XÂY DỰNG CƠ SỞ HỌC LIỆU CHO VIỆC DẠY VÀ HỌC PHẦN THIÊN VĂN VÀ QUANG HỌC TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC TIỂU HỌC - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ

NGUYỄN THANH HUY

XÂY DỰNG CƠ SỞ HỌC LIỆU CHO VIỆC DẠY VÀ HỌC
PHẦN THIÊN VĂN VÀ QUANG HỌC TRONG MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ

NGUYỄN THANH HUY
Chuyên ngành: Sư phạm vật lý
Mã ngành: 102

XÂY DỰNG CƠ SỞ HỌC LIỆU CHO VIỆC DẠY VÀ HỌC
PHẦN THIÊN VĂN VÀ QUANG HỌC TRONG MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC TIỂU HỌC

Mã số sinh viên: K39.105.067

Hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Thị Hảo


DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... v
DANH MỤC ĐỒ THỊ - BIỂU ĐỒ ............................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ..........................................................................................................viii
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI ..................................... 1
1.1. CƠ SỞ VẬT LÝ DÙNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC TỰ
NHIÊN BẬC TIỂU HỌC ........................................................................................ 1
1.1.1.

Kiến thức Thiên văn học ....................................................................... 1

1.1.2.

Kiến thức Quang học .......................................................................... 10

1.2. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN TÂM LÝ CỦA TRẺ TIỂU HỌC....................... 14
1.2.1.

Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý của trẻ Tiểu học ................ 14

1.2.2.

Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi Tiểu học ................................................ 16

1.3. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN Ở BẬC TIỂU HỌC.......... 17
1.3.1.

Khái niệm phương tiện dạy học môn Tự nhiên ................................... 17

1.3.2.


Ý tưởng sản phẩm ............................................................................... 23

2.2.2.

Mục đích sử dụng ............................................................................... 23

2.2.3.

Cấu trúc thư mục chứa bài soạn .......................................................... 23

2.2.4.

Cấu trúc sản phẩm powerpoint ............................................................ 23

2.2.5.

Hướng dẫn sử dụng............................................................................. 24

2.3. SẢN PHẨM VIDEO PHỤ ĐỀ TIẾNG VIỆT (VIDEO VIETSUB) .............. 24
ii


2.4. SẢN PHẨM TRANG BLOG ....................................................................... 25
CHƯƠNG III. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔ HÌNH, TRANH ẢNH, POSTER
.................................................................................................................................. 26
3.1. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔ HÌNH, TRANH ẢNH VÀ
POSTER. ............................................................................................................... 26
3.1.1.



Quy trình thiết kế và hướng dẫn sử dụng ............................................ 37

3.5. MÔ HÌNH HỘP MẶT TRĂNG .................................................................... 43
3.5.1.

Công dụng .......................................................................................... 43

3.5.2.

Quy trình thiết kế ................................................................................ 43

3.6. MÔ HÌNH MẶT TRĂNG ............................................................................ 48
3.6.1.

Công dụng .......................................................................................... 48

3.6.2.

Quy trình thiết kế ................................................................................ 48

3.7. SẢN PHẨM POSTER .................................................................................. 51
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY SẢN
PHẨM ....................................................................................................................... 54
4.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM ................................. 54
4.1.1.

Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia ......................................... 54

4.1.2.

Bảng 8. Công dụng mô hình Hộp Mặt Trăng. ............................................................ 43
Bảng 9. Vật liệu chuẩn bị thiết kế mô hình Hộp Mặt Trăng. ...................................... 43
Bảng 10. Công dụng mô hình Mặt Trăng. .................................................................. 48
Bảng 11. Vật liệu chuẩn bị thiết kế mô hình Mặt Trăng. ............................................ 48
Bảng 12. Kết quả khảo sát theo 4 tiêu chí của nội dung sản phẩm powerpoint. .......... 56
Bảng 13. Kết quả khảo sát theo 4 tiêu chí của hình thức sản phẩm powerpoint. ......... 58
Bảng 14. Kết quả khảo sát theo 3 tiêu chí của nội dung sản phẩm video vietsub (phụ đề
Tiếng Việt). ............................................................................................................... 59
Bảng 15. Kết quả khảo sát theo 4 tiêu chí của hình thức sản phẩm video vietsub (phụ
đề Tiếng Việt)............................................................................................................ 60
Bảng 16. Kết quả khảo sát theo 4 tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của sản phẩm
video phụ đề Tiếng Việt............................................................................................. 61
Bảng 17. Kết quả khảo sát theo 5 tiêu chí đánh giá nội dung của sản phẩm mô hình
thật. ........................................................................................................................... 63
Bảng 18. Kết quả khảo sát theo 3 tiêu chí đánh giá hình thức của sản phẩm mô hình
thật. ........................................................................................................................... 64
Bảng 19. Kết quả khảo sát theo 4 tiêu chí đánh giá hình thức của sản phẩm mô hình
thật. ........................................................................................................................... 65
Bảng 20. Kết quả khảo sát theo 5 tiêu chí đánh giá nội dung sản phẩm poster. .......... 66
Bảng 21. Kết quả khảo sát theo 5 tiêu chí đánh giá hình thức sản phẩm poster. ......... 68
Bảng 22. Tổng hợp 7 ý kiến đánh giá của học sinh về hình ảnh. ................................ 70
Bảng 23. Tổng hợp 7 ý kiến đánh giá của học sinh về video phụ đề Tiếng Việt. ........ 71
Bảng 24. Tổng hợp 5 ý kiến đánh giá của học sinh về mô hình, thí nghiệm thực tế. ... 72

iv


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời..................................................................... 3
Hình 2. Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời hằng năm. ................... 4

Hình 33. Khoét lỗ tròn vừa khít đèn pin. .................................................................... 40
Hình 34. Dán giấy trắng trong thành hộp để ngăn chặn phản xạ ánh sáng từ bề mặt
trong hộp. .................................................................................................................. 40
Hình 35. Đóng nắp hộp có hình dạng thay đổi của Mặt Trăng vào hộp. ..................... 40
Hình 36. Sản phẩm Ống Mặt Trăng hoàn chỉnh. ........................................................ 41
Hình 37. Sử dụng mô hình Ống Mặt Trăng. ............................................................... 42
Hình 38. Đục lỗ cho hộp. ........................................................................................... 45
Hình 39. Đục lỗ và lắp đèn pin vào. ........................................................................... 45
Hình 40. Luồn dây qua nắp hộp. ................................................................................ 45
v


Hình 41. Dán quả bóng vào nắp hộp. ......................................................................... 45
Hình 42. Nhìn từ mặt bên liền kề mặt bên có đèn. ...................................................... 46
Hình 43. Nhìn từ mặt bên đối diện mặt bên có đèn. ................................................... 46
Hình 44. Quả bóng được dán giấy báo và giấy vệ sinh. .............................................. 49
Hình 45. Nhồi giấy báo vo tròn vào trong vỏ quả bóng. ............................................. 49
Hình 46. Mô hình Mặt Trăng đã hoàn chỉnh. ............................................................. 50
Hình 47. Poster Vũ trụ. .............................................................................................. 51
Hình 48. Poster Bảo vệ mắt mẫu 1. ............................................................................ 52
Hình 49. Poster Bảo vệ mắt mẫu 2. ............................................................................ 52
Hình 50. Poster Trái đất. ............................................................................................ 52
Hình 51. Poster Năng lượng....................................................................................... 53
Hình 52. Trang blog tổng hợp sản phẩm. ................................................................... 55

vi


DANH MỤC ĐỒ THỊ - BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Biểu đồ tổng hợp đánh giá nội dung sản phẩm powerpoint. ...................... 57

Để giải quyết các vấn đề tồn tại nêu trên thì luận văn với đề tài “Xây dựng cơ
sở học liệu cho việc dạy và học phần Thiên văn và Quang học trong môn Khoa học
Tự nhiên ở bậc Tiểu học” với mục đích tạo nguồn dữ liệu điện tử, mô hình dạy học
để các giáo viên Tiểu học, giảng viên, sinh viên ngành giáo dục Tiểu học ở các trường
sư phạm tham khảo, sử dụng.
Luận văn được chia thành 4 chương lớn, đó là
Chương I. Cơ sở khoa học và thực tiễn đề tài.
Chương II. Xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử.
Chương III. Xây dựng cơ sở dữ liệu mô hình, tranh ảnh, poster.
Chương IV. Kết quả thực nghiệm và đánh giá độ tin cậy sản phẩm.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2017
viii


CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI
1.1.

CƠ SỞ VẬT LÝ DÙNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC TỰ
NHIÊN BẬC TIỂU HỌC

-

Chương trình khoa học tự nhiên ở bậc Tiểu học có kiến thức môn Vật lý chủ
yếu là kiến thức về môn Thiên văn học và Quang học được sử dụng chủ yếu.

-

Trong phần Thiên văn, các kiến thức sử dụng cho chương trình khoa học tự
nhiên bậc Tiểu học chính là: Thiên hà, Hệ Mặt Trời, Mặt Trời, Mặt Trăng, Sao
và Trái Đất tự quay quanh trục của nó.

Và Ngân hà là nơi chứa hành tinh chúng ta đang sinh sống có các đặc điểm
riêng là
o Ngân Hà là một thiên hà xoắn ốc dạng thanh, là thiên hà lớn thứ hai
thuộc cụm thiên hà Địa Phương (Local Group), chứa khoảng từ 200 đến
1


400 tỷ sao, lấp đầy không gian giữa các sao là môi trường liên sao gồm
khí và bụi [2].
o Nếu ta nhìn từ bên ngoài vào theo hướng mặt cắt ngang thì Ngân Hà
gồm những phần sau: Đĩa thiên hà, các cánh tay xoắn ốc của ngân hà,
Quần tinh cầu và Quần Halo [6].
1.1.1.2. Hệ Mặt Trời
-

Hệ Mặt Trời là một hệ gồm có ngôi sao lớn, nóng, phát sáng là Mặt Trời và các
hành tinh xoay xung quanh dưới tác dụng lực hấp dẫn từ Mặt Trời trung tâm ấy.
Ngoài ra còn có các tiểu hành tinh, sao chổi, bụi khí, thiên thạch, sao băng,…
Có vô số hệ Mặt Trời trong vũ trụ. Ở đây chỉ giới thiệu các đặc điểm của hệ
Mặt Trời chứa Trái Đất – đây là kiến thức Vật lý quan trọng dùng trong bài 61:
Trái Đất là một hành tinh trong Hệ Mặt Trời – SGK lớp 3 [15].

-

Đặc điểm của hệ Mặt Trời chứa Trái Đất [1]
o Thứ nhất, trong hệ Mặt Trời chứa Trái Đất gồm 8 hành tinh xoay xung
quanh Mặt Trời theo thứ tự gần ra xa là sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao
Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương. Và do Hành
tinh là một thiên thể nguội bay trong quỹ đạo quanh Mặt Trời với khối
lượng đủ lớn để có dạng hình cầu và quỹ đạo không cắt quỹ đạo hành

Sao

Sao

Sao

Thiên

Hải

Thủy

Kim

Đất

Hỏa

Mộc

Thổ

Vương

Vương

0,39

0,73



-

Đặc điểm riêng Mặt Trời của Trái Đất
o Bán kính 696.000 km, bằng 109 lần bán kính Trái Đất.
o Khối lượng xấp xỉ 2.1030 kg, 330 nghìn lần khối lượng Trái Đất.
3


o Gia tốc rơi tự do tại bề mặt là 272 m/s2.
o Nhiệt độ quang cầu Mặt Trời: 6000K. càng vào sâu bên trong, nhiệt độ
càng tăng cao. Tại tâm là 15.106 K.
o Năng lượng của Mặt Trời có được là do phản ứng Nhiệt hạch, tổ hợp các
hạt nhân nhẹ trong lòng Mặt Trời. Mỗi giây phản ứng làm mất đi 4,106
tấn khối lượng Mặt Trời. Mặt Trời còn tồn tại thêm 5 tỷ năm nữa [6].
o Mặt Trời truyền năng lượng đến Trái Đất dưới dạng các sóng điện từ và
các chùm hạt mang điện tích (qua vành nhật hoa). Các song điện từ có
bước sóng ngắn bị chặn lại hay tán xạ bởi khí quyển Trái Đất, các chùm
hạt mang điện bị làm lệch hướng do từ quyển Trái Đất.
o Thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố có trong Mặt Trời
Bảng 2. Thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố có trong Mặt
Trời.
Hidro

Heli

Oxy

Cacbon



1.1.1.4. Trái Đất
-

Khái niệm: là hành tinh thứ 3 của Hệ Mặt Trời có quỹ đạo nằm ngoài sao Thủy
và sao Kim.

-

Các đặc điểm về hình dạng, kích thước và khí quyển
o Trái Đất có dạng hình phỏng cầu, bị dẹt ở hai cực và hơi phình to ở xích
đạo.
o Cấu trúc Trái Đất gồm 3 lớp: lớp vỏ (dày 35 km), lớp manti (đá ở thể
rắn, sâu 2900 km), nhân Trái Đất (nhân ngoài lỏng dày 2200km và nhân
trong rắn bán kính 1300km) [6].
o Nhiệt độ và áp suất tăng theo độ sâu.
o 71% diện tích bề mặt Trái Đất là nước, thể tích 1,4 tỷ km3 với 97% thể
lỏng gồm đại dương, biển, hồ, sông, suối, sông ngầm, 3% thể rắn (băng)
và hơi nước.
o Quanh Trái Đất có khí quyển với 78,9% là nitơ; 20,95% là oxi và 1% là
các khí khác. Áp suất và nhiệt độ khí quyển thay đổi theo độ cao được
trình bày dưới Bảng 3.
Bảng 3. Đặc điểm và độ cao các tầng khí quyển.

Tầng

Độ cao (km)

Đối lưu


lệch hướng các hạt mang điện phóng ra từ Mặt Trời, bảo vệ Trái Đất.
-

Đặc điểm về chuyển động [1]

5


o Trái Đất tự quay quanh trục theo chiều từ tây sang đông với trục quay
lệch so với trụ vuông góc mặt phẳng quỹ đạo chuyển động quanh Mặt
Trời góc 23027’
o Chuyển động tự quay đó gây ra lực quán tính ly tâm và lực Coriolis
khiến các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất (gió, sông, đường ray xe
lửa, đan bay,…) bị lệch hướng. Ở bán cầu Bắc, lệch từ trái sang phải, ở
bán cầu nam lệch từ phải sang trái.
o Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với quỹ đạo hình elip gần tròn lấy
Mặt Trời làm một trong hai tiêu điểm tạo nên mặt phẳng hoàng đạo với
chu kì quay là 365 ngày 6 giờ 9 phút 5,5 giây.

Hình 3. Trái đất tự quay quanh trục và quỹ đạo chuyển động quanh Mặt Trời.
1.1.1.5. Mặt Trăng
-

Khái niệm: Mặt Trăng là danh từ riêng gọi các vệ tinh tự nhiên của các hành
tinh trong vũ trụ. Các vệ tinh có thể tự phát ra ánh sáng nhưng cũng có thể hắt
lại ánh sáng từ Mặt Trời của hệ hành tinh ấy.

-

Đặc điểm kích thước, hình dạng, khối lượng Mặt Trăng của Trái Đất [6].

o Chuyển động của Mặt Trăng rất phức tạp do các lực nhiễu loạn lớn.

-

Các pha của Mặt Trăng: Mặt Trăng không tự phát sáng mà hắt ánh sáng lại từ
Mặt Trời. Do Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và Trái Đất quay quanh Mặt Trời
nên Mặt Trăng hắt lại ánh sáng Mặt Trời lúc nhiều, lúc ít, tạo nên trăng khuyết
và trăng tròn. Có 4 pha cơ bản của Mặt Trăng (chia theo góc hợp bởi tia sáng
Mặt Trời và tia sáng phản chiếu từ Mặt Trăng tới Trái Đất).
o Một là, pha giao hội: góc 1800, ban đêm của Trái đất không nhìn thấy
trăng, ứng vào đầu tháng âm lịch.
o Hai là, kỳ thượng huyền: góc 900, ban đêm của Trái đất sẽ thấy được nửa
vầng trăng.
o Ba là, pha xung đối: góc 00, ngày rằm, ban đêm Trái Đất thấy toàn bộ
Mặt Trăng do nó phản xạ toàn bộ ánh sáng Mặt Trời tới Trái Đất.
o Bốn là, kỳ hạ huyền: góc 2700, thấy nửa vầng trăng.
o Như vậy ứng với 4 pha của Mặt Trăng thì ở Trái Đất sẽ thấy được hình
dạng Mặt Trăng như sau: trăng xuất hiện hình lưỡi liềm mỏng (từ pha 1
đến pha 2); trăng tròn dần (từ pha 2 đến pha 3); trăng khuyết dần (từ pha
3 đến pha 4); không trăng (sau pha 4 trở về pha 1). Từ giai đoạn trăng
tròn đến khi trăng khuyết dần và không trăng sẽ lập lại những pha ban
đầu, nên có thể nói chu kỳ trăng gồm 8 pha (4 pha cơ bản).

7


Hình 4. Các pha của Mặt Trăng.
1.1.1.6. Sao
-


Quá trình tiến hóa sao: Sao là một thực thể Vật lý, nó được sinh ra, lớn lên, già
đi rồi sẽ chết. Quá trình đó kèo dài hàng tỷ năm, chia làm 10 giai đoạn [6]:
o Giai đoạn 1: Đám mây vật chất. Xảy ra 50 triệu năm sau vụ nổ Big
Bang, vật chất ngưng tụ, lực hấp dẫn gắn chúng lại, làm nóng khối vật
chất đến 100K.
o Giai đoạn 2: Đám mây tích tụ. Kéo dài hàng triệu đến hàng tỷ năm, nhiệt
độ vài trăm độ K, ngoài lực hấp dẫn thì va chạm giữa các hạt do chuyển
động nhiệt xảy ra, tích tụ vật chất lại. Khối lượng càng lớn, tốc độ co lại
càng nhanh.
o Giai đoạn 3: Thời kỳ nguyên thủy của sao (còn gọi là tiền sao). Lực hấp
dẫn nén đám mây tích tụ, làm nó nóng sáng. Một phần thế năng hấp dẫn
chuyển thành nhiệt năng và quang năng. Phát triển tiếp theo hai hướng:
nếu khối lượng nhỏ sẽ trở thành hành tinh chứa khí khổng lồ nóng sáng,
bức xạ nhiệt rồi nguội dần; nếu khối lượng đủ lớn sẽ trở thành sao đúng
nghĩa.
o Giai đoạn 4: Thời kỳ sao trẻ. Lực hạt nhân đáng kể, chi phối phản ứng
nhiệt hạch, tỏa năng lượng rất lớn duy trì sự sống của sao.
o Giai đoạn 5: Thời kỳ sao trưởng thành. Giai đoạn ổn định và dài nhất của
sao. Hidro bị đốt thành heli, tạo năng lượng giữ khối khí ở trạng thái cân
bằng. khối lượng càng lớn càng tiêu thụ năng lượng nhiều để duy trì sự
cân bằng.
o Giai đoạn 6: Thời kỳ sao kềnh đỏ. Heli ngập sâu vào trong, đẩy hidro
nhẹ hơn ra ngoài làm giảm tốc độ phản ứng nhiệt hạch, nhiệt độ giảm,
sao có màu đỏ hơn. Năng lượng phản ứng hạt nhân không đủ chống lại
lực hấp dẫn, lõi bị nén mạnh, nhiệt độ năng lên, thúc đẩy tổng hợp heli
ngay phía ngoài vỏ, làm sao giãn nở mạnh, nhiệt độ nhanh chóng hạ thấp
tạo sao kềnh đỏ.

9


định luật cơ bản quan trọng là: định luật truyền thẳng của ánh sáng, định luật
phản xạ và định luật khúc xạ
o Định luật truyền thẳng của ánh sáng: “Trong một môi trường trong suốt
đồng tính và đẳng hướng ánh sáng truyền theo đường thẳng”. Nhưng khi
sử dụng định luật này có giới hạn ứng dụng là khi nếu ta chiếu ánh sáng
qua những lỗ thật nhỏ hoặc gặp những chướng ngại vật kích thước nhỏ
vào cỡ bước sóng ánh sáng thì định luật này không còn đúng nữa [1].

10


o Định luật phản xạ ánh sáng: “Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới (mặt
phẳng chứa tia tới và pháp tuyến) và hợp với pháp tuyến góc phản xạ
bằng với góc tới”. Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, có độ lớn bằng
vật và đối xứng với vật qua gương [13]. Nếu gọi i là góc tới và i ' là góc
phản xạ thì theo định luật phản xạ ánh sáng ta có công thức:

i'  i

(1.1)

o Định luật khúc xạ ánh sáng: Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch
phương (gãy) của các tia sáng khi xiên góc qua mặt phân cách giữa hai
môi trường trong suốt khác nhau. Với nội dung định luật “Tia khúc xạ
nằm trong mặt phẳng tới và bên kia pháp tuyến so với tia tới, với hai môi
trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ là
một hằng số”. Gọi i là góc tới, r là góc khúc xạ, n1 là chiết suất của
môi trường tới, n2 là chiết suất của môi trường khúc xạ. Theo định luật
khúc xạ ánh sáng ta có công thức:
n1 sin i  n2 sin r

định luật này để giải thích hiện tượng màu sắc bầu trời thay đổi khi ở những lúc
hoàng hôn hay bình minh hoặc khi Mặt Trời lên đỉnh đầu.
1.1.2.3. Nguồn sáng và vật sáng
-

Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn
thấy được một vật khi có ánh sáng từ vật đó hắt vào mắt ta.

-

Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng và vật sáng bao gồm cả nguồn sáng và
những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó [13].

1.1.2.4. Bóng tối
-

Định nghĩa bóng tối: Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được áng sáng
từ nguồn sáng truyền tới. Bóng tối thể hiện hình dạng, kích thước và trạng thái
Vật lý của vật chắn.

-

Tính chất của bóng tạo bởi chùm sáng phân kì: Khoảng cách từ vật cản tới
nguồn sáng càng lớn thì bóng càng to, mờ. Khoảng cách từ vật cản tới nguồn
sáng càng nhỏ thì bóng càng nhỏ, rõ nét.

-

Tính chất của bóng tạo bởi chùm sáng song song: bóng được tạo ra khi vật chắn
chum sáng song song sẽ có hình dạng, kích thước hệt như vật chắn bất kể

trường xung quanh.

-

Mắt là hệ Quang học phức tạp gồm nhiều môi trường trong suốt tiếp giáp nhau
bằng mặt cầu. Từ ngoài vào trong mắt có các bộ phận sau [14]:
o Màng giác hay còn gọi là giác mạc: bảo vệ cho các phần tử phía trong và
làm khúc xạ các tia sáng truyền vào mắt.
o Thủy dịch: chất lỏng trong suốt có chiết suất xấp xỉ bằng với chiết suất
của nước.
o Lòng đen ở giữa có con ngươi với chức năng điều chỉnh chùm sáng đi
vào mắt và nó có đường kính thay đổi tự động tùy theo cường độ sáng.
o Thể thủy tinh: khối đặc trong suốt có hình dạng thấu kính hai mặt lồi.
o Dịch thủy tinh: chất lỏng dạng keo loãng phía sau thể thủy tinh.
o Màng lưới (võng mạc): đóng vai trò là màn hứng ảnh, tại đó có sự phân
nhánh dày đặc các dây thần kinh thị giác. Ở màng lưới này có một điểm
V gọi là điểm vàng – tại đó cảm nhận với ánh sáng nhạy nhất.

Hình 6. Hệ thống Quang học của mắt.
-

Khi mắt nhìn thấy một vật, tức là ảnh thật của vật được tạo ra ở màn lưới. Các
cơ của mắt sẽ hoạt động làm thay đổi độ cong của các mặt của thủy tinh thể.
Năng lượng ánh sáng thu nhận lúc này được chuyển thành tín hiệu thần kinh và
truyền đi đến não, gây cảm nhận hình ảnh [3].

13


-


-

Vì vậy việc nghiên cứu về đặc điểm phát triển tâm lý của lứa tuổi Tiểu học rất
quan trọng trong quá trình thực hiện đề tài này, nó là cơ sở để thiết kế các sản
phẩm phù hợp với đặc điểm tâm lý của các em, tạo sự hứng thú cho các em
trong quá trình sử dụng.

1.2.1. Yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý của trẻ Tiểu học
-

Về mặt thể chất: ngoại trừ các đặc điểm về chiều cao – trọng lượng, hệ xương,
hệ cơ và hệ hô hấp còn có hai đặc điểm quan trọng cần chú ý đến đó là hệ tuần
hoàn và hệ thần kinh, hai yếu tố này ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của lứa tuổi
Tiểu học.

14


o Hệ tuần hoàn: tim đập nhanh 84 – 90 nhịp/phút và cơ tim phát triển
mạnh, mạch máu nở rộng, việc cung cấp máu cho các tế bào gấp 2 lần
người lớn. Hoạt động của hệ tuần hoàn làm tăng năng lực làm việc của
não, hoạt động nhận thức, học tập [9].
o Hệ thần kinh: Học sinh Tiểu học có khối lượng não bằng hơn 83% so với
người lớn; cấu trúc vỏ não tương tự người lớn, thùy trán rất phát triển,
tạo điều kiện hình thành những chức năng tâm lý bậc cao. Đặc biệt là
quá trình hưng phấn mạnh hơn quá trình ức chế, khả năng tự kiềm chế
còn yếu [9].
o Dựa vào hai yếu tố quan trọng trên, có thể kết luận: Lứa tuổi Tiểu học có
tư duy trực quan hình tượng, quá trình nhận thức cảm tính, không chủ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status