Vai trò vốn con người trong sinh kế bền vững ứng phó với biến đổi khí hậu tại xã tản lĩnh, huyện ba vì, hà nội - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

VƢƠNG MINH THÙY TRANG

VAI TRÒ VỐN CON NGƢỜI TRONG SINH KẾ BỀN VỮNG
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI XÃ TẢN LĨNH,
HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

VƢƠNG MINH THÙY TRANG

VAI TRÒ VỐN CON NGƢỜI TRONG SINH KẾ BỀN VỮNG
ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI XÃ TẢN LĨNH,
HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Kim Chi

Hà Nội 2015


2.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên (Vốn tự nhiên) .......................................... 31
2.2.2. Vốn xã hội ...................................................................................................... 34
2.2.3. Vốn tài chính .................................................................................................. 34


2.2.4. Vốn cơ sở hạ tầng ........................................................................................... 35
CHƢƠNG 3.

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ SINH KẾ TẠI XÃ TẢN LĨNH ............... 37

3.1. Những biểu hiện biến đổi khí hậu ......................................................................... 37
3.1.1. Nhiệt độ .......................................................................................................... 37
3.1.2. Lượng mưa ..................................................................................................... 38
3.2. Những tác động của thời tiết bất thường đến sinh kế ........................................... 39
3.2.1. Đối với cây trồng............................................................................................ 39
3.2.2. Đối với chăn nuôi ........................................................................................... 41
3.3. Đặc điểm sinh kế địa phương................................................................................ 41
3.3.1. Đa dạng sinh kế .............................................................................................. 41
3.3.2. Sự thay đổi sinh kế ......................................................................................... 42
3.3.2.1 Các loại hình sinh kế khác nhau .............................................................. 42
3.3.2.2 Sự thay đổi trong trồng trọt ..................................................................... 43
3.3.2.3 Sự thay đổi trong chăn nuôi .................................................................... 45
3.3.3. Định hướng sinh kế ........................................................................................ 46
3.3.4. Đầu ra của sinh kế .......................................................................................... 47
3.3.4.1 Thu nhập.................................................................................................. 47
3.3.4.2 Điện ......................................................................................................... 51
3.3.4.3 Nước sinh hoạt ........................................................................................ 51
3.3.4.4 Nhiên liệu đun nấu .................................................................................. 52
3.3.4.5 Trang thiết bị sinh hoạt ........................................................................... 52
CHƢƠNG 4.

Bảng 2.2: Tổng số hộ gia đình được phỏng vấn ............................................................20
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất (nghìn đồng) của các ngành nghề tại xã Tản Lĩnh từ 2006
đến 2011 ........................................................................................................................34
Bảng 3.1: Bảng chéo cho số hộ thay đổi các loại cây trồng trong trồng trọt của 2005 2011 so với trước 2005 ..................................................................................................44
Bảng 3.2: Tỷ lệ hộ với số lượng vật nuôi trong hai thời đoạn trước 2005 và 2005 –
2011 ...............................................................................................................................46
Bảng 4.1: Số người và tỷ lệ dân thuộc các nhóm tuổi (2005 và 2011) .........................55
Bảng 4.2: Tỷ lệ hộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất và các nguồn thu nhập
(2005 và 2011) ...............................................................................................................56
Bảng 4.3: Tỷ lệ hộ (%) cho biết loại phân nào tốt cho đất và cây trồng .......................61
Bảng 4.4: Tỷ lệ hộ (%) thay đổi nhận thức về tác dụng của phân bón cho cây trồng và
đất (2005 - 2011 so với trước 2005) ..............................................................................62
Bảng 4.5: Tỷ lệ hộ (%) với kỹ năng bón phân (trước 2005 và 2005 - 2011) ................63
Bảng 4.6: Tỷ lệ hộ sử dụng thuốc trừ sâu, trừ cỏ ở mỗi vụ trong 2005 – 2011 so với
trước 2005 ......................................................................................................................64
Bảng 4.7: Tỷ lệ hộ với bốn mức độ ưu tiên nhất cho các khó khăn trong chăn nuôi bò
sữa ở hai giai đoạn (với thứ tự ưu tiên giảm dần từ 1 - 4) .............................................73

1


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các thành phần và sự tương tác giữa chúng trong khái niệm sinh kế của con
người ................................................................................................................................8
Hình 1.2: Khung phân tích sinh kế nông thôn bền vững (Ian Scoones 1998) ..............11
Hình 1.3: Khung sinh kế bền vững (DFID 1999) ..........................................................13
Hình 2.1: Các loại vốn của sinh kế con người tại địa bàn nghiên cứu (xã Tản Lĩnh,
huyện Ba Vì, Hà Nội) ....................................................................................................20
Hình 2.2: Bản đồ hành chính huyện Ba Vì ....................................................................32
Hình 3.1: Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Ba Vì (1970 - 2012) .................................37

Hình 4.5: Tỷ lệ hộ với trình độ chuyên môn kỹ thuật khác nhau và các nguồn thu nhập
(2005).............................................................................................................................59
Hình 4.6: Tỷ lệ hộ với trình độ chuyên môn kỹ thuật khác nhau và các nguồn thu nhập
(2011).............................................................................................................................59
Hình 4.7: Trình độ chuyên môn của chủ hộ - Nguồn thu nhập (2005) .........................60
Hình 4.8: Trình độ chuyên môn của chủ hộ - Nguồn thu nhập (2011) .........................60
Hình 4.9: Tỷ lệ hộ sử dụng các loại phân bón ở hai thời kỳ .........................................61
Hình 4.10: Kỹ năng sử dụng thuốc trừ sâu, cỏ ..............................................................64
Hình 4.11: Thay đổi trong trồng trọt từ 2005 – 2011 so với trước 2005 ......................65
Hình 4.12: Nguyên nhân của sự thay đổi trong trồng trọt .............................................66
Hình 4.13: Cách phòng trừ dịch bệnh trên vật nuôi ......................................................66
Hình 4.14: Xử lý nguồn thải trong chăn nuôi ................................................................67
Hình 4.15: Các mục đích sử dụng hầm biogas ..............................................................68
Hình 4.16: Những thay đổi trong chăn nuôi của hộ từ 2005 - 2011 so với trước 2005 68
Hình 4.17: Kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa trong hai thời đoạn ....................................70
3


Hình 4.18: Đặc điểm thể trạng của bò ở tình trạng tốt ..................................................70
Hình 4.19: Cách thức chọn bò sữa giống tốt .................................................................71
Hình 4.20: Tập huấn chăn nuôi bò sữa ..........................................................................72
Hình 4.21: Cách khắc phục khó khăn trong chăn nuôi bò sữa ......................................72

4


MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Tản Lĩnh được biết đến có nông trường quốc doanh Ba Vì từ những năm 1959,
trước bao cấp nó là nông trường tập trung, nhưng sau thời kỳ bao cấp (sau 1986) nó trở

-

Mô tả bức tranh sinh kế và tổng quan sơ lược các loại vốn tại xã Tản Lĩnh, Ba


-

Đánh giá được vai trò vốn con người trong sinh kế bền vững tại Tản Lĩnh ứng
phó biến đổi khí hậu

-

Nhận định những mặt tích cực và hạn chế thuộc vốn con người tại xã Tản Lĩnh,
Ba Vì

6


CHƢƠNG 1.

LÝ THUYẾT SINH KẾ VÀ SINH KẾ BỀN VỮNG

1.1. Khái niệm sinh kế
Sinh kế được cấu thành bởi các yếu tố: con người, khả năng sinh kế, cách thức
sinh tồn trong việc tìm kiếm lương thực, thu nhập và các loại tài sản (tài sản hữu hình
và tài sản vô hình) nhằm đảm bảo sự sinh tồn hiện tại. (Robert Chambers and Gordon
R. Conway 1991)
Có ba khái niệm cần được làm rõ, đó là:
- Khả năng trong sinh kế là năng lực của người dân thuần túy có thể làm để đảm
bảo sự sinh tồn của họ, gồm:

phù hợp với những hoàn cảnh cụ thể khác nhau cùng với những tiêu chí để đảm bảo
những phúc lợi cho người nông dân hay người nghèo tùy từng vùng hay khu vực.

Khả
năng
sinh kế
Tài sản
hữu
hình

Hoạt
động

Tài sản
vô hình
Hình 1.1: Các thành phần và sự tƣơng tác giữa
chúng trong khái niệm sinh kế của con ngƣời
1.2. Khái niệm và sự cải tiến khung sinh kế bền vững
1.2.1. Tính thiết yếu phải tiếp cận sinh kế bền vững
Thuật ngữ sinh kế bền vững được đề cập lần đầu tiên tại hội đồng Brundtland về
Môi trường và Phát triển năm 1987 (Lasse Krantz 2001).
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nếu sự phát triển chỉ chú trọng ở các khía cạnh
riêng lẻ thì chúng ta sẽ không đảm bảo sự thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
Nếu sự sinh tồn của người dân nghèo thành thị hay người nông dân được đảm bảo
nhưng nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như môi trường đang dần cạn kiệt và bị hủy
hoại thì sự đảm bảo sinh tồn ấy sẽ không thể bền vững. Do đó cách tiếp cận sinh kế
8


bền vững phù hợp trong bối cảnh hiện tại, đó là giải pháp tích hợp thỏa mãn nhiều nhu

(United Nation Division for Sustainable Development 1992). Đây là một mục tiêu lâu
dài cho sự phát triển bền vững của Chương trình Nghị sự 21 – hội nghị Liên Hợp Quốc
về môi trường và phát triển năm 1992.
Tiếp cận sinh kế bền vững ngày càng được quan tâm và ứng dụng bởi các tổ chức
phi lợi nhuận hay các tổ chức nghiên cứu phát triển để đảm bảo cho người dân nghèo
hay người nông dân vừa có thể đáp ứng nhu cầu sinh tồn, vừa tăng khả năng chống
chịu trước những thiên tai bất thường (Ian Scoones 1998) và (M.S. Reed et al. 2013),
mà không làm suy kiệt đến môi trường, hướng đến sinh kế cho các thế hệ tương lai và
không làm ảnh hưởng đến các loại hình sinh kế khác ở cấp độ địa phương, vùng (khu
vực) và rộng hơn là quy mô toàn cầu. Đồng thời nó là một trong những giải pháp thích
ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu. Tiếp cận sinh kế bền vững là một hướng giải quyết
cho việc giảm nghèo (Lasse Krantz 2001), đặc biệt ở khu vực nông thôn với những
người nông dân hay những người dân sống phụ thuộc trực tiếp vào các sản vật từ thiên
nhiên (United Nations 1987).
1.2.2. Khái niệm sinh kế bền vững
Sinh kế bền vững là sự tích hợp giữa ba khái niệm đơn lẻ – khả năng sinh kế, sự
công bằng và sự bền vững (Robert Chambers and Gordon R. Conway 1991):
9


- Khả năng sinh kế như đã được đề cập ở khái niệm sinh kế
- Sự công bằng (không có sự phân biệt đối xử) về thu nhập hay các cơ hội, khả
năng trong việc tiếp cận các loại hình sinh kế khác nhau của người dân nghèo hay
người nông dân thuần túy nhằm xóa bỏ sự phân biệt khoảng cách giữa giàu và nghèo
hay giữa thành thị và nông thôn, không còn sự phân biệt đối xử với những đối tượng
hay cộng đồng dân tộc ít người, không phân biệt đối xử với phụ nữ hay trẻ em.
- Sự bền vững nhấn mạnh ở hai khía cạnh: môi trường và xã hội. Sinh kế của
người dân được đảm bảo nhưng không tác động tiêu cực đến môi trường, đến nguồn
tài nguyên thiên nhiên – khía cạnh về sự bền vững môi trường. Về khía cạnh xã hội, đó
là cách ứng phó của người dân trước những “cú sốc” đối với sinh kế của họ, hơn nữa

Tự nhiên,

Lịch sử,

Xã hội,

Chính trị,
Điều kiện kinh tế vĩ mô,
Thời kỳ giao thương,
Khí hậu,
Sinh thái nông nghiệp,

Chiến lƣợc sinh kế:

Thể chế
+
Tổ chức

Sinh kế bền vững hƣớng tới
sự đảm bảo:

Tăng cường, mở rộng
1.Sinh kế:
nông nghiệp
Đa dạng hóa sinh kế

Di cư

-Duy trì số lượng ngày làm
việc được tạo ra

phân tích (Ian Scoones 1998) như hình 1.2.
Khung sinh kế này có thể được vận dụng để phân tích cho sinh kế bền vững ở các
cấp độ khác nhau từ quy mô cá nhân, hộ, các nhóm dân tộc cho đến các vùng, miền,
quốc gia.
Ian Scoones đã mô tả ba yếu tố quan trọng trong khung lý thuyết sinh kế bền
vững: tài nguyên sinh kế, chiến lược sinh kế và quy trình thể chế, tổ chức. Chúng được
mô tả cụ thể như sau:
- Tài nguyên sinh kế, được hiểu là những vật chất cơ bản và những tài sản hữu
hình, vô hình và tài sản xã hội được sử dụng cho sự tồn tại, được chia ra thành bốn
loại vốn:
11


o Vốn tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên và dịch vụ môi trường
o Vốn con người: những kỹ năng, kiến thức, những khả năng thể chất cũng
như khả năng lao động và sức khỏe
o Vốn tài chính (kinh tế): tiền bạc, những khoản tiết kiệm, tín dụng và
những tài sản có giá trị kinh tế khác trong đó có cơ sở hạ tầng cơ bản,
những thiết bị hay công nghệ trong sản xuất để phục vụ sinh kế
o Vốn xã hội: bao gồm những mối quan hệ trong xã hội; mỗi cá nhân cũng
có những mạng lưới quan hệ riêng; ngoài ra nó còn thể hiện ở sự tham
gia các tổ chức, hiệp hội,…
- Chiến lược sinh kế: hiểu rõ nhân tố động lực cho các hoạt động của chiến lược
trong sinh kế, “con đường” sinh kế nên có tính bền vững trong một khoảng thời
gian dài nhất định cũng như trong một thế hệ nào đó. Sự thay đổi sinh kế tùy
thuộc vào thực trạng mỗi hộ gia đình như sự khác nhau về thu nhập, sở hữu tài
sản, giới, độ tuổi. Ngoài ra điều kiện địa phương như thực trạng chính trị - xã hội
và các tác động từ bên ngoài cũng ảnh hưởng đến loại hình sinh kế của cá nhân
hay hộ. Do đó chiến lược sinh kế khác nhau giữa các cá nhân hay các hộ gia đình.
- Thể chế và tổ chức: việc hiểu được các quá trình thể chế, tổ chức cho phép xác

Các xu hướng
Các cú sốc

Sự thay đổi có
tính chất theo mùa


hội
Hạ
tầng

Con
người
Tài
chính

Những kết quả
sinh kế mong đợi:
Sự chuyển đổi về
cấu trúc và quá
trình:

Tăng
nhập

Cấu trúc:

Giảm tính dễ bị tổn
thương



Từ các “cú sốc”: bệnh tật ở người, tai biến từ thiên nhiên, kinh tế, xung đột, mất

mùa, dịch bệnh ở gia súc, gia cầm;
-

Từ những sự thay đổi có tính chất chu kỳ theo mùa như: sản phẩm từ trồng trọt,

chăn nuôi, giá cả kèm theo, sức khỏe, các cơ hội nghề nghiệp.

13

thu


Các bối cảnh dễ gây tổn thương cho sinh kế của người dân sẽ có những tác động
cụ thể đến các nguồn vốn/ tài sản trong sinh kế của người dân. Chính những tác động
này sẽ là tác nhân để tạo ra sự điều chỉnh hay thay đổi các hiện trạng của các nguồn
vốn sinh kế. Mặt khác, những tác động từ những bối cảnh dễ bị tổn thương cũng là
nguyên nhân của sự chuyển đổi cấu trúc của bộ máy chính quyền, các hoạt động thuộc
lĩnh vực tư nhân và quá trình soạn thảo, ban hành luật, chính sách,… có liên quan.
Các loại tài sản trong sinh kế và sự chuyển đổi về cấu trúc và quá trình thuộc về
cấp độ vĩ mô liên quan đến chính quyền và chính sách có tác động qua lại. Những kết
quả sinh kế mong đợi được đề cập trong khung sinh kế bền vững có đạt được hay
không là phải có chiến lược sinh kế đi kèm cùng với sự chuyển đổi cấu trúc và các quá
trình. Những kết quả sinh kế gặt hái được sẽ củng cố thêm các nguồn vốn trong sinh
kế, khắc phục và tăng tính chống chịu trước những tình huống dễ gây tôn thương đến
cuộc sống cũng như sinh kế của người dân.
Các loại tài sản trong sinh kế (DFID 1999) được biết đến, đó là:
Vốn tự nhiên: sinh kế của người dân được đề cập trong khung sinh kế ở đây phụ

thuộc vào số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình, mức độ kỹ năng, khả năng lãnh đạo,
tình trạng sức khỏe.
 Những nguyên tắc chủ đạo trong sinh kế bền vững được đề cập:
- Con người là trung tâm: cần hiểu sự khác nhau giữa các nhóm cộng đồng dân
nghèo, công việc với cách thức sinh kế hiện tại của họ, môi trường xã hội và những
khả năng thích ứng của họ.
- Cần phát huy sự tương tác và tham gia của người dân vì họ là người nắm giữ
sinh kế của chính họ, nên lắng nghe và quan tâm đến sự phản hồi của họ.
- Việc giảm nghèo cần đảm bảo được tính hiệu quả ở nhiều mức độ từ các hoạt
động vi mô gắn với phát triển chính sách và môi trường đến những cấu trúc và quá
trình ở mức độ vĩ mô, hỗ trợ người dân để họ tự dựa vào năng lực và những thế mạnh
của chính họ.
- Sự cộng tác trong cộng đồng và các ngành tư nhân là cần thiết.
- Sự bền vững cân bằng giữa kinh tế, thể chế, môi trường và xã hội là một vấn đề
phải được cân nhắc và quan tâm đúng mức.
- Những sự trợ giúp từ ngoài cần phải hiểu rõ sự chi phối của tự nhiên đối với
cách thức sinh kế của người dân, từ đó có cách phản ứng linh hoạt để có những thay
đổi phù hợp với hoàn cảnh của họ và sự hỗ trợ này mang ý nghĩa lâu dài (không chỉ
15


giải quyết những khó khăn trước mắt), tạo cơ hội cho người dân có thể tự ứng phó
trong tương lai.
Khung sinh kế bền vững được sử dụng linh hoạt tùy theo điều kiện và đặc điểm
địa phương, vùng, lãnh thổ, ngoài ra nó cũng được vận dụng tùy vào mục đích và mục
tiêu của từng tổ chức. Ví dụ: CARE quan tâm đến việc thực hiện khung sinh kế bền
vững ở cấp cộng đồng nhưng nhấn mạnh đến an ninh sinh kế của hộ gia đình. Đối với
UNDP và DFID, tiếp cận cộng đồng nghèo và cải thiện sinh kế của họ thông qua môi
trường chính sách, những cải cách hoặc những pháp chế kinh tế vĩ mô.
Cách tiếp cận sinh kế bền vững dựa trên tài sản vốn có và cách thức sử dụng

cân nhắc một cách chính đáng để đưa vào trong các chính sách thấu đáo hơn cho sự
phát triển bền vững.
Vốn con người: không chỉ phụ thuộc vào các kiến thức và kỹ năng từ sự giáo dục
chính thức mà còn qua những kinh nghiệm hay học hỏi không chính thức trong cuộc
sống (IUCN/IISD/SEI 2003, 12).
Tình trạng sức khỏe yếu hay việc thiếu trình độ giáo dục là nhân tố nòng cốt cho
thước đo của sự nghèo đói và vượt qua những điều kiện này là một trong những mục
tiêu cơ bản. Vốn con người có ý nghĩa cơ bản trong cách thức sử dụng bất kỳ nguồn
vốn nào trong bốn nguồn vốn còn lại. (DFID 1999)
Một trong những biện pháp để tăng cường năng lực vốn con người cho cộng
đồng dân nghèo, dễ bị tổn thương đó là chính họ phải sẵn sàng và có thể đầu tư vốn
con người qua việc tham gia vào các khóa học, tập huấn,... Nếu họ bị cản trở trong
việc được đào tạo thì những trợ giúp gián tiếp sẽ là rất cần thiết để tăng cường năng
lực cho chính họ. Trong nhiều trường hợp, người dân cần sự nỗ lực và sự tự đầu tư,
hơn nữa còn cần những sự hỗ trợ gián tiếp. (DFID 1999)
Cách thức sử dụng nguồn vốn tự nhiên dựa vào những kiến thức, kỹ năng thuộc
về vốn con người; cách thức sử dụng vốn tài chính dựa vào tầm nhận thức và cách
thiết lập kế hoạch cho việc sử dụng của con người dựa vào trình độ giáo dục; vốn xã
hội cũng dựa trên những kỹ năng, nhất là kỹ năng xã hội để tạo dựng mối quan hệ. Để
sử dụng vốn cơ sở vật chất hiệu quả thì cần vốn con người cần được phát huy.

17


CHƢƠNG 2.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA
BÀN NGHIÊN CỨU

2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu

đến biến đổi sử dụng đất và thay đổi sinh kế cộng đồng ở đồng bằng sông
Hồng được thực hiện bởi Trung tâm Quốc tế Nghiên cứu Biến đổi Toàn cầu
thuộc trường Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Dân số và các vấn đề xã hội
thuộc trường Đại học Kinh tế quốc dân trong năm 2011

-

Từ phỏng vấn trực tiếp một số hộ gia đình và các trưởng thôn ở các thôn và
cụm dân cư vào cuối năm 2013 để làm rõ các chỉ tiêu được lựa chọn có liên
quan vốn con người trong phát triển sinh kế của hộ như: kinh nghiệm và kiến
thức sản xuất với nguồn thu nhập, chi tiêu, chiến lược sinh kế của hộ
Tác giả sử dụng chọn lọc các số liệu sẵn có từ Tổng cục Thống kê và dự án của

Trung tâm Quốc tế Nghiên cứu Biến đổi Toàn cầu, tập trung phân tích các nhóm số
liệu được lấy theo hai mốc thời gian 2005 và 2011 như sau:
- Điều kiện sống cơ bản gồm:
o Số lượng thành viên và độ tuổi
o Loại nhà đang ở của hộ gia đình
18


o Nguồn nước sử dụng trong ăn uống
o Loại nhà vệ sinh
o Nhiên liệu đun nấu
o Những vật dụng, đồ dùng trong gia đình
o Phương tiện đi lại, vận chuyển
- Thông tin về sinh kế
o Diện tích đất canh tác - Chuyển đổi mục đích sử dụng đất canh tác
o Các loại ngành nghề và sự thay đổi các ngành nghề tại địa phương
- Những tác động từ thiên nhiên (đặc biệt là các thiên tai cực đoan, có thể từ biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status