BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TẠ VĂN VIỆT
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 62 34 04 03
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TẠ VĂN VIỆT
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Ở VIỆT NAM
Nghiên cứu sinh
Tạ Văn Việt
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BẢN ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI LUẬN ÁN.........................................................................................................12
1.1. Các công trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ...12
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới ................................................12
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ..................................................14
1.2. Các công trình nghiên cứu về ứng phó với biến đổi khí hậu .........................18
1.2.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới ................................................18
1.2.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ..................................................20
1.3. Các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ...26
1.3.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới ................................................26
1.3.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ..................................................27
1.4. Một số nhận xét về các nghiên cứu đi trước ..................................................32
1.5. Những vấn đề luận án cần tiếp tục làm rõ .....................................................32
1.5.1. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu.............32
1.5.2. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ..............33
1.5.3. Phương hướng và đề xuất giải pháp quản lý nhà nước về ứng phó với
biến đổi khí hậu ở Việt Nam hiện nay ..............................................................34
Chƣơng 2. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG PHÓ VỚI
biến đổi khí hậu ................................................................................................89
3.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ............96
3.2.4. Nguồn nhân lực quản lý nhà nước ứng phó với biến đổi khí hậu ................ 101
3.2.5. Đầu tư và huy động nguồn lực ứng phó với biến đổi khí hậu ..............104
3.2.6. Hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu .................................107
3.2.7. Thanh tra, kiểm tra trong việc bảo đảm các mục tiêu ứng phó với biến
đổi khí hậu ......................................................................................................110
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam ..111
3.3.1. Kết quả đạt được ..................................................................................111
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại .........................................................................113
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại .............................................115
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ......................................................................................119
Chƣơng 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM ........120
4.1. Phương hướng ứng phó với biến đổi khí hậu ..............................................120
4.1.1. Quan điểm của Đảng về ứng phó với biến đổi khí hậu ........................120
4.1.2. Mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu .................................................122
4.1.3. Nhiệm vụ trọng tâm cho ứng phó với biến đổi khí hậu ........................123
4.2. Xu thế biến đổi khí hậu và kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam ..........125
4.2.1. Xu thế biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thế kỷ XXI...................125
4.2.2. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam ...............127
4.3. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí
hậu ở Việt Nam ...................................................................................................129
4.3.1. Nâng cao nhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu ..........................129
4.3.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu .130
4.3.3. Hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, chương trình ứng phó với biến đổi
khí hậu ............................................................................................................135
4.3.4. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu .137
ĐBSH
6.
INDC
7.
IPCC
8.
9.
10.
11.
KHHĐ
KNK
KT-XH
NBD
12. NCCC
13. NCCS
14. NTP-RCC
15. PTBV
16. QLNN
17. SP-RCC
18. TN&MT
19. UNFCCC
20. VGGS
Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
(Vietnam National Green Growth Strategy)
Hội đồng tư vấn của Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu
(Vietnam Panel on Climate change)
DANH MỤC BẢNG, BẢN ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
1. DANH MỤC BẢNG
trang
Bảng 2.1. Các bên thuộc Phụ lục I của Công ước khí hậu ......................................62
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát bước đầu xây dựng khung pháp lý về ứng phó với biến
đổi khí hậu .................................................................................................................89
Bảng 3.2. Khảo sát sự cần thiết việc thành lập đơn vị chuyên trách quản lý về biến
đổi khí hậu .....................................................................................................................
Bảng 3.3. Khảo sát việc phối hợp giữa các bộ, ban, ngành từ trung ương đến địa
phương...........................................................................................................................
Bảng 3.4. Khảo sát đội ngũ cán bộ, công chức trong lĩnh vực BĐKH từ trung ương
đến địa phương..............................................................................................................
Bảng 4.2. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các giải pháp .................................152
2. DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Mô tả hiệu ứng nhà kính của trái đất........................................................37
3. DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ 3.1. Bản đồ khí hậu chung của Việt Nam .....................................................77
4. DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy của Ủy ban quốc gia về BĐKH .....................................97
Sơ đồ 3.2. Mô hình tổ chức quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu ...........................98
Sơ đồ 3.3. Tổ chức bộ máy Cục biến đổi khí hậu....................................................100
nước sạch và 600 triệu người bị suy dinh dưỡng vì thiếu lương thực do ảnh hưởng
của biến đổi khí hậu toàn cầu trong những năm tới. Biến đổi khí hậu kéo theo nạn đói
và bệnh tật, tình trạng ô nhiễm không khí với lượng khí thải CO2 quá lớn đang làm
cho 50 triệu người chết mỗi năm. Nếu các quốc gia không làm gì, số người chết do
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu có nguy cơ lên đến 100 triệu vào năm 2030. [125]
Tình trạng ấm lên toàn cầu do tác động của khí thải gây hiệu ứng nhà kính,
nước biển dâng (NBD) và các hiện tượng khí hậu cực đoan sẽ đe dọa đến cuộc sống
của hàng triệu người dân. Hàng năm, có tới 5 triệu người chết do ô nhiễm không
khí, nạn đói và bệnh tật vì tác động của biến đổi khí hậu và lượng khí thải CO2 quá
lớn. Nếu các loại nhiên liệu hóa thạch thải nhiều khí thải có hại tiếp tục được sử
dụng, số người chết có thể lên tới 6 triệu người vào năm 2030.
Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa các thiên tai nói trên với
biến đổi khí hậu. Trong một thế giới ấm lên rõ rệt như hiện nay và việc xuất hiện
ngày càng nhiều các thiên tai đặc biệt nguy hiểm với tần suất, quy mô và cường
độ ngày càng khó lường, thì những nghiên cứu về biến đổi khí hậu càng cần
được đẩy mạnh.
1
Trong Báo cáo đánh giá tác động lần thứ 5 của Ủy ban Liên chính phủ về biến
đổi khí hậu (IPCC) thì các nhà khoa học đã chắc chắn đến 95% rằng các hoạt động
của con người đang là nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu. Vì vậy, con
người cần phải có những hành động khẩn trương và phù hợp để ngăn chặn những
biến đổi đó nếu không muốn phải gánh chịu những hậu quả từ chính hoạt động của
mình. [109][110]
Ứng phó với biến đổi khí hậu đang trở thành một vấn đề cấp bách, đòi hỏi sự
tham gia và hợp tác hành động của tất cả các quốc gia trên thế giới. Hội nghị lần thứ
22 các bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
(COP22) diễn ra vào tháng 11 năm 2016 là Hội nghị đầu tiên của các Bên tham gia
Công ước kể từ khi Thỏa thuận Paris lịch sử được thông qua tại Hội nghị COP21
phát thải khí nhà kính…
Ứng phó với biến đổi khí hậu trên nhiều l nh vực đã đạt được những kết quả
quan trọng. Nhận thức về biến đổi khí hậu, cả về nguy cơ, thách thức và những cơ
hội đã có chuyển biến tích cực trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân
dân; thể chế, chính sách về ứng phó với biến đổi khí hậu từng bước được xây dựng
và hoàn thiện; nguồn lực và các điều kiện cơ bản để ứng phó với biến đổi khí hậu
bước đầu được chú trọng.
Tuy nhiên, quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam vẫn
còn nhiều bất cập chưa bắt kịp sự biến đổi khôn lường của khí hậu và nhu cầu phát
triển của xã hội. Mặc dù đã có Chiến lược, Kế hoạch hành động quốc gia nhưng vẫn
còn thiếu các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể để thể chế hóa các chủ trương, giải
pháp của Đảng về ứng phó với biến đổi khí hậu. Một số chủ trương, giải pháp của
Đảng liên quan đến biến đổi khí hậu do được đề cập trong nhiều văn bản chuyên
ngành, trong các thời kỳ khác nhau, nên còn thiếu tính đồng bộ, toàn diện, thậm chí
chồng chéo và chỉ chú trọng công tác phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, chưa đề cập
đúng mức tới chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Chưa có chính sách, phù hợp
thúc đẩy giảm nhẹ khí nhà kính như là một cơ hội về phát triển kinh tế - xã hội và
bảo vệ môi trường. Chính sách, pháp luật trong giảm nhẹ phát thải khí nhà kính còn
chưa đủ mạnh, chưa thể hiện được định hướng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
trong các l nh vực có tiềm năng ở Việt Nam như: sử dụng năng lượng, nông nghiệp,
3
bảo vệ và phát triển rừng, phát triển năng lượng tái tạo,... Tổ chức quản lý nhà
nước, cơ chế điều phối liên ngành mới chỉ được thành lập ở Trung ương và ở một số
địa phương, chưa phát huy hiệu quả. Đến nay chưa có tổ chức, bộ phận hoặc có cán
bộ chuyên trách về ứng phó với biến đổi khí hậu ở các Bộ, ngành, địa phương, đặc
biệt là ở những l nh vực, địa bàn dễ bị tổn thương trước tác động của biến đổi khí
hậu. Còn thiếu các quy định cụ thể để giải quyết các vấn đề liên ngành, liên vùng
hậu ở Việt Nam;
- Xác định phương hướng, đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn
thiện quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi
khí hậu ở Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi
khí hậu với góc độ chuyên ngành quản lý công.
- Về không gian: Luận án nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về ứng phó
với biến đổi khí hậu trên phạm vi cả nước.
- Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về
ứng phó với biến đổi khí hậu từ năm 2002 đến nay (thời điểm Bộ Tài nguyên và
Môi trường được giao là cơ quan đầu mối quốc gia về biến đổi khí hậu tại Nghị
định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ).
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của Chủ ngh a Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan
điểm, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam về biến đổi khí
hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án, tác giả sử dụng
những phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
5
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
tổ chức và công dân trong vấn đề quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu;
thu thập các ý kiến, đề xuất nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về
ứng phó với biến đổi khí hậu.
Hiện nay ở Việt Nam đang lưu hành 2 sơ đồ phân vùng khí hậu là sơ đồ phân
vùng khí hậu của nhóm tác giả Nguyễn Hữu Tài và cộng sự ở Viện Khoa học Khí
tượng Thủy văn và sơ đồ phân vùng khí hậu của các tác giả Nguyễn Đức Ngữ và
Nguyễn Trọng Hiệu. Tuy nhiên, trong luận án nghiên cứu sinh sử dụng sơ đồ phân
vùng của Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu bởi sơ đồ này có sử dụng nguồn
số liệu được cập nhật đến năm 2000. Theo đó, ngoài hai quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa, khí hậu Việt Nam được phân làm 7 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng
bằng Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ, Tây Nguyên và Nam bộ. [Phụ lục 5]
Nghiên cứu sinh tổ chức lấy ý kiến của các cán bộ, công chức tại một số Bộ có
ảnh hưởng trực tiếp tới quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu (Số phiếu
khảo sát gửi đi là 240 phiếu, số phiếu thu về 240 phiếu) và lấy ý kiến của cán bộ
công chức và người dân tại 7 tỉnh, thành phố nằm trong 7 vùng khí hậu khác nhau
của Việt Nam (mỗi vùng khí hậu lấy 01 tỉnh, thành phố làm đại diện, số phiếu khảo
sát gửi đi là 280 phiếu, số phiếu thu về 280 phiếu). Cụ thể như sau:
TT
Địa điểm khảo sát
Số mẫu phiếu
Cán bộ
Ngƣời dân
ĐỐI VỚI CẤP TRUNG ƢƠNG
Luận án tổ chức lấy ý kiến của các cán bộ, công chức tại một số Bộ có ảnh hưởng
trực tiếp tới hoạt động quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu
1
Tỉnh Điện Biên ở vùng Tây Bắc
20
20
2
Tỉnh Tuyên Quang ở vùng Đông Bắc bộ
20
20
3
Tỉnh Thái Bình ở vùng Đồng bằng Bắc bộ
20
20
4
Tỉnh Thừa Thiên – Huế ở vùng Bắc Trung bộ
20
TỔNG SỐ
Luận án sử dụng phần mềm phân tích, thống kê SPSS phiên bản 22.0 để xử lý
số liệu khảo sát từ 520 phiếu khảo sát thu được. [28]
5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra như thế nào ? Ứng phó với biến đổi khí
hậu hiện nay ra sao ? Nhà nước có vai trò gì trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu ?
- Quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam có những
nội dung nào ? Phương thức quản lý ra sao ?
- Thực trạng quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam
hiện nay thế nào ?
- Giải pháp nào để tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về ứng phó với biến
đổi khí hậu ở Việt Nam từ nay đến 2020 và sau 2020 ?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Biến đổi khí hậu đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và cần có sự
chung tay của cả cộng đồng nhưng vai trò của nhà nước là đặc biệt quan trọng bởi
biến đổi khí hậu đã vượt qua ranh giới của một vấn đề mang tính khoa học thuần
túy để trở thành vấn đề mang tính chính trị.
- Việt Nam đã có những hành động kịp thời ứng phó với biến đổi khí hậu,
nhưng nếu có được một thể chế, chính sách, một bộ máy tổ chức độc lập hơn, đội
8
ngũ cán bộ, công chức chuyên trách có trình độ, cơ chế phối hợp liên ngành, liên
vùng và cơ chế tài chính phù hợp thì quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí
hậu sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận án bổ sung, phát triển lý luận quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi
đổi khí hậu: khái niệm quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu; nội dung
quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam; bài học kinh nghiệm
quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu cho Việt Nam.
7.2. Về thực tiễn
Luận án tổng quan được thực trạng nghiên cứu về biến đổi khí hậu, ứng phó
với biến đổi khí hậu và quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu trên thế
giới và ở Việt Nam để thấy được đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước về biến đổi khí hậu, ứng phó với biến đổi khí hậu. Mặc dù đã có một số công
trình nghiên cứu về hoàn thiện chính sách pháp luật trong ứng phó với biến đổi khí
hậu, quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường,... song vẫn chưa có công trình nào
nghiên cứu quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí
hậu ở Việt Nam hiện nay trên các phương diện từ xây dựng thể chế, chính sách,
pháp luật, tổ chức bộ máy đến các hoạt động kiểm tra, giám sát. Điều này cho phép
nhìn nhận một cách toàn diện những kết quả đạt được, những điểm hạn chế, những
điểm cần tiếp tục được hoàn thiện nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước về ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về ứng phó với biến
đổi khí hậu ở nước ta: kiện toàn tổ chức bộ máy cho Cục BĐKH từ nòng cốt là Cục
Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu; pháp điển hóa các quy định pháp luật về
ứng phó BĐKH ở các luật khác nhau thành một đạo luật riêng cho ứng phó BĐKH
để tạo cơ sở pháp lý cho Cục BĐKH hoạt động có hiệu lực và hiệu quả; xây dựng
cơ chế quản lý giữa Trung ương với địa phương trong l nh vực ứng phó với BĐKH,
đặc biệt là tổ chức phân cấp giữa Trung ương với địa phương, tăng tính tự chủ cho
địa phương trong ứng phó với BĐKH.
10
8. Kết cấu của luận án
nguy cơ tác động trong tương lai, rủi ro về tác động BĐKH đối với sức khỏe và sự an
toàn của con người và hệ sinh thái, rủi ro về tác động BĐKH cho các hoạt động của
con người, triển vọng cho thích ứng, bao gồm cả các cơ hội, các rào cản, và tài chính.
Bên cạnh đó, bản Báo cáo này còn cung cấp dữ liệu xung quanh vấn đề BĐKH
cho những nhà hoạch định chính sách và các bên liên quan ở tất cả các cấp chính
quyền, các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân trên toàn thế giới. Ví dụ như:
BĐKH và tác động của nó trong tương lai; nguy cơ của BĐKH đối với sức khỏe và
sự an toàn của con người và các hệ sinh thái; nguy cơ của BĐKH đối với các hoạt
động của con người; triển vọng cho thích ứng, bao gồm cả các cơ hội, các rào cản và
tài chính.[108]
12
- Cũng nghiên cứu về BĐKH nhưng tiếp cận dưới một góc nhìn khác, James
Galloway và Jerry Melillo với “Asian Change in the Context of Global Climate
Change” đã chỉ rõ: gần hai phần ba dân số thế giới sống ở Châu Á và nhiều nước
trong khu vực hiện đang trải qua sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và kinh tế
rất nhanh. Chính các nước đang phát triển ở Châu Á đã và đang góp phần vào sự
BĐKH toàn cầu và đang phải chịu ảnh hưởng nặng nề từ những thay đổi đó. Các tác
giả đưa ra những phân tích tổng hợp đầu tiên về mối quan hệ giữa biến đổi toàn cầu
và sự biến đổi của Châu Á, đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của Trung Quốc, một
quốc gia đang góp phần không nhỏ trong nền kinh tế thế giới nhưng cũng đang phải
hứng chịu những ảnh hưởng lớn từ BĐKH.[115]
- Cuốn sách “Introduction to Modern Climate Change” của Andrew Dessler
xuất bản năm 2011 và được tái bản lần 2 năm 2015, tạm dịch là Giới thiệu về
BĐKH hiện đại. Đây là cuốn sách giáo khoa tập trung nhiều vào vấn đề BĐKH.
Thông qua cuốn sách, tác giả cho chúng ta thấy được chiều sâu, sự hiểu biết đầy đủ
về khoa học BĐKH. Ngay khi tìm hiểu xong cuốn sách, chúng ta có được những
kiến thức nền về BĐKH, sẵn sàng tham gia thảo luận những vấn đề khoa học và phi
2014. Với 227 trang, giáo trình gồm 6 chương bao gồm các vấn đề: i) Các thuật ngữ
BĐKH và tăng trưởng xanh; ii) BĐKH trên thế giới và ở Việt Nam; iii) Tác động
của BĐKH và tính dễ bị tổn thương; iv) Thích ứng và giảm nhẹ BĐKH; v) Tăng
trưởng xanh; vi) Chủ trương, giải pháp chủ động ứng phó với BĐKH. Các nội dung
của giáo trình xoay quanh vấn đề giảm nhẹ tác động BĐKH tới các l nh vực KTXH, tới xu hướng tăng trưởng xanh và PTBV trên thế giới và tại Việt Nam. Với
những nội dung như trên, cuốn sách không chỉ được coi là tài liệu tham khảo bổ ích
trong đào tạo đại học và sau đại học mà còn được xem như cẩm nang cho những
nhà quản lý trong l nh vực môi trường nói chung và BĐKH nói riêng. [20]
Cũng tiếp cận vấn đề BĐKH một cách khái quát nhất mang tính hướng dẫn, giải
đáp những thắc mắc xung quanh BĐKH, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi
trường biên soạn cuốn sách “Những kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu‖ [100]; tác
giả Trương Quang Học chủ biên cũng như kết hợp với các tác giả khác biên soạn 3
tác phẩm: “Tài liệu đào tạo tập huấn viên về biến đổi khí hậu” – chủ biên [43], “Hỏi
& Đáp về biến đổi khí hậu‖ – đồng chủ biên [42] và “Một số điều cần biết về biến đổi
khí hậu‖- đồng chủ biên [44].
- Nghiên cứu về BĐKH và ảnh hưởng của BĐKH từ góc độ là những chuyên
gia dự báo và xây dựng kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam, Bộ TN&MT phát
14
hành ―Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam” với ba kịch bản
được công bố vào các năm 2009, 2012 và 2016. Bộ TN&MT đã phản ánh sự tiến
triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT-XH, GDP, phát thải KNK,
BĐKH và mực NBD, cụ thể là các nội dung: i) Biểu hiện của BĐKH, NBD; ii)
Phương pháp xây dựng kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam; iii) Kịch bản BĐKH,
NBD cho Việt Nam; iv) Nguy cơ ngập theo các mực NBD.[16][17][18]
- Quan tâm tới BĐKH với góc độ xem xét, đánh giá tác động của BĐKH tới
Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu như:
Cuốn sách “Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam” của nhóm tác giả