý học hoạt động
Theo L.X. Vưgôtxki, khuyết điểm của thuyết hành vi cổ điển là nghiên cứu hành
vi của “loài có vú thượng đẳng” chứ không nghiên cứu hành vi của “con người xã hội”
[16, tr. 124]. Vì vậy những nghiên cứu ấy vừa thoát ra khỏi cảnh “thực vật hóa” tâm lý
coi sự trưởng thành của cơ thể là nguyên nhân quyết định sự phát triển tâm lý, thì lập
tức lại rơi vào cảnh “động vật hóa” tâm lý, coi sự phát triển tâm lý chỉ là một dạng
phức tạp hơn, phát triển hơn trong quá trình nảy sinh và tiến hóa các dạng tâm lý của
hành vi trong thế giới động vật.
L.X. Vưgôtxki khẳng định hành vi người và hành vi động vật có cấu trúc hoàn
toàn khác nhau. Theo ông, cấu trúc hành vi của con người bao gồm kinh nghiệm lịch
sử, kinh nghiệm xã hội và kinh nghiệm kép. Các kinh nghiệm này có điểm chung là
nội dung của chúng đều xuất phát từ lao động, từ quá trình truyền đạt kinh nghiệm từ
thế hệ này sang thế hệ khác, từ người này sang người khác và từ việc lĩnh hội kinh
nghiệm của cá nhân mỗi người.
X.L. Rubinstein quan niệm hành vi là hoạt động đặc biệt và hoạt động chuyển
thành hành vi chỉ khi mà động lực hoạt động từ bình diện đối tượng chuyển sang quan
hệ cá nhân – xã hội. Như vậy hành vi không còn là một hay một vài cử động riêng rẽ
nào đó của con người mà là tổ hợp các cử động, thao tác, hành động bề ngoài của con

yếu tố tạo nên hành vi con người [19].
Từ năm 1926, L.X. Vưgôtxki đã xác định ý đồ chung trong việc cải tổ Tâm lý
học trên cơ sở chủ nghĩa Mác là xây dựng “một khoa học về hành vi của con người xã
hội” chứ không phải “hành vi của cơ thể con người”. Theo L.X. Vưgôtxki, Tâm lý học
phải nghiên cứu cả hành vi người với tư cách là “cái con người làm ra” lẫn ý thức
người, ý thức người cũng là một cái thực tại như hành vi. L.X. Vưgôtxki đã dành vị trí
trung tâm trong bài báo cương lĩnh của mình cho tư tưởng coi rằng Tâm lý học với tư
cách là một khoa học cụ thể phải hướng các cố gắng của mình vào nghiên cứu ý thức
và hành vi của người là một tồn tại lịch sử, xã hội, lao động, có ý thức, chứ không phải
là “cái túi đựng đầy đủ phản xạ” [14]. Lập trường xuất phát đó chỉ ra rằng, chỉ có thể
giải quyết vấn đề ý thức là hiện tượng chỉ có con người mới có trong sự phân tích các
dạng hành vi phân biệt hành vi người và hành vi động vật. Trong đó, hoạt động lao
động là dạng chủ đạo trong các dạng hành vi người.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status