ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRẦN TIẾN DŨNG
VAI TRÒ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2009 - 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lập với các khóa luận, luận
văn, luận án và các công trình đã nghiên cứu công bố.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Người cam đoan
Trần Tiến Dũng
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRẦN TIẾN DŨNG
VAI TRÒ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM
2. 1 Các chính sách biến đổi khí hậu mang tính chiến lược của Việt Nam...................24
2.2 Thông tin chung về Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu ................26
2.2.1 Mục tiêu của Chương trình ...............................................................................26
2.2.2 Cơ chế thực hiện Chương trình .........................................................................26
2.2.3 Phương thức hoạt động của Chương trình ........................................................28
2.2.4 Quy trình/Chu kỳ thực hiện Chương trình ........................................................30
2.2.5 Tài chính để thực hiện các hành động chính sách trong Chương trình.............31
2.2.6 Một số khó khăn, thách thức trong quá trình triển khai Chương trình .............33
2.3 Vai trò của Chương trong quá trình hoàn thiện thể chế, chính sách liên quan tới
BĐKH của các ngành /lĩnh vực .....................................................................................34
2.3.1 Ngành nước .......................................................................................................34
2.3.2 Ngành nông nghiệp và lâm nghiệp ...................................................................40
2.3.3 Lĩnh vực cơ sở hạ tầng ......................................................................................44
2.3.4 Ngành năng lượng .............................................................................................46
2.3.5 Lĩnh vực quản lý chất thải rắn...........................................................................49
2.3.6 Lĩnh vực y tế và giáo dục ..................................................................................51
2.3.7 Lĩnh vực tài chính .............................................................................................53
2.3.8 Lĩnh vực liên ngành ..........................................................................................54
2.4 Vai trò của Chương trình trong hoạt động huy động nguồn lực tài chính cho Chính
phủ .................................................................................................................................55
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT NHẰM THÚC ĐẨY VAI TRÒ CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG TƯƠNG LAI ...................................58
3.1 Đề xuất nhằm nâng cao vai trò trong hoạt động xây dựng chính sách biến đổi khí
hậu .................................................................................................................................58
3.1.1 Đề xuất thúc đẩy huy động hỗ trợ kỹ thuật từ các nhà tài trợ ...........................58
3.1.2 Đề xuất tăng cường chia sẻ thông tin ................................................................59
3.1.3 Đề xuất xây dựng bộ chỉ số đánh giá cơ sở và chỉ số kết thúc Chương trình ...60
3.1.4 Đề xuất tối ưu hóa chu kỳ hoạt động hàng năm................................................60
IPCC
Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
JICA
Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản
K-Eximbank
Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Hàn Quốc
KNK
Khí nhà kính
LULUCF
Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp
MONRE
Bộ Tài nguyên và Môi trường
NCCC
Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu
NTP-RCC
WB
Ngân hàng Thế giới
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
1
DANH MỤC BẢNG MINH HỌA
Chương 1.
Bảng 1.1 Kết quả tổng hợp kiểm kê phát thải khí nhà kính năm 1994, 1998,
2000 ................................................................................................................12
Bảng 1.2 Dự đoán phát thải KNK tại Việt Nam cho các năm 2010, 2020,
2030 theo báo cáo quốc gia lần thứ 2.............................................................13
Bảng 1.3 Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển theo 3 kịch bản
biến đổi khí hậu (so với giai đoạn 1980- 1999) .............................................15
Chương 2.
Bảng 2.1 Khung chính sách mẫu của Chương trình ......................................28
Bảng 2.2 Vai trò trong hoạt động Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên
nước ................................................................................................................35
Bảng 2.3 Vai trò trong hoạt động Tăng cường quản lý tổng hợp ven biển ...37
Bảng 2.4 Vai trò trong hoạt động Tăng cường tính chủ động trong việc xây
dựng và thực hiện các chính sách biến đổi khí hậu .......................................38
Bảng 2.5 Vai trò trong hoạt động Tăng cường tính chống chịu biến đổi khí
hậu của ngành nông nghiệp và an ninh lương thực .......................................40
Bảng 2.6 Vai trò trong hoạt động giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất
nông nghiệp và an ninh lương thực ................................................................41
Bảng 2.7 Vai trò trong lĩnh vực phát triển đồng thời chống chọi với biến đổi
Hình 2.1 Dòng ngân sách cho Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí
hậu ..................................................................................................................32
Hình 2.2 Hỗ trợ tài chính thông qua Chương trình giai đoạn 2009-2012......57
Chương 3.
Hình 3.1 Giải pháp trích một phần vốn vay thông qua Chương trình ...........59
Hình 3.2 Chu kỳ hoạt động hàng năm ...........................................................61
4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập cho đến trước khi hoàn thành luận văn này, tôi
xin chân thành cảm ơn sâu sắc các thầy cô công tác tại Khoa sau Đại học,
Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức từ cơ bản
đến nâng cao trong lĩnh vực liên quan đến biến đổi khí hậu; cũng như giúp
đỡ, quan tâm, chỉ bảo động viên tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Hồng Thái đã
dành thời gian tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất có thể cho tôi trong
quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
Học viên
Trần Tiến Dũng
triển khai các hoạt động ứng phó sử dụng công cụ cứng một cách hiệu quả
nhất, chúng ta cần chuẩn bị và xây dựng, triển khai tốt các công cụ mềm
thông qua hoàn thiện chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó trước những
tác động tiêu cực gây ra do biến đổi khí hậu.
Trong bối cảnh đó, Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu
được đề xuất, là sáng kiến quan trọng của Chính phủ Việt Nam và cộng đồng
các nhà tài trợ nước ngoài; được thành lập với mục đích hoàn thiện thể chế
nhằm hỗ trợ các nhiệm vụ, giải pháp, mục tiêu chiến lược được đề ra trong
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (I&II) và trong
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng
xanh.
6
Việc nghiên cứu, phân tích vai trò của Chương trình Hỗ trợ ứng phó với
biến đổi khí hậu giai đoạn 2009-2012 trong hoạt động xây dựng các thể thế
chế, chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu, thúc đẩy tăng trưởng xanh tại
Việt Nam được thực hiện nhằm đưa ra các luận chứng thể hiện nỗ lực của
Việt Nam trong việc hoàn thiện các thể chế, chính sách, chung tay với cộng
đồng quốc tế ứng phó với biến đổi khí hậu; đồng thời giới thiệu một mô hình
huy động hiệu quả nguồn tài chính quốc tế thông qua hoạt động ứng phó với
biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, hoạt động nghiên cứu, phân tích cũng đưa các
kiến nghị nhằm nâng cao vai trò của Chương trình hơn nữa trong tương lai
và là một tài liệu tham khảo cho các nước có điều kiện tương đồng như Việt
Nam cùng thực hiện. Vì vậy, luận văn
“VAI TRÒ CỦA CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2009-2012”
đã được đề xuất thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Giới thiệu phương thức đối thoại chính sách mở giữa Chính phủ Việt
Chương trình trong tương lai.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu phương thức đề xuất, xây dựng chính sách (phương thức
đối thoại chính sách) ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam trong
khuôn khổ Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các hành động chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu được xây
dựng trong giai đoạn 2009-2012 tại Việt Nam trong khuôn khổ Chương
trình.
5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Câu hỏi: Nếu không có Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí
hậu thì hoạt động xây dựng các hành động chính sách về biến đổi khí hậu tại
Việt Nam sẽ được giải quyết, xây dựng và thực hiện như thế nào?
Luận điểm trả lời: Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu
được thành lập sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu tại Quyết định số 158/TTg-QĐ
ngày 02 tháng 12 năm 2008 với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp liên quan
tới củng cổ và tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về biến đổi
khí hậu. Tiếp theo Quyết định này là Quyết định phê duyệt Chiến lược quốc
gia về biến đổi khí hậu, về tăng trưởng xanh với các mục tiêu chiến lược liên
quan đến xây dựng thể chế, chính sách biến đổi khí hậu như sau:
- Nghiên cứu xây dựng đồng bộ các thể chế, chính sách, pháp luật về
biến đổi khí hậu phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước, hài hòa
hóa với các chính sách toàn cầu và các điều ước quốc tế về biến đổi khí hậu
mà Việt Nam tham gia.
- Tăng cường sự tham gia của toàn hệ thống chính trị trong tổ chức chỉ
đạo, phối hợp liên ngành về ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu lực,
8
hiệu quả công tác quản lý về các vấn đề biến đổi khí hậu từ trung ương đến
tài trợ tham gia xây dựng chính sách biến đổi khí hậu trong Chương trình Hỗ
trợ ứng phó với biến đổi khí hậu. Trong quá trình thu thập, việc bỏ xót tài
liệu là khó thể tránh khỏi nên người viết luận văn này sẽ tiến hành chọn lọc
9
sao cho phù hợp dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn luận văn có
chuyên môn chuyên sâu về thể chế, chính sách liên quan tới biến đổi khí hậu
tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
7. Tính liên ngành của đề tài
Biến đổi khí hậu là lĩnh vực học thuật có tính liên ngành cao, nội dung
hàm chứa kiến thức tổng hợp của nhiều ngành khoa học khác nhau như khí
tượng, thủy văn, nông nghiệp, sinh thái học, quản lý môi trường, giáo dục
học… Thể chế, chính sách là các công cụ mềm tác động trực tiếp vào nhiều
ngành, nhiều nghề, đa vùng, đa lãnh thổ và toàn dân, chính vì vậy để các
hoạt động chính sách nói riêng hay các hoạt động chính sách về biến đổi khí
hậu nói chung để thực sự có hiệu quả, đem lại kết quả tích cực thì chúng cần
phải có sự tham gia của các Bộ ngành, địa phương, các đơn vị doanh nghiệp,
tư nhân và người dân.
Thực tế, trong Khung chính sách Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến
đổi khí hậu có các mục tiêu thể hiện tính liên ngành như Bảo vệ và phát triển
rừng bền vững (liên quan đến đa dạng sinh học và trồng rừng...) hay cơ chế
tài chính cho các dự án đầu tư liên quan tới biến đổi khí hậu (liên quan đến
lĩnh vực tài chính, đầu tư và môi trường)...
10
CHƯƠNG 1
BỐI CẢNH VÀ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Năm
1994
1998
2000
Lĩnh vực
Phát thải
CO2e
Phát thải
CO2e
Phát thải
CO2e
%
(triệu tấn)
%
(triệu tấn)
%
(triệu tấn)
19.4
18.7
12.1
10.0
15.1
10.0
Nông nghiệp
52.5
20.5
57.4
47.4
65.1
43.1
Chất thải
2.6
Việt Nam mong muốn duy trì mức độ phát thải như hiện nay đến năm
2030 trong lĩnh vực nông nghiệp và LULUCF. Tuy nhiên, mức độ phát thải
từ lĩnh vực năng lượng dự đoán sẽ tăng gấp 3 lần chủ yếu là do mở rộng các
khu công nghiệp và gia tang dân số. Số liệu mới nhất về phát thải KNK của
năm 2005 sẽ được công bố vào năm 2014 trong khuôn khổ dự án xây dựng
năng lực kiểm kê KNK của JICA. Trong đó, sẽ bao gồm cả số liệu phát thải
dự đoán cho 2010.
12
Bảng 1.2 Dự đoán phát thải KNK tại Việt Nam cho các năm 2010, 2020,
2030 theo báo cáo quốc gia lần thứ 2
(Đơn vị: phát thải hàng năm- triệu tấn CO2 tương đương (CO2e))
Lĩnh vực
2010
2020
2030
Năng lượng
113.1
251.0
470.8
bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ, Nam trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng
sông Cửu Long. Kịch bản này được xây dựng dựa trên Báo cáo đánh giá lần
thứ 4 của IPCC theo các kịch bản phát thải cao, (A2), kịch bản phát thải thấp
(B1) và kịch bản phát thải trung bình (B2).
Theo các kịch bản này, một số thông số chính được dự đoán như sau:
Nhiệt độ
Bốn vùng khí hậu phía bắc
Ba vùng khí hậu phía Nam
2020
Tăng 0.5oC
Tăng 0.3 đến 0.4oC
2050
Vùng Bắc trung bộ: tăng
1.4-1.5oC
Tăng 0.8-1.0oC
Các vùng khác: tăng 1.2
đến 1.3oC
Lượng mưa
Bốn vùng khí hậu phía bắc
UNFCCC, 2010
Nước biển dâng:
Theo các kịch bản phát thải B1, B2 và A1F1 (tốc độ phát triển kinh tế
nhanh), mực nước biển có thể tăng từ 28 đến 33 cm vào giữa thế kỷ 21 và
tăng từ 65 đến 100 cm vào cuối thế kỷ 21 (so với mực nước biển giai đoạn
1980-1999).
14
Bảng 1.3 Mức tăng nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển theo 3 kịch bản
biến đổi khí hậu (so với giai đoạn 1980- 1999)
Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2012)
15
1.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, đồng thời nằm ở rìa
phía Đông Nam của phần Châu Á lục địa, giáp với biển Đông. Với vị trí địa
lý như vậy nên khí hậu Việt nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa. Độ cao mặt
trời lớn và ít biến đổi trong năm, ngoài ra do lãnh thổ Việt Nam trải dài trên
150 vĩ và ¾ diện tích Việt Nam là đồi núi, cùng với sự chi phối rất mạnh của
chế độ gió mùa nên chế độ nhiệt ẩm có sự phân hóa rất mạnh theo gió mùa.
Theo đánh giá, Việt Nam sẽ chịu tác động bởi tất cả các yếu tố gây ra từ
biến đổi khí hậu (nhiệt độ, nước biển dâng, thiên tai, các hiện tượng thời tiết
cực đoan…) và tác động lên tất cả các lĩnh vực, đời sống, kinh tế - xã hội của
người dân, đặc biệt là khu dân cư tại các vùng dễ bị tổn thương.
Hình 1.2 Tác động của biến đổi tới một số số lĩnh vực/ngành tại Việt Nam
Tài
16
Khi nước biển dâng 0,50 m, diện tích dưới mực nước biển lên tới 14034
km , chiếm 4,2% diện tích, ảnh hưởng đến 4,7 triệu người, tương đương
5,7% dân số. Nếu nước biển dâng 1,0 m thì có đến 9,1% diện tích đất của
Việt Nam sẽ nằm dưới mực nước biển và 16% dân số bị ảnh hưởng.
2
Trên đồng bằng sông Hồng, khi nước biển dâng 0,25 m, diện tích dưới
mực nước biển khoảng trên 100 km2, chiếm gần 1% diện tích toàn vùng, ảnh
hưởng đến 0,1 triệu người, tức là khoảng 0,7% dân số. Với nước biển dâng
0,5 m, diện tích dưới mực nước biển đã vượt 200 km2, tương đương 1,5%, và
ảnh hưởng đến 0,2 triệu người, khoảng 1,4% dân số sinh sống trong vùng.
Tác hại tăng lên nhanh chóng khi nước biển dâng 1,0 m, diện tích dưới mực
nước biển lên đến 1.668 km2, mất 11,2% và ảnh hưởng đến gần 2 triệu
người, khoảng trên10% dân số.
Trên đồng bằng sông Cửu Long, khi nước biển dâng 0,25 m, diện tích
dưới mực nước biển là 5.428 km2, chiếm 14% và ảnh hưởng đến 1,8 triệu
người, khoảng 9,6 dân số. Khi nước biển dâng 0,5 m, diện tích dưới mực
nước biển là 12.873 km2, chiếm 32% ảnh hưởng tới 4,1 triệu người, tức là
22% dân số. Với mực nước biển dâng 1,0 m, diện tích dưới mực nước biển là
26.856 km2, chiếm 67% diện tích tự nhiên và ảnh hưởng đến 10 triệu người,
khoảng 55% dân số.
Mặc dù ít hơn nhưng một số nơi thuộc các vùng duyên hải cũng chịu
những tác động tương tự, nghĩa là nước biển dâng có nguy cơ nhấn chìm
nhiều diện tích đất, gây ảnh hưởng xấu tới cộng đồng cư dân ven biển, đặc
biệt là những đô thị đông dân ở các vùng đất thấp.
Tác động đối với chất lượng đất
Biến đổi khí hậu kéo theo các quá trình sinh lý – hóa học gây thoái hóa
lắng trở nên phổ biến hơn, đồng thời xói lở và chuyển dịch bờ theo chiều
ngang (hiện tượng sông đổi dòng), đe dọa nhiều diện tích canh tác ven các
sông bãi. Ngoài ra lòng sông bị bồi lấp cũng bắt nguồn từ sự tăng cường quá
trình xói mòn, rửa trôi. Việc phát triển nhiều công trình thủy điện, đắp đập
ngăn sông lấy nước cũng làm thay đổi quy luật lòng sông, dẫn đến có thể làm
gia tăng quá trình xâm thực, xói lở bờ sông.
Quá trình phong hóa: Ở các vùng núi, gió to cùng với mưa lớn mài
mòn các sườn đất, bốc hơi dường như tăng lên làm gia tăng quá trình hoang
mạc đá. Trên các vùng đất bạc màu, tầng đất bị phá vỡ cấu trúc và do đó vào
mùa khô gió cuốn bụi từ nơi này sang nơi khác, tích tụ thành hoang mạc bụi.
Tác động của quá trình phong hóa tăng cường rõ rệt nhất trên các vùng cồn
cát ven biển miền Trung, gia tăng quá trình cát bay, cát chảy, đất cát vào
ruộng đồng và khu vực dân cư ven biển.
18