Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
A1. LỜI GIỚI THIỆU
A2. CƠ SỞ PHÁP LÝ
A3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
A3.1. Điều kiện tự nhiên
A3.2. Phát triển kinh tế
A3.3. Điều kiện xã hội
A4. TÍNH CẤP THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
B1. MỤC TIÊU CHÍNH
B2. MỤC TIÊU CỤ THỂ
C. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
C1. BĐKH, KỊCH BẢN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH
C1.1. BĐKH và những tác động hiện tại
C1.2. Kịch bản BĐKH và tác động của BĐKH trong tương lai
C2. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA ĐÀ NẴNG
C2.1. Tình hình phát triển KT-XH của Đà Nẵng từ 1997÷2007
C2.2. Quy hoạch tổng thể KT-XH Đà Nẵng đến 2020
C3. ĐỊNH HƯỚNG CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BĐKH
BCĐ : Ban chỉ đạo
BĐKH : Biến đổi khí hậu
CCCO : Văn phòng thuộc BCĐ ứng phó BĐKH và NBD thành phố Đà Nẵng
CP : Chính phủ
CSHT : Cơ sở hạ tầng
ĐDSH : Đa dạng sinh học
ĐKTN : Điều kiện tự nhiên
DBTT : Dễ bị tổn thương
DL : Du lịch
GD : Giáo dục
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GIZ : Tổ chức quốc tế Đức
GTVT : Giao thông vận tải
HTCN : Hạ tầng cấp nước
IPCC : Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
KH&ĐT : Kế hoạch và đầu tư
KHCN : Khoa học Công nghệ
KH : Kế hoạch
KTTV : Khí tượng thủy văn
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
NBD : Nước biển dâng
NĐ : Nghị định
NL : Năng lượng
NGO : Tổ chức phi chính phủ
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
QĐ : Quyết định
QLRRTT : Quản lý rủi ro thiên tai
QLTH : Quản lý tổng hợp
TBNN : Trung bình nhiều năm
BẢNG 18. LƯỢNG PHÁT THẢI CH4 (TRIỆU TẤN) TOÀN CẦU ĐẾN 2100
BẢNG 19. LƯỢNG PHÁT THẢI NO2 (TRIỆU TẤN) TOÀN CẦU ĐẾN 2100
BẢNG 20. LƯỢNG PHÁT THẢI SO2 (TRIỆU TẤN) TOÀN CẦU ĐẾN 2100
BẢNG 21. MỨC TĂNG NHIỆT ĐỘ (OC) SO VỚI THỜI KỲ 1980-1999 Ở CÁC VÙNG KHÍ HẬU
BẢNG 22. MỨC TĂNG LƯỢNG MƯA (%) SO VỚI THỜI KỲ 1980-1999 Ở CÁC VÙNG KHÍ HẬU
3
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH 1. BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH, SÔNG Ở ĐÀ NẴNG
HÌNH 2. BẢN ĐỒ RỪNG Ở ĐÀ NẴNG
HÌNH 3. THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA ĐÀ NẴNG
HÌNH 4. GIA TĂNG NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TOÀN CẦU
HÌNH 5. BIẾN TRÌNH NHIỆT ĐỘ TRƯỢT 5 NĂM TỪ 1976÷2006 TẠI ĐÀ NẴNG
HÌNH 6. TỐC ĐỘ GIÓ MẠNH NHẤT Ở TRẠM ĐÀ NẴNG
HÌNH 7. ĐƯỜNG ĐI CỦA BÃO NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
HÌNH 8. ĐƯỜNG ĐI CỦA BÃO XANGSANE 2006
HÌNH 9. MÔ HÌNH DỰ BÁO SỰ ẤM LÊN CỦA BỀ MẶT ĐẤT – ĐẠI DƯƠNG
HÌNH 10. BẢN ĐỒ NỀN (TRÊN, TRÁI) VÀ NGẬP LỤT Ở ĐÀ NẴNG DO LŨ KẾT HỢP VỚI MỨC
NƯỚC BIỂN DÂNG 0,3M (TRÊN, PHẢI), 0,5M (DƯỚI, TRÁI) VÀ 1M (DƯỚI, PHẢI)
HÌNH 11. CƠ CẤU CHUYỂN KINH TẾ ĐÀ NẴNG 1997-2006
4
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
A. MỞ ĐẦU
A1. LỜI GIỚI THIỆU
Đà Nẵng là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học và công nghệ của miền
Trung và Việt Nam
. Qua hơn 10 năm phát triển, Đà Nẵng đã tập trung đầu tư hạ tầng đô thị,
phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Về kinh tế, tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2006÷2010 đạt 11%; trong cơ cấu
tổng thể phát triển KT-XH Đà Nẵng đến năm 2020; Niên giám thống kê của Đà Nẵng; kết
quả điều tra, khảo sát và tham vấn các tổ chức, cá nhân trong thành phố do Sở Tài nguyên và
Môi trường tổ chức thực hiện.
1
/>2
/>3
Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt nam”
4
Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg v/v ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH
5
Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13 tháng 10 năm 2009 về Khung hướng dẫn xây dựng Kế hoạch hành
động ứng phó với biến đổi khí hậu
5
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
A2. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Kế hoạch ứng phó với BĐKH của thành phố Đà Nẵng được xây dựng dựa trên các văn bản
pháp lý sau đây:
1) Điều 118 của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 có nêu “Chính phủ Việt Nam thực
hiện đầy đủ các điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường đã ký”;
2) Mục 8 trong Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ
tướng chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH có
nêu “…các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch hành động của mình để ứng
phó với biến đổi khí hậu…”;
3) Công văn số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 1 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về hướng dẫn khung kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH
của các bộ, ngành, địa phương;
4) Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 11 tháng 1 năm 2011 của UBND thành phố Đà
Nẵng về việc ban hành chương trình công tác năm 2011, trong đó giao cho Sở
TNMT chủ trì xây dựng Kế hoạch hành động ứng với BĐKH của thành phố giai
đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình: nền nhiệt độ cao và ít biến
động. Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam của Việt Nam với
tính trội là khí hậu miền Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8÷12 và
mùa khô từ tháng 1÷7. Mùa đông có nhiều đợt rét nhưng không đậm và không kéo dài.
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 với nhiệt độ
trung bình từ 28÷30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 với nhiệt độ trung bình từ 18÷23°C.
Riêng vùng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20°C.
Độ ẩm không khí trung bình năm là 83,4%, cao nhất vào các tháng 10, 11: từ 85÷87%; thấp
nhất vào các tháng 6, 7: từ 76÷77%.
Lượng mưa trung bình năm trên 2.500 mm, lượng mưa tháng cao nhất vào các tháng 10, 11:
từ 550÷1.000 mm/tháng và thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4: từ 23÷40 mm/tháng.
Trong năm, bình quân có 2.156 giờ nắng, tháng 5, 6 có nhiều giờ nắng nhất: từ 234÷277
giờ/tháng và tháng 11, 12 có ít nhiều giờ nắng nhất: từ 69÷165 giờ/tháng.
7
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
A3.1.5. Tài nguyên
a) Đất
Đà Nẵng có 1.283,42 km² đất tự nhiên, trong đó đất lâm nghiệp 512,21 km², đất nông nghiệp
117,22 km², đất chuyên dùng 385,69 km², đất ở 30,79 km² và đất chưa sử dụng 207,62 km².
Đà Nẵng có các loại đất như cồn cát và đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất
xám bạc màu và đất xám, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng,…
b) Rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của Đà Nẵng là 67.148 ha, tập trung chủ yếu ở phía Tây và Tây-
Bắc thành phố (hình 2). Có 3 loại rừng là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
Tỷ lệ che phủ rừng là 49,6%, trữ lượng gỗ khoảng 3 triệu m³. Rừng ở Đà Nẵng có giá trị sinh
thái, cảnh quan, đa dạng sinh học và cung cấp nguyên liệu, dược liệu cho các ngành kinh tế
và nhu cầu dân dụng.
Hình 2. Bản đồ rừng ở Đà Nẵng
c) Biển
Ngư trường biển Đà Nẵng rộng trên 15.000 km² với trên 266 giống loài động vật biển phong
gồm dệt may, hải sản, dăm gỗ, đồ chơi
trẻ em, thủ công mỹ nghệ,…
Sản phẩm của Đà Nẵng đã có mặt ở
hơn chín mươi quốc gia và vùng lãnh
thổ trên thế giới, trong đó có các quốc
gia nhập khẩu nhiều như Mỹ, Nhật,
Đài Loan và Đức
7
(hình 3).
Hình 3. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Đà Nẵng
Công nghiệp Đà Nẵng tăng trưởng bình quân 20%/năm. Các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố được xây dựng tương đối hoàn chỉnh với tổng diện tích hơn 2.158 ha, thu hút trên
360 dự án trong và ngoài nước, vốn đăng ký của các dự án đầu tư nước ngoài trong các khu
công nghiệp ước đạt 618 triệu USD, vốn trong nước đạt hơn 10.000 tỷ đồng. Tổng doanh thu
công nghiệp năm 2010 đạt 2.609 tỷ đồng và 188 triệu USD, trong đó nộp ngân sách khoảng
365 tỷ đồng, giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 200 triệu USD (chiếm trên 30% giá trị kim
ngạch xuất khẩu của thành phố). Trên toàn thành phố Đà Nẵng hiện có hơn 240.000 công
nhân đang làm việc trong hơn 10.000 doanh nghiệp. Đà Nẵng đang tìm kiếm cơ hội hợp tác
với các quốc gia, thành phố của Lào, Thái Lan và Myanma để khai thác tuyến Hành lang
kinh tế Đông-Tây cho phát triển kinh tế.
6
ẵng 2011, Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phốẵng đến năm 2020.
7
ẵng 2011, Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phốẵng đến năm 2020.
9
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
A3.3. Điều kiện xã hội
Dân số trung bình của Đà Nẵng năm 2010 là 926.017 người, trong đó nữ chiếm 51,3%. Mật
độ dân số trung bình của Đà Nẵng năm 2010 là 721,5 người/km
2
BĐKH và mực nước biển dâng
8
.
Miền Trung Việt Nam là vùng duyên hải hẹp, dựa lưng vào dãy Trường Sơn, đối mặt với
biển Đông, đồng bằng ven biển lại bị chia cắt bởi nhiều nhánh núi bắt nguồn từ dãy Trường
Sơn nên miền Trung sẽ là vùng chịu tác động mạnh bởi tác động của BĐKH và nước biến
dâng. Mặt khác, địa mạo vùng duyên hải miền Trung đã bị biến đổi mạnh trong những năm
qua do mất rừng đầu nguồn phía Tây và do xâm thực bờ biển ở phía Đông. Điều này sẽ góp
8
2009, “ !"#$ậ%&'()*ình mu+,-./'0ộ1.
ệ23#4/5ệ6%#/”.
10
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
phần gia tăng tình trạng sạt lở ở vùng đồi núi, bờ sông và bờ biển; bồi lấp lòng sông, hồ và
đập; xói lở một số khu vực ven bờ biển
9
.
Biến đổi khí hậu sẽ làm cho môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực miền Trung
thay đổi lớn. Thành phố Đà Nẵng cũng không nằm ngoài những quy luật và ảnh hưởng
chung của khu vực, ảnh hưởng có thể của BĐKH đến thành phố gồm có:
- Nước biển sẽ dâng cao, làm ngập lụt, dẫn đến mất nhiều đất nông nghiệp tại các quận Liên
Chiểu, Ngũ Hành Sơn và Hòa Vang. Việc tiêu thoát nước mùa mưa lũ trong thành phố cũng
như nông thôn sẽ khó khăn hơn.
- Suy giảm tài nguyên nước sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp, nghề cá,
giao thông, cấp nước và sức khỏe. Cơ sở hạ tầng, nhất là ở các quận ven biển như Sơn Trà,
Liên Chiểu, Thanh Khê sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Nước biển dâng cao cũng sẽ làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài sinh vật biển. Các
khu vực nuôi trồng thủy sản có nguy cơ bị tác động nặng nề. Năng suất cây trồng, vật nuôi,
sản lượng sản phẩm nông nghiệp sẽ giảm sút.
- Hầu hết các KCN, khu du lịch, khu dân cư đều được bố trí ven bờ biển, ven sông hoặc ở
và sẽ được thực hiện từ nay đến năm 2020 ở thành phố Đà Nẵng.
B2. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1) Đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành dịch vụ, nông nghiệp, tài
nguyên và môi trường, khai thác và sử dụng năng lượng, giao thông vận tải, an toàn
sinh mạng và chăm sóc sức khỏe người dân thành phố;
2) Đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đến các vùng nhạy cảm với tác động của
BĐKH như các vùng đất thấp trũng, vùng ven sông, ven biển, nông thôn, miền núi;
3) Đánh giá tính dễ bị tổn thương cho các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương trong thành
phố, đặc biệt các hộ nghèo, neo đơn và người lao động nhập cư, không có khả năng
ứng phó với BĐKH;
4) Ứng dụng các mô hình quản lý, cách tiếp cận, phương pháp kỹ thuật, giải pháp công
nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm hạn chế tổn thất và/hoặc nâng cao năng lực ứng phó với
BĐKH cho các ngành, quận/huyện và các đối tượng dễ bị tổn thương;
5) Hoàn thiện thể chế, chính sách của thành phố nhằm củng cố và tăng cường sự phối
kết hợp các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong ứng phó với BĐKH;
6) Lồng ghép các nội dung, hoạt động ứng phó với BĐKH vào các quy hoạch, kế hoạch
phát triển KTXH của thành phố, của các ngành và các quận/huyện nhằm làm tăng
tính bền vững cho các quy hoạch, kế hoạch phát triển;
7) Tăng cường hợp tác, liên kết với các tổ chức BĐKH trong nước và quốc tế để trao
đổi, chia sẻ và hợp tác trong hoạt động ứng phó với BĐKH, qua đó mở rộng phạm vi
hợp tác và nâng cao năng lực ứng phó với BĐKH cho thành phố.
12
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
C. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
C1. BĐKH, KỊCH BẢN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái của khí hậu được xác định bằng các giá trị trung
bình và/hoặc thay đổi các thuộc tính của khí hậu trong một thời gian dài, thường là hàng thập
kỷ hoặc lâu hơn
10
.
;
5) Thay đổi dòng chảy ở các hệ thống sông trên thế giới do thay đổi lượng mưa và/hoặc
do tăng nhu cầu sử dụng nước sông cho phát triển KT-XH
17
;
10
IPCC 2007, Climate change 2007: Synthesis report.
11
IPCC 2007, Climate change 2007: Synthesis report.
12
Hansen, J., Mki. Sato, R. Ruedy, K. Lo, D.W. Lea, and M. Medina-Elizade, 2006: Global temperature change. Proc.
Natl. Acad. Sci., 103, 14288-14293, doi:10.1073/pnas.0606291103.
13
Hansen, J., Mki. Sato, R. Ruedy, K. Lo, D.W. Lea, and M. Medina-Elizade, 2006: Global temperature change. Proc.
Natl. Acad. Sci., 103, 14288-14293, doi:10.1073/pnas.0606291103.
14
Nguyễn Văn Thắng và nnk 2010, Biến đổi khí hậu:!ộng ở Việt Nam, NXB KHKT.
15
Nguyễn Văn Thắng và nnk 2010, Biến đổi khí hậ:!ộng ở Việt Nam, NXB KHKT.
16
Nguyễn Văn Thắng và nnk 2010, Biến đổi khí hậ:!ộng ở Việt Nam, NXB KHKT.
17
Nguyễn Văn Thắng và nnk 2010, Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, NXB KHKT.
13
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
6) Sự gia tăng mực nước biển trung bình toàn cầu do sự ấm lên trên toàn cầu: trung bình
là 1,8 mm/năm (1,3÷2,3 mm/năm) thời kỳ 1961÷2003, và 3,1 mm/năm (2,4÷3,8
mm/năm) trong thời kỳ 1993÷2003
18
.
.
Số ngày “nóng” và đêm “nóng” trong mỗi mùa đều đã tăng lên kể từ năm 1960 đến nay, đặc
biệt là tăng số ngày “nóng” vào giữa tháng 9 và 11 và tăng số đêm “nóng” trong thời gian từ
tháng 6 đến tháng 8
23
. Tần số ngày và đêm “lạnh” trong năm đã giảm đáng kể
24
đặc biệt
giảm mạnh nhất trong thời gian từ tháng 12 đến tháng 2.
18
Hansen, J., Mki. Sato, R. Ruedy, K. Lo, D.W. Lea, and M. Medina-Elizade, 2006: Global temperature change. Proc.
Natl. Acad. Sci., 103, 14288-14293, doi:10.1073/pnas.0606291103.
19
IPCC 2007, Climate change 2007: Synthesis report.
20
Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậ')ớc biển dâng cho Việt nam”.
21
UNDP 2009, Climate Change Country Profile for Vietnam.
22
Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậ')ớc biển dâng cho Việt nam”.
;
<4=&/#7'>?/2@>=?/='A1#A?&4'/&B&//44(=2/?(/?
24
WorldClim 1960-1990 averages. Robert J. Hijmans, Susan Cameron, and Juan Parra, at the Museum of Vertebrate
Zoology, University of California, Berkeley, in collaboration with Peter Jones and Andrew Jarvis (CIAT), and with
Karen Richardson (Rainforest CRC).
14
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Lượng mưa
Trong 9 thập kỷ vừa qua, biến đổi lượng mưa không theo quy luật rõ ràng: lượng mưa tăng
31
. Các quan sát
32
cho thấy rằng mực nước biển
trung bình đã tăng 0,20 cm/năm (1965÷2006) tại trạm Hòn Dấu, 0,260 cm/năm (1978÷2006)
tại trạm Sơn Trà, và 0,398 cm/năm (1981÷2006) tại trạm Vũng Tàu.
b) Tác động của BĐKH
Việt Nam thường bị tác động bởi các thảm họa như hạn hán, dịch bệnh, lũ lụt và bão nhiệt
đới trong suốt thời gian từ 1953÷2007 (bảng 2).
Bảng 2. Tổng hợp thiên tai ở Việt Nam từ 1953-2007
33
Số vụ Số
người
Người
bị
Số người Số người bị
ảnh hưởng
Tổng số
người bị
Thiệt hại
(1000
25
Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậ')ớc biển dâng cho Việt nam”
26
Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậ')ớc biển dâng cho Việt nam”
27
Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậ')ớc biển dâng cho Việt nam”
28
Vietnam 2nd National Communication to the UNFCCC (2010).
29
++
++
+
&
+
Trung bình/vụ 97 26 7.366 472.069 479.461 30.984
Bão
+
&
&+++
+
+
Trung bình/vụ 382 141 54.380 519.190 573.711 34.101
Nguồn: CRED/EM-DAT; 26-10-2007.
Qua 55 năm, đã có 72 cơn bão, 51 trận lụt, 10 dịch bệnh và 5 lần hạn hán xảy ra ở nước ta
với tổng thiệt hại lên đến 4,24 tỷ USD. 10 thiên tai và thiệt hại lớn ở Việt Nam từ năm 1953-
2007 (bảng 3) bao gồm bão, hạn hán và lũ lụt, trong đó bão và lũ lụt thường gây thiệt hại
nặng cho Việt Nam. Cơn bão Xangsane gây ra mức thiệt hại cao nhất (624 triệu USD) và
tiếp đến là cơn bão Durian (456 triệu USD).
Bảng 3. 10 thiên tai và thiệt hại ở Việt Nam từ năm 1953-2007
C1.1.3. BĐKH ở
nhiệt độ trung bình ở
vùng đồng bằng ven biển từ
21,5÷22°C, ở vùng núi
cao từ 12÷19°C. Mùa hạ,
nhiệt độ không khí trung
bình 29°C ở vùng đồng
bằng ven biển và từ
19÷26°C ở vùng núi cao.
Hình 5. Biến trình nhiệt độ trượt 5 năm từ 1976G2006 tại Đà Nẵng
Phân tích số liệu nhiệt độ trung bình ở Đà Nẵng trong thời kỳ 1976÷2006 chúng tôi nhận
thấy có sự gia tăng đáng kể của nhiệt độ không khí trung bình trượt 5 năm (hình 5).
Tốc độ gió
Hướng gió thịnh hành ở Đà Nẵng: từ 9 đến tháng 3 là hướng Bắc, Đông và Tây−Bắc; từ
tháng 4 là hướng Đông; và từ
tháng 5 đến tháng 8 là
hướng Đông và Tây−Nam.
Tốc độ gió 20m/s và 40m/s
có tần suất tương ứng là 4%
và 2%. Từ 1976÷1995, có 3
lần tốc độ gió > 30m/s xảy ra
vào các năm 1986, 1996 và
2007. Từ 1996÷2006, mức
biến đổi tốc độ gió cao hơn so
với giai đoạn từ 1976÷1996
(hình 6).
Hình 6. Tốc độ gió mạnh nhất ở trạm Đà Nẵng
Lượng mưa
Mùa mưa diễn ra từ tháng 9÷12 với tổng lượng mưa năm từ 2.000÷2.700mm. Phân bố lượng
mưa không đều theo tháng (40÷60% lượng mưa năm tập trung vào các tháng 10 và 11) và
theo địa hình (đỉnh Bà Nà có lượng mưa 5.000 mm/năm). Mùa khô (tháng 1÷8) có lượng
Ngập úng
Trong khu vực nội thành, nhiều đường phố bị ngập úng khi có mưa to hay bão lụt (bảng 4)
gây ra nhiều trở ngại cho giao thông trong khu vực nội thành.
Bảng 4. Các vị trí và nguyên nhân gây ngập úng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
35
36
18
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Quận Các đường giao thông bị ngập úng Nguyên nhân
Hải Châu
HIJKLM.I NFO"/%PQ
NNL.LR R"F/%O"PQ
NM"M<S5T RL)U"/%O"
Thanh Khê
ES9C/JC/L% *D"-%VWX
CJC<YNZKL
NFO"/%PQ
Sơn Trà
.LA%.3.[N\"R] RL"["/%O"
H<^R7\9H7K<_MKL8 NFO"/%PQ
Ngũ Hành Sơn
H<^< RL"["/%O"
` NFO"/%PQ
Liên Chiểu
7 C8 .D H 6T ED" E/ K
HL RL/ ) P"78CaL
`%
Trong những năm qua, gió mạnh kết hợp triều cường đã làm xói lở bờ biển, ăn sâu vào đất
liền đến 50m, làm sạt lở các đường giao thông ở nhiều quận như Liên Chiểu, Thanh Khê và
Sơn Trà. Riêng quận Liên Chiểu, sạt lở 400m đường bờ biển, vệt lở ăn sâu vào đất liền trên
100m thuộc các tổ dân phố số 29 và 30, khu vực dân cư phía Bắc ghềnh Nam Ô, làm mất
khu rừng cây phi lao ven biển, gần 40 ngôi mộ buộc phải di dời khẩn cấp trước khi bị nước
biển nhấn chìm, hơn 750 héc ta đất sản xuất và gần 100 hộ dân sống dọc biển Nam Ô luôn
phải sống trong nỗi ám ảnh bởi sự xâm thực của sóng biển, đất sinh hoạt của người dân nơi
đây đang ngày càng bị thu hẹp bởi biển ngày càng “ăn” sâu vào đất liền. Đoạn đê dài gần 2
km chạy dọc sông Cu Đê (đoạn cầu Nam Ô, thuộc phường Hòa Hiệp Bắc) cũng bị sạt lở
nghiêm trọng, đe dọa đến sự an toàn của cầu Nam Ô.
C1.2. Kịch bản BĐKH và tác động của BĐKH trong tương
lai
Kịch bản BĐKH toàn cầu trong tương lai được phát hành bởi IPCC vào các năm 1992, 1996,
2000 và 2007. Từ năm 2000, các kịch bản BĐKH được nhóm lại thành 4 nhóm kịch bản là
A
1
, A
2
, B
1
và B
2
. Theo IPCC (2007), quan hệ giữa mục tiêu phát triển kinh tế, bảo vệ môi
trường và gia tăng nhiệt độ không khí theo từng kịch bản được thể hiện ở bảng 5.
Bảng 5. Đặc trưng chính của các nhóm kịch bản phát triển
37
XU THẾ
KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Xu thế toàn cầu hóa
A1
38
a) Kịch bản BĐKH toàn cầu
Mô hình dự báo sự ấm lên toàn cầu dựa trên các chính sách phát triển như hiện nay (hình 9)
cho thấy nhiệt độ không khí toàn cầu sẽ tiếp tục gia tăng trong vài thập kỷ tới.
37
IPCC 2007, Climate change 2007: Synthesis report.
38
IPCC 2007, Climate change 2007: Synthesis report.
20
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Hình 9. Mô hình dự báo sự ấm lên của bề mặt đất – đại dương
Từ năm 2000 đến 2030, do nguồn năng lượng chính là nhiên liệu hóa thạch nên tổng phát
thải CO
2
sẽ từ 9,7 GtC năm 2000 tăng lên 36,7 GtC năm 2030 (tỷ lệ tương ứng với 40% và
110%); nhiệt độ không khí sẽ tăng thêm 0,2°C/thập kỷ và nếu nồng độ của tất cả các khí nhà
kính, các sol khí giữ cho không đổi như trong năm 2000 thì nhiệt độ không khí vẫn tăng
thêm ≈ 0,1°C/thập kỷ. Các kịch bản gia tăng nhiệt độ và mực nước biển được dự báo dựa
theo các kịch bản phát thải (bảng 6).
Bảng 6. Sự nóng lên toàn cầu và mức nước biển tăng vào cuối thế kỷ 21
39
Model-based range excluding future rapid dynamical changes in ice flow
Kịch bản
Tăng nhiệt độ không khí (°C) từ
2090-2099 (so với 1980-1999)
Tăng mực nước biển (m)
từ 2090-2099 (so với 1980-1999)
Trung bình Khoảng thay đổi Khoảng thay đổi
H*)#?J/, V& 9
`>"A
39
IPCC 2007, Climate change 2007: Synthesis report.
21
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
− Sẽ tiếp tục diễn ra các cơn bão phi nhiệt đới, di chuyển hướng đến vùng cực với
những thay đổi về mô hình gió, lượng mưa và nhiệt độ giống như các thay đổi đã
quan sát được trong nửa thế kỷ qua;
− Mưa sẽ sự gia tăng ở vùng có vĩ độ cao nhưng giảm ở hầu hết các vùng cận nhiệt đới
với mức thay đổi lên đến 20% vào năm 2100.
b) Tác động của BĐKH đến toàn cầu
40
Tác động đến hệ sinh thái
Hệ sinh thái có thể bị tác động nặng nề do sự kết hợp các yếu tố như (1) BĐKH (lũ lụt, hạn
hán, cháy rừng), (2) sự phát triển mạnh của côn trùng, (3) quá trình axit hóa đại dương, (4)
thay đổi toàn cầu trong sử dụng đất thay đổi, (5) ô nhiễm và (6) khai thác tài nguyên. Kết
quả là sẽ có khoảng 20 đến 30% của các loài thực vật và động vật có nguy cơ tuyệt chủng
nếu tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu vượt quá 1,5 đến 2,5°C. Ngoài ra, khi nhiệt độ trung
bình toàn cầu gia tăng vượt quá 1,5 đến 2,5°C và nồng độ CO
2
trong khí quyển cao sẽ dẫn
đến thay đổi lớn trong cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái, ảnh hưởng lớn đến các loài
tương tác sinh thái và làm sự thay đổi phạm vi địa lý của loài. Điều này sẽ gây ra những tác
động mà phần lớn là tiêu cực đối với đa dạng sinh học và suy giảm các hệ sinh thái có tính
hàng hoá và dịch vụ như là nguồn cung cấp nước và thực phẩm cho nhân loại
41
.
Tác động đến sản xuất lương thực
Năng suất cây lương thực dự kiến sẽ tăng nhẹ ở vùng có vĩ độ cao và trung bình khi nhiệt độ
tăng từ 1÷3°C nhưng lại giảm đi ở vùng có vĩ độ thấp, đặc biệt vùng nhiệt đới gió mùa, khi
nhiệt độ tăng từ 1÷2°C.
một số vùng nhiệt đới ẩm ướt (Đông và Đông Nam Á).
− Giảm dòng chảy từ 10÷30% do giảm lượng mưa và tăng tỷ lệ bốc hơi ở một số khu
vực khô ráo ở vĩ độ trung bình và vùng nhiệt đới khô như Địa Trung Hải, phía tây
Hoa Kỳ, Nam Phi và đông bắc Brazil và dẫn đến hạn hán ở các vùng này.
− Mưa lớn ở nhiều khu vực trên thế giới sẽ làm tăng nguy cơ lũ lụt, thiệt hại cơ sở hạ
tầng và suy giảm chất lượng nước: có tới 20% dân số thế giới đến năm 2080 sẽ sống
trong các khu vực thường bị lũ lụt.
− Tại các khu vực ven biển, mực nước biển dâng sẽ làm trầm trọng thêm các hạn chế
tài nguyên nước do xâm nhập mặn vào nước ngầm.
C1.2.2. Kịch bản BĐKH ở Việt Nam
a) Kịch bản BĐKH ở Việt Nam
Kịch bản phát thải khí nhà kính dùng cho xây dựng kịch bản BĐKH cho Việt Nam gồm:
kịch bản phát thải thấp (B
1
), trung bình (B
2
) và cao (A
2
).
Bảy vùng khí hậu nước ta được dự báo kịch bản BĐKH, gồm các vùng Tây−Bắc,
Đông−Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Bắc trung bộ, Nam trung bộ, Tây nguyên và Nam bộ; so
sánh là khí hậu của thời kỳ 1980÷1999.
Nhiệt độ không khí
Kết quả xây dựng kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ không khí ở nước ta, cho thấy:
− Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè ở tất cả vùng khí hậu;
− Nhiệt độ ở miền Bắc tăng nhanh hơn nhiệt độ ở miền nam;
− Mức tăng nhiệt độ trung bình năm so với thời kỳ 1980÷1999 theo các kịch bản phát
thải B
1
; B
F
1
).
Bảng 7. Kịch bản nước biển dâng ở Việt Nam đến năm 2100
Kịch bản phát thải
Mức nước biển dâng (cm) theo các thập kỷ của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Thấp (B
1
) + + + +
Trung bình (B
2
) + +
Cao nhất (A
1
F
1
) +
Kết quả tính kịch bản nước biển dâng (bảng 7) cho thấy đến năm 2050 nước biển có thể dâng
lên thêm 28÷32 cm và đến năm 2100 có thể dâng thêm từ 65÷100 cm so với mực nước biển
thời kỳ 1989-1999.
b) Tác động của BĐKH ở Việt Nam
Kinh tế - xã hội
Nhìn tổng thể, kinh tế - xã hội vùng duyên hải miền Trung sẽ chịu sự tác động trên các mặt:
− Biến động về mặt tự nhiên tác động lên kết cấu hạ tầng, lên kinh tế biển và du lịch,
dẫn đến giảm sức hút đầu tư cho tỉnh miền Trung;
− Tăng chi phí xây dựng, cải tạo và nâng cấp kết cấu hạ tầng;
− Dịch chuyển dân cư, lao động, các đô thị và cơ sở kinh tế trong nội vùng từ vùng
thấp lên vùng cao, và ra ngoài vùng dẫn đến tâm lý chưa “an cư” của người dân.
Những biến động sâu sắc về môi trường tự nhiên và về kinh tế-xã hội nêu trên không chỉ có
tăng mức độ xâm thực bờ biển và gây thiệt hại các công trình ven biển.
Nông nghiệp
44
Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng từ biến
đổi khí hậu dựa trên nghiên cứu BĐKH và ảnh hưởng của nó đến sản xuất cây trồng. Một số
dự báo tác động của BĐKH đến nông nghiệp nước ta như sau:
− Giảm 2,7 triệu tấn lúa gạo vào năm 2050 do sự BĐKH;
− Suy giảm nông sản từ 4,3-8,3% ở đồng bằng sông Cửu Long và 7,5-19,1% ở đồng
bằng sông Hồng vào năm 2050; sự suy giảm năng suất cây trồng lớn nhất ở Tây
Nguyên theo cả hai kịch bản BĐKH khô và ướt.
C1.2.3. Kịch bản BĐKH ở Đà Nẵng
a) Kịch bản BĐKH ở Đà Nẵng
Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu Nam trung bộ nên chúng tôi sử dụng kịch bản BĐKH ở Việt
nam
45
(vùng khí hậu Nam trung bộ) làm kịch bản BĐKH cho thành phố Đà Nẵng.
Nhiệt độ không khí
Mức gia tăng nhiệt độ không khí ở Đà Nẵng sẽ cao hơn ở Tây nguyên, ngang bằng với mức
gia tăng nhiệt độ ở Nam bộ và thấp hơn mức gia tăng ở các vùng khác ở nước ta
46
.
43
Susmita Dasgupta at all 2007, The Impact of Sea Level Rise on Developing Countries: A Comparative Analysis, World
Bank Policy Research Working Paper 4136.
EF77'G2/14H(=2/?(/?4B=?/&I4=J41H4B&//4@?(/1?4H>?/2'
G??4/=K44&I4=A?1?/G1?.
45
Bộ TNMT 2009, “Kịch bản biến đổi khí hậ')ớc biển dâng cho Việt nam”.
46