Đánh giá tác dụng của bài thuốc “thanh hầu lợi cách thang” trong điều trị bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thường do virus - Pdf 42

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

TRN TH YN

đánH giá TáC DụNG của BàI THUốC
THANH HầU LợI CáCH THANG TRONG điều Trị
BệNH NHÂN
VIÊM MũI HọNG CấP THÔNG THƯờNG DO VIRUS
Chuyờn ngnh : Y hc c truyn
Mó s
: 60720201
LUN VN THC S Y HC

Ngi hng dn khoa hc:
1. TS. Phm Th Bớch o
2. PGS.TS. T Vn Bỡnh


HÀ NỘI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý – Đào tạo Sau Đại học, Khoa
Y học cổ truyền, các Phòng Ban của Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
TS. Phạm Thị Bích Đào – Giảng viên bộ môn Tai Mũi Họng và

Tôi là Trần Thị Yến, học viên cao học khóa XXII – Trường Đại học Y Hà
Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của TS. Phạm Thị Bích Đào và PGS.TS. Tạ Văn Bình.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả

Trần Thị Yến


CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ALT

: Alanine Aminotransferase

AST

: Aspartate Aminotransferase

BN

: Bệnh nhân

CLS



LS

: Lâm sàng

NC

: Nghiên cứu

TCLS

: Triệu chứng lâm sàng

YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện đại


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................3
1.1. MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM MŨI HỌNG CẤP
THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI..................3
1.1.1. Giải phẫu mũi................................................................................................................................. 3
1.1.2. Giải phẫu họng............................................................................................................................... 5
1.1.3. Sinh lý mũi họng............................................................................................................................ 6
1.1.4. Bệnh học viêm mũi họng cấp thông thường do virus...................................................................11

1.2. VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO Y
HỌC CỔ TRUYỀN...............................................................................14

2.4.3. Quy trình nghiên cứu................................................................................................................... 32
2.4.4. Phương pháp điều trị................................................................................................................... 34
2.4.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp đánh giá kết quả...........................................................34

2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU......................................................36
2.6. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU....................................................................37
CHƯƠNG 3 38
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................................38
3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..................................38
3.1.1. Đặc điểm chung........................................................................................................................... 38
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ..................................................................................................... 40
3.1.3. Đặc điểm lâm sàng theo YHCT...................................................................................................... 40

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ.............................................................................43
3.2.1. Kết quả điều trị từng triệu chứng................................................................................................. 43
3.2.2. Kết quả điều trị chung.................................................................................................................. 49

3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN.............................51
3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng..................................................................................51
3.3.2. Tác dụng không mong muốn qua một số chỉ tiêu cận lâm sàng....................................................54

CHƯƠNG 4 55
BÀN LUẬN 55
4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..................................55
4.1.1. Đặc điểm tuổi.............................................................................................................................. 55
4.1.2. Đặc điểm giới tính........................................................................................................................ 56
4.1.3. Đặc điểm nghề nghiệp................................................................................................................. 56
4.1.4. Đặc điểm các triệu chứng lâm sàng theo YHHĐ............................................................................56
Trong nghiên cứu của chúng tôi, triệu chứng sốt gặp ở 60/60 bệnh nhân chiếm 100%, tỷ lệ này tương tự
với nghiên cứu của Trần Thúy với 30/30 bệnh nhân có triệu chứng sốt chiếm 100%. Theo nghiên

BẢNG 3.4. TỶ LỆ BỆNH NHÂN HẾT ĐAU ĐẦU TẠI CÁC THỜI
ĐIỂM........................................................................................44
BẢNG 3.5. TỶ LỆ BỆNH NHÂN HẾT ĐAU MỎI MÌNH MẨY TẠI CÁC
THỜI ĐIỂM............................................................................44
BẢNG 3.6. TỶ LỆ BỆNH NHÂN HẾT KHÔ HỌNG TẠI CÁC THỜI
ĐIỂM........................................................................................44
BẢNG 3.7. TỶ LỆ BỆNH NHÂN HẾT ĐAU RÁT HỌNG TẠI CÁC
THỜI ĐIỂM............................................................................45
BẢNG 3.8. TỶ LỆ BỆNH NHÂN HẾT HO TẠI CÁC THỜI ĐIỂM.......46
BẢNG 3.9. TỶ LỆ BỆNH NHÂN HẾT NGẠT MŨI, CHẢY NƯỚC MŨI
TẠI CÁC THỜI ĐIỂM...........................................................46
BẢNG 3.10. TỶ LỆ BỆNH NHÂN HẾT TRIỆU CHỨNG NIÊM MẠC
MŨI XUNG HUYẾT, SÀN MŨI CÓ DỊCH NHẦY TRONG
TẠI CÁC THỜI ĐIỂM...........................................................47
BẢNG 3.11. TỶ LỆ BỆNH NHÂN HẾT TRIỆU CHỨNG NIÊM MẠC
HỌNG ĐỎ, PHÙ NỀ, TĂNG TIẾT DỊCH TẠI CÁC THỜI
ĐIỂM........................................................................................47
BẢNG 3.12. TỶ LỆ BỆNH NHÂN HẾT TRIỆU CHỨNG AMIĐAN
SƯNG TO TẠI CÁC THỜI ĐIỂM........................................47
BẢNG 3.13. CHỈ SỐ MẠCH TRUNG BÌNH TẠI CÁC THỜI ĐIỂM....48


BẢNG 3.14. TỶ LỆ BỆNH NHÂN CÓ MẠCH HÒA HOÃN HỮU LỰC
TẠI CÁC THỜI ĐIỂM...........................................................49
BẢNG 3.15. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SAU 3 NGÀY THEO THỂ BỆNH
CỦA YHCT..............................................................................51
BẢNG 3.16. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SAU 7 NGÀY THEO THỂ BỆNH
CỦA YHCT..............................................................................51
BẢNG 3.17. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN LÂM SÀNG
SAU ĐIỀU TRỊ........................................................................51

BIỂU ĐỒ 3.3. NGHỀ NGHIỆP BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU...............39
BIỂU ĐỒ 3.4. ĐẶC ĐIỂM MÀU SẮC LƯỠI THEO YHCT....................41
BIỂU ĐỒ 3.5. ĐẶC ĐIỂM RÊU LƯỠI THEO YHCT..............................41
BIỂU ĐỒ 3.6. ĐẶC ĐIỂM VỀ MẠCH THEO YHCT...............................42
BIỂU ĐỒ 3.7. ĐẶC ĐIỂM THỂ BỆNH THEO YHCT.............................42
BIỂU ĐỒ 3.8. KẾT QUẢ CHUNG VỀ LÂM SÀNG SAU 3 NGÀY ĐIỀU
TRỊ............................................................................................49
BIỂU ĐỒ 3.9. KẾT QUẢ CHUNG VỀ LÂM SÀNG SAU 7 NGÀY ĐIỀU
TRỊ............................................................................................50


DANH MỤC HÌNH VẼ
BIỂU ĐỒ 3.1. TUỔI BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU..................................38
BIỂU ĐỒ 3.2. GIỚI TÍNH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU.......................39
BIỂU ĐỒ 3.3. NGHỀ NGHIỆP BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU...............39
BIỂU ĐỒ 3.4. ĐẶC ĐIỂM MÀU SẮC LƯỠI THEO YHCT....................41
BIỂU ĐỒ 3.5. ĐẶC ĐIỂM RÊU LƯỠI THEO YHCT..............................41
BIỂU ĐỒ 3.6. ĐẶC ĐIỂM VỀ MẠCH THEO YHCT...............................42
BIỂU ĐỒ 3.7. ĐẶC ĐIỂM THỂ BỆNH THEO YHCT.............................42
BIỂU ĐỒ 3.8. KẾT QUẢ CHUNG VỀ LÂM SÀNG SAU 3 NGÀY ĐIỀU
TRỊ............................................................................................49
BIỂU ĐỒ 3.9. KẾT QUẢ CHUNG VỀ LÂM SÀNG SAU 7 NGÀY ĐIỀU
TRỊ............................................................................................50


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi họng cấp thông thường do virus là tình trạng viêm cấp tính
của niêm mạc mũi họng, lớp dưới niêm mạc và tổ chức lympho bào do virus

thang” trong điều trị bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thường do
virus” với 2 mục tiêu:
1.

Đánh giá tác dụng điều trị của bài thuốc “Thanh hầu lợi cách

2.

thang” trên bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thường do virus.
Khảo sát một số tác dụng không mong muốn của bài thuốc “Thanh
hầu lợi cách thang”.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG
THƯỜNG DO VIRUS THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1.1. Giải phẫu mũi

Hình 1.1. Thành ngoài của mũi
Mũi là cơ quan đầu tiên của hệ hô hấp mà không khí phải đi qua để vào
phổi và là nơi bắt đầu của quá trình làm ấm, làm ẩm và lọc sạch không khí.
* Hốc mũi
Là hai ống dẹt nằm song song với nhau, hướng từ trước ra sau, được
ngăn cách bởi vách ngăn. Hốc mũi gồm bốn thành: thành trong, thành ngoài,
thành trên, và thành dưới. Cụ thể:
- Thành trên: Chia 4 phần nhỏ gồm phần mũi, phần trán, phần sàng và

trong (động mạch mắt cho nhánh động mạch sàng trước và động mạch sàng
sau) và hệ cảnh ngoài (dộng mạch hàm trong).
- Tĩnh mạch: Đổ vào tĩnh mạch hàm trong, tĩnh mạch mắt và tĩnh mạch mặt.


5

- Thần kinh: Thần kinh giác quan là dây khứu giác. Thần kinh cảm giác
là các nhánh của dây mắt và bướm khẩu cái (V2) .
* Các xoang cạnh mũi
Các xoang cạnh mũi là các hốc ở trong các xương xung quanh hốc mũi.
Gồm 4 đôi xoang thông với hốc mũi qua các lỗ thông xoang và liên quan với
nhau. Do niêm mạc mũi liên tục với niêm mạc xoang nên nhiễm trùng của
mũi nếu không được điều trị thì sau 7 – 10 ngày có thể lan vào xoang gây
viêm xoang .
1.1.2. Giải phẫu họng
Họng là ngã tư của đường hô hấp và tiêu hóa, cấu tạo như ống cơ –
màng trải dọc từ nền sọ xuống ngang mức đốt sống cổ VI, dài chừng 12 – 14
cm. Dựa vào liên quan ở phía trước của họng với mũi, miệng và thanh quản
mà người ta chia họng làm 3 phần có giải phẫu và chức năng sinh lý khác
nhau: họng mũi, họng miệng và họng thanh quản.
* Họng mũi
Là phần họng cao nhất, gồm 6 thành:
Thành trước: thông với lỗ mũi sau
Thành trên còn gọi là trần vòm, có tổ chức V.A
Hai thành bên: có loa vòi Éustachie nối thông từ họng lên tai giữa, giúp
sự cân bằng áp lực hòm tai, đây cũng là con đường lan truyền bệnh từ mũi
họng lên tai giữa.
* Họng miệng
Giới hạn trên khi màn hầu nằm ngang và giới hạn dưới ở bờ trên xương

* Niêm mạc mũi: Gồm 3 lớp
- Lớp biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển:
Gồm có 4 loại tế bào:
+ Tế bào trụ có lông chuyển: Chiếm khoảng 80% số lượng tế bào của
biểu mô đường hô hấp trên. Đó là các tế bào hình trụ, bề mặt có khoảng 50


7

– 200 lông chuyển, mỗi lông chuyển dài 5 – 7 μm, rộng 0,2-0,3 μm. Các
lông chuyển hoạt động trong môi trường dịch tạo nên sóng vận động lông
chuyển với tần số 10 – 12 lần/ giây ở nhiệt độ 37°C có tác dụng vận chuyển
chất nhầy .
+ Tế bào trụ không có lông chuyển: Bề mặt được bao phủ bởi 300 - 400
nhung mao kích thước 2 x 0,1 μm, làm tăng diện tích bề mặt của biểu mô,
giúp cân bằng dịch quanh các lông chuyển để đảm bảo độ ẩm trong hốc mũi,
cung cấp năng lượng và vitamin cho tế bào lông chuyển.
+ Tế bào Goblet (Tế bào tuyến): có chức năng chính là tiết dịch giàu carbon
hydrate, là thành phần chủ yếu tạo nên lớp màng nhầy ở trên lông chuyển.
+ Tế bào đáy: khi các tế bào trên lớp biểu mô bị bong ra, các tế bào này
đi lên bề mặt niêm mạc, biệt hóa để chuyển thành tế bào trụ có lông chuyển
hoặc tế bào khác để thay thế .
- Tổ chức liên kết dưới biểu mô:
+ Lớp lympho bào: có nhiều tế bào lympho, tương bào và đại thực bào
giữ vai trò miễn dịch.
+ Tuyến tiết: có 3 loại tuyến tiết dịch, tiết nhầy và hỗn hợp. Các tuyến
tiết hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh phó giao cảm.
- Lớp dịch nhầy:
Niêm mạc mũi được bao phủ bởi lớp chất nhầy mỏng độ 10μm, do các
tế bào chế tiết và tuyến dưới niêm mạc tiết ra, thành phần gồm 95% nước, 3%

- Hoạt động thanh thải: Là một quá trình sinh lý cơ bản của niêm mạc
mũi, nó chỉ hoạt động có hiệu quả khi có hoạt động của lông chuyển và một
thảm chất nhầy tương ứng. Có 3 yếu tố chính quyết định sự di chuyển bình
thường của chất nhầy đó là: số lượng, chất lượng dịch nhầy và vận động lông
chuyển ,. Về lý thuyết, lớp sol quá mỏng hoặc ngược lại quá dầy đến mức các
đầu mút của lông chuyển không tới được lớp gel, đều ảnh hưởng đến hoạt


9

động thanh thải. Ngoài ra, cấu trúc lông chuyển và chất lượng của lớp niêm
dịch quanh lông cũng ảnh hưởng đến quá trình di chuyển của dịch nhầy.
1.1.3.3. Chức năng sinh lý mũi họng
* Chức năng của mũi:
- Chức năng hô hấp
Là chức năng cơ bản của mũi họng. Không khí khi qua mũi sẽ được
làm sạch, làm ấm và bão hòa hơi nước trước khi tới phổi.
+ Thông khí: Không khí hít vào và thở ra đập vào đầu và đuôi cuốn mũi
tạo các luồng khí đi qua các ngách mũi hình thành dòng xoáy không khí ở các
ngách mũi tạo nên lực ly tâm đẩy những hạt bụi dính vào màng nhầy của
niêm mạc và nhờ hoạt động của màng nhầy bụi bị đẩy ra sau và xuống
họng , .
+ Làm sạch:
Không khí thở vào có các hạt hữu hình hữu cơ và vô cơ; các hạt khí và
lỏng, các vi sinh vật có độ pH kiềm hoặc acid. Mũi có chức năng lọc để làm
sạch tối đa không khí bảo vệ đường hô hấp dưới của cơ thể.
Vô hiệu hóa virus – vi khuẩn: Nhờ các thành phần protein

như


+ Vai trò của vòng Waldayer:
Họng có rất nhiều tổ chức lympho, những lympho này tập trung thành
đám gọi là các Amiđan và hình thành vòng bạch huyết Waldayer gồm:
Amiđan vòm – Amiđan vòi – Amiđan khẩu cái – Amiđan đáy lưỡi và hạch
Gillet.
Amiđan là nơi sản xuất ra bạch cầu đơn nhân, các bạch cầu này chui
qua lớp biểu bì vào các khe kẽ của Amiđan cùng với bạch cầu đa nhân thoát
ra từ mạch máu có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, kháng nguyên do niêm mạc
mũi họng chặn lại. Đồng thời Amiđan còn là nơi tạo ra các loại kháng thể dịch
thể đó là các Ig.


11

1.1.4. Bệnh học viêm mũi họng cấp thông thường do virus
1.1.4.1. Dịch tễ học
- Viêm mũi họng cấp thông thường do virus là một bệnh rất hay gặp,
chiếm từ 60 – 80% các trường hợp viêm mũi họng cấp. Bệnh thường gặp về
mùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết và rất dễ gây thành dịch [1].
- Các virus gây bệnh thường gặp là: virus cúm, Rhinovirus,
Coronavirus, Myxovirus, RSV (Respiratory syncytial virus), Adenovirus .
1.1.4.2. Triệu chứng
- Triệu chứng toàn thân
Triệu chứng đột ngột: Sốt cao 39 – 40 hay trên 40 độ C, thường có rét
run, nhức đầu và đau mỏi mình mẩy, mệt mỏi, ăn ngủ kém, ở trẻ em có thể
gặp hạch cổ sưng đau ,,,.
- Triệu chứng cơ năng
+ Đau họng: Lúc đầu có cảm giác khô nóng trong họng, khát nước,
dần dần cảm giác đau rát tăng lên khi nuốt và khi nói, đau có thể lan lên tai,
đau nhói khi nuốt, ngay cả khi nuốt nước bọt nên thường ứ đọng nước bọt,

như viêm tai giữa cấp tính, viêm thanh khí phế quản cấp, viêm phổi và đặc
biệt nếu bội nhiễm liên cầu khuẩn tan máu có thể gây ra viêm thận, viêm
khớp, viêm nội tâm mạc (viêm màng tim) hoặc cá biệt có thể nhiễm khuẩn
huyết [3],[4].
1.1.4.5. Điều trị
Điều trị triệu chứng là chính [1],[2],[3],[4].
* Toàn thân:
- Nghỉ ngơi, giữ ấm, giữ vệ sinh mũi họng
- Hạ sốt, giảm đau:
+ Giảm đau thông thường: Paracetamol, Efferalgan …
+ Giảm đau chống viêm non-steroid: Aspirin, Ibuprofen…
- Chống viêm: alpha chymotripsin.
- Nâng cao thể trạng: Rutin C.
* Tại chỗ:
- Mũi: + Chống xung huyết mũi: otrivin.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status