Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi tôm nước lợ ven biển tỉnh thanh hóa - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

---------------------------

CAO LỆ QUYÊN

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
NUÔI TÔM NƢỚC LỢ VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

HÀ NỘI – NĂM 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

---------------------------

CAO LỆ QUYÊN

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
NUÔI TÔM NƢỚC LỢ VEN BIỂN TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Môi trƣờng trong phát triển bền vững

Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG


yêu, sự thông cảm và hỗ trợ mà gia đình đã dành cho nghiên cứu sinh trong suốt quá
trình học tập vừa qua.

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu
trong luận án là trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, 25/10/2016
Tác giả luận án

Cao Lệ Quyên

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................i
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..........................................................................................ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......7
Cơ sở lý luận về nuôi trồng thủy sản ven biển và nuôi tôm nƣớc lợ ..........7

1.1

Cơ sở lý luận chung ................................................................................7

1.4.4

Tác động của BĐKH đến NTTS ven biển và nuôi tôm nước lợ ............31

1.4.5 Các nỗ lực thích ứng với BĐKH trong NTTS ven biển và nuôi tôm nước
lợ…….. ..............................................................................................................34
Đánh giá chung .........................................................................................37

1.5

CHƢƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................39
Địa điểm nghiên cứu .................................................................................39

2.1
2.1.1

Địa điểm nghiên cứu đánh giá tác động cấp tỉnh ................................39

2.1.2

Địa điểm điều tra, khảo sát, đánh giá tác động ở cấp độ cộng đồng ...41

iii


2.2

Thời gian nghiên cứu ................................................................................42


Đặc điểm chung ....................................................................................61

3.1.2

Đặc điểm đối tượng nuôi ......................................................................65

3.1.3

Đặc điểm mùa vụ và kỹ thuật nuôi........................................................67

3.1.4

Năng suất nuôi ......................................................................................68

3.1.5

Kinh nghiệm nuôi tôm của cộng đồng ..................................................69

3.1.6

Nhận thức về BĐKH và năng lực ứng phó của cộng đồng ..................71

3.1.7

Đóng góp của nuôi tôm vào thu nhập hộ gia đình ...............................72

3.1.8

Đánh giá chung .....................................................................................74
Tác động của BĐKH đến nuôi tôm nƣớc lợ ở cấp độ cộng đồng .............74


3.3.3

Kết quả chạy mô hình hồi quy dự báo tác động của BĐKH ................92

3.3.4

Kiểm định mô hình ................................................................................95

3.3.5

Tác động tiềm tàng của BĐKH đến nuôi tôm nước lợ theo mô hình ...95

iv


3.4
Xây dựng các giải pháp thích ứng với BĐKH trong nuôi tôm nƣớc lợ tại
Thanh Hoá ...........................................................................................................102
Giải pháp thích ứng với sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa .......103

3.4.1

3.4.2 Giải pháp thích ứng với sự thay đổi tần xuất và cường độ bão, lũ và
NBD…. ............................................................................................................105
Giải pháp giám sát môi trường, dịch bệnh và quản lý chất thải ........107

3.4.3

3.4.4 Giải pháp nâng cao nhận thức về BĐKH và ý thức phòng chống thiên


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BĐKH

Biến đổi khí hậu

CBD

Công ƣớc về Đa dạng sinh học

CSHT

Cơ sở hạ tầng

DPSIR

Động lực (Drive) – Áp lực (Pressure) – Hiện trạng (Status) –
Tác động (Impact) – Đáp ứng (Response)

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

EbA

Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái

FAO


NXB

Nhà xuất bản

PTNT

Phát triển nông thôn

QCCT

Quảng canh cải tiến



Quyết định

TN&MT

Tài nguyên và Môi trƣờng

VIFEP

Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Dự báo diễn biến nhiệt độ trung bình năm (0C) tại Thanh Hóa ...............29
Bảng 1.2: Dự báo diễn biến lƣợng mƣa năm tại Thanh Hóa giai đoạn 2020-2100 ........30

Bảng 3.14: Tổng hợp mức độ tác động của BĐKH đến nuôi tôm nƣớc lợ theo kết
quả chấm điểm của cộng đồng địa phƣơng. ..............................................................87
Bảng 3.15: Kết quả kiểm tra tính dừng của biến sản lƣợng ......................................89
Bảng 3.16: Kết quả kiểm tra tính dừng của sai phân bậc nhất của biến sản lƣợng ..89
Bảng 3.17: Kết quả kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình .....................90
Bảng 3.18: Kết quả kiểm định độ trễ tối ƣu của mô hình .........................................92
Bảng 3.19: Kết quả ƣớc lƣợng ban đầu của mô hình ................................................92
Bảng 3.20: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình đánh giá tác động của BĐKH tới sản lƣợng
tôm nuôi nƣớc lợ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 1972-2015 ...........................................94
Bảng 3.21: Dự báo các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình ..................100

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mối quan hệ tác động giữa BĐKH và NTTS ...........................................16
Hình 1.2: Biểu đồ theo dõi nhiệt độ trung bình năm qua các năm (1980-2012) tại
trạm Khí tƣợng Tĩnh Gia ...........................................................................................26
Hình 1.3: Biểu đồ theo dõi nhiệt độ trung bình năm qua các năm (1980-2012) tại
Trạm khí tƣợng TP.Thanh Hóa .................................................................................26
Hình 1.4: Biểu đồ lƣợng mƣa trung bình năm qua các năm (1971-2013) tại Trạm khí
tƣợng Tĩnh Gia ..........................................................................................................27
Hình 1.5: Biểu đồ lƣợng mƣa trung bình năm qua các năm (1971-2013) tại Trạm khí
tƣợng TP.Thanh Hóa. ................................................................................................27
Hình 1.6: Diễn biến nhiệt độ tại Thanh Hoá theo kịch bản B2 .................................29
Hình 1.7: Diễn biến lƣợng mƣa tại Thanh Hoá theo kịch bản B2 ............................30
Hình 2.1: Địa điểm nghiên cứu của luận án................................................................39
Hình 2.2: Khung lý thuyết về phƣơng pháp nghiên cứu ...........................................45
Hình 2.3: Tƣơng quan giữa nhiệt độ không khí và nhiệt độ nƣớc theo 12 tháng trong
năm tại trạm Tĩnh Gia (2007-2013). .........................................................................55


1. Tính cấp thiết của đề tài
Thanh Hóa là một trong sáu tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Bắc Trung bộ.
Với đặc thù về điều kiện tự nhiên và giàu tiềm năng phát triển, Thanh Hóa là tỉnh có
hoạt động nuôi tôm nƣớc lợ đƣợc hình thành từ những năm 1970 của thế kỷ trƣớc
[Sở Thủy sản Thanh Hóa, 1995]. Theo thời gian, lĩnh vực nuôi tôm nƣớc lợ ngày
càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội (KTXH) của ngƣời dân
ven biển. Tuy nhiên, trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) đang và sẽ tiếp tục
diễn ra hết sức phức tạp thì hoạt động nuôi tôm ven biển của tỉnh Thanh Hóa cũng
là một trong những lĩnh vực chịu tác động lớn từ BĐKH. Theo kịch bản quốc gia về
BĐKH và nƣớc biển dâng (NBD) [Bộ TN&MT, 2012] thì Thanh Hóa và vùng
duyên hải Bắc Trung bộ là vùng thƣờng xuyên phải chịu các tác động bất lợi của
thay đổi khí hậu nhƣ hạn hán, bão, lũ lụt, gió Lào tây nam khô nóng... gây ảnh
hƣởng đến sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (NTTS) trong vùng.
Thiệt hại do ảnh hƣởng của BĐKH tại Thanh Hóa trong những năm qua đã
đƣợc thống kê sơ bộ, nhƣ: một số cơn bão lớn xảy ra liên tục vào các năm 19861989 đã gây thiệt hại lớn cho các khu vực nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT)
phía ngoài đê biển của tỉnh [Liên ngành Lao động - Thƣơng binh - Xã hội và Thủy
sản Thanh Hóa, 1991]; hay các trận bão số 2 và số 4 năm 1996 cũng gây thiệt hại
862ha nuôi tôm; bão Lekima (bão số 5) và mƣa lũ sau bão năm 2007 gây thiệt hại
3.349ha NTTS [Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ƣơng, 2014]; vấn đề nƣớc
biển tràn qua bờ ao, đầm nuôi tôm hoặc độ muối có biểu hiện tăng lên đến 25 - 30‰
làm cho đối tƣợng nuôi chậm lớn hoặc có khi chết hàng loạt tại khu vực Cồn
Trƣờng (xã Hoằng Châu, huyện Hoằng Hóa) [Tƣởng Phi Lai và Đinh Xuân Lập,
2013]. Đó là một số minh chứng về tác động của BĐKH đến nuôi tôm nƣớc lợ của
tỉnh Thanh Hóa. Các tác động này có thể đe dọa đến mục tiêu phát triển bền vững
lĩnh vực nuôi tôm nƣớc lợ nói riêng và NTTS ven biển của tỉnh nói chung.

1



2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá đƣợc tác động của BĐKH đến lĩnh vực nuôi tôm nƣớc lợ ven biển tại
tỉnh Thanh Hóa và đề xuất đƣợc các giải pháp thích ứng với BĐKH.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đƣợc hiện trạng phát triển nuôi tôm nƣớc lợ vùng ven biển tại
Thanh Hóa;
- Đánh giá đƣợc tác động của BĐKH đến nuôi tôm nƣớc lợ tại Thanh Hóa;
- Đề xuất đƣợc các giải pháp thích ứng với BĐKH cho lĩnh vực nuôi tôm nƣớc
lợ tại Thanh Hóa.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, các đối tƣợng nghiên cứu chính là:
- Hoạt động nuôi tôm nƣớc lợ vùng ven biển tại tỉnh Thanh Hóa dƣới tác động
của BĐKH;
- Cộng đồng ngƣời nuôi tôm dễ bị tổn thƣơng bởi tác động của BĐKH.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về vấn đề nghiên cứu
Luận án này tập trung vào nghiên cứu các vấn đề chính sau:
- Đánh giá hiện trạng nuôi tôm nƣớc lợ ven biển tỉnh Thanh Hóa, nhấn mạnh
đến các vấn đề liên quan tới BĐKH và NBD theo kịch bản BĐKH và NBD của
quốc gia và địa phƣơng;
- Lựa chọn cách tiếp cận nghiên cứu của luận án và phƣơng pháp đánh giá
định tính và tính toán định lƣợng áp dụng cho trƣờng hợp nghiên cứu ở Thanh Hóa;

3


- Tiến hành đánh giá định tính (ở cấp độ cộng đồng) và định lƣợng (cấp tỉnh)
tác động của BĐKH đến hoạt động nuôi tôm nƣớc lợ ven biển Thanh Hóa. Trong

nuôi tôm nƣớc lợ tại vùng ven biển của tỉnh Thanh Hoá;
- Các ảnh hƣởng này có thể đƣợc giảm nhẹ thông qua việc áp dụng hiệu quả
các giải pháp ứng phó trong sản xuất nuôi tôm nƣớc lợ; hỗ trợ quản lý các mục tiêu
phát triển dài hạn và chỉ đạo sản xuất nuôi tôm nƣớc lợ của địa phƣơng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Thời gian gần đây, một số nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế liên quan đến
đánh giá tác động của BĐKH và NBD đến ngành nông nghiệp và thủy sản đã đƣợc
thực hiện, nhƣng các nghiên cứu thƣờng tập trung vào tác động của BĐKH đến sản
xuất NTTS nói chung, còn nuôi tôm nƣớc lợ nói riêng thì chƣa nhiều. Các tác động
đƣợc xác định chủ yếu mang tính định tính hoặc thống kê các thiệt hại của lĩnh vực
NTTS trong quá khứ, chƣa lƣợng hóa đƣợc các tác động. Một số nghiên cứu khác
mới chỉ dự báo đƣợc các ảnh hƣởng của NBD đến diện tích nuôi một số đối tƣợng
chủ lực nhƣ cá tra, tôm nƣớc lợ; hoặc xây dựng mối tƣơng quan giữa sản lƣợng tôm
nuôi với yếu tố nhiệt độ hoặc lƣợng mƣa. Tuy nhiên, các kết quả chạy mô hình
tƣơng quan hồi qui trong các nghiên cứu này nhìn chung chƣa đủ độ tin cậy vì chƣa
nghiên cứu toàn diện cơ sở lý thuyết cũng nhƣ thực tiễn của các hệ thống nuôi tôm
nƣớc lợ và các yếu tố chủ chốt tác động đến sản lƣợng tôm nuôi bên ngoài yếu tố
BĐKH. Chính vì vậy, nghiên cứu này hy vọng góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết
và thực tiễn về các yếu tố có ảnh hƣởng đến lĩnh vực nuôi tôm nƣớc lợ ven biển
trong đó có yếu tố BĐKH.
5.2. Đóng góp thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ bổ sung thêm cơ sở lý luận và thực tiễn
trong việc hoạch định các định hƣớng chiến lƣợc và quy hoạch phát triển nuôi tôm

5


nƣớc lợ bền vững của tỉnh Thanh Hóa. Thông qua các giải pháp thích ứng với
BĐKH đƣợc xây dựng dựa trên kết quả đánh giá tác động, luận án sẽ cung cấp các

nghiên cứu và lý giải. Theo Spichak và Formoso [1974], NTTS là “một hệ thống
các biện pháp và phƣơng pháp đƣợc con ngƣời áp dụng để nuôi tập trung các sinh
vật trong nƣớc” và là “một lĩnh vực đặc biệt của kinh tế quốc dân”. Karpevich
[1985] cho rằng, trong nuôi các loài thủy sinh, ngƣời ta theo đuổi mục đích thu
đƣợc sản lƣợng cao nhất trong một thời gian ngắn. Theo Tổ chức Nông lƣơng Liên
Hợp quốc (FAO) [2008], NTTS là nuôi các đối tƣợng thủy sinh: cá, nhuyễn thể,
giáp xác, các động vật không xƣơng sống, tảo đơn bào, rong, thực vật bậc cao bằng
cách sử dụng các phƣơng pháp quảng canh và thâm canh nhằm mục đích nâng cao
sản lƣợng trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích, cao hơn sản lƣợng của các quần
thể thủy sinh vật trong tự nhiên. Theo Ngô Đăng Nghĩa [2008], NTTS là khoa học
nghiên cứu các quy luật xuất hiện các thuộc tính tiềm năng của thủy sinh vật, vạch
ra các phƣơng pháp nuôi dƣỡng chúng trong các điều kiện tự nhiên và nhân tạo, xác
định sức tải của các bãi nuôi và đối tƣợng nuôi nhằm mục đích thu đƣợc sản lƣợng
có giá trị lớn nhất trên đơn vị diện tích hoặc thể tích trong thời gian ngắn nhất với
chi phí thấp nhất. Trần Văn Nhƣờng và Nguyễn Thanh Tùng [2014] cho rằng,
NTTS là quá trình nuôi trồng các loài thủy sinh ở trong đất liền và vùng ven bờ, bao
gồm cả sự can thiệp vào quá trình ƣơng nuôi để tăng sản lƣợng, cũng nhƣ cả các tổ
chức và cá nhân thực hiện hoạt động NTTS.
Theo quan điểm của nghiên cứu sinh, NTTS là các hoạt động nuôi, trồng tập
trung động, thực vật thuỷ sinh thông qua các biện pháp công nghệ và pháp lý, nhằm
mang lại phúc lợi kinh tế cho con ngƣời, có tác động tốt về mặt xã hội, không gây
ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lợi tự nhiên.

7


Trong phát triển NTTS bền vững, môi trƣờng và nguồn lợi thủy sản đƣợc sử dụng
hợp lý, không gây ảnh hƣởng xấu đến hệ sinh thái, đáp ứng đƣợc nhu cầu của các
thế hệ ngƣời tiêu dùng sản phẩm thuỷ sản nuôi trong nƣớc và trên thế giới. Nhƣ
vậy, ý nghĩa quan trọng nhất của NTTS là nắm đƣợc các thuộc tính của đối tƣợng

công nghiệp. Theo định nghĩa của FAO [2008], nuôi quảng canh cải tiến là hình
thức nuôi dựa trên nền tảng của mô hình nuôi quảng canh nhƣng có bổ sung giống ở
mật độ thấp (với nuôi tôm nƣớc lợ là 0,5-2 con/m2) hoặc bổ sung thức ăn, hoặc bổ
sung cả giống và thức ăn. Hình dạng và kích cỡ ao đầm vẫn theo dạng quảng canh
nên quản lý gặp khó khăn, năng suất và lợi nhuận vẫn còn thấp.
Theo cách giải thích này, nuôi bán thâm canh là hình thức nuôi dùng phân bón
(chất gây màu nƣớc) để gia tăng thức ăn tự nhiên trong ao và bổ sung thức ăn từ bên
ngoài nhƣ thức ăn tƣơi sống, cám gạo, thức ăn viên công nghiệp,... Giống đƣợc thả
nuôi ở mật độ tƣơng đối cao (với tôm nƣớc lợ là 10 - 15 con/m2) trong diện tích ao
nuôi nhỏ (2.000 – 5.000 m2) [FAO, 2008]. Trong hình thức này, ao đƣợc xây dựng
hoàn chỉnh, kích thƣớc nhỏ nên thuận lợi cho việc quản lý, kích cỡ sản phẩm thu
đƣợc khá lớn, giá bán cao, chi phí vận hành thấp vì thả ít giống, thức ăn hỗn hợp
dùng chƣa nhiều và thức ăn tự nhiên vẫn còn quan trọng. Tuy nhiên, năng suất nuôi
vẫn còn thấp so với nuôi thâm canh.
Nuôi thâm canh là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào con giống và thức ăn bên
ngoài (thức ăn viên đơn thuần hay kết hợp với thức ăn tƣơi sống), vai trò của thức
ăn tự nhiên trở nên ít quan trọng. Toàn bộ con giống thả đƣợc sản xuất nhân tạo với
mật độ thả cao (ví dụ với tôm sú là 25 - 30 con/m2 và tôm thẻ chân trắng có thể lên
tới 90 – 120 con/m2). Diện tích ao nuôi từ 1.000 – 10.000 m2, tối ƣu là 5.000 m2
[FAO, 2008]. Trong hình thức nuôi này, ao nuôi đƣợc xây dựng rất hoàn chỉnh, cấp
và tiêu nƣớc hoàn toàn chủ động, có trang bị đầy đủ các phƣơng tiện máy móc nhƣ
thiết bị sục khí tạo ôxy, thiết bị cho ăn chủ động... nên thuận tiện cho quản lý và vận
hành ao nuôi. Tuy nhiên, chi phí đầu tƣ và vận hành cao, đòi hỏi đầu tƣ vốn lớn.
Nhìn chung, các hình thức NTTS trên đều có chung cơ sở lý luận và mục đích
nhƣng khác nhau về phƣơng pháp, kỹ thuật nuôi đối với các loài có nguồn gốc, tập

9


tính khác nhau và các hình thái sản xuất đặc thù phụ thuộc vào vị trí thủy vực, đặc


dòng chảy, sự thay đổi cực trị của các yếu tố sinh thái…và đặc biệt khả năng ô
nhiễm do nƣớc thải sinh hoạt, nông nghiệp hoặc công nghiệp. Sức tải sinh thái là
khả năng của các hệ sinh thái tự nhiên (bãi nuôi, thủy vực) cho phép phát triển, sinh
sản, sống sót của vật nuôi với mật độ tập trung để tạo ra năng suất sinh học cao
[Karpevich, 1985; Khailov et al., 1967]. Bởi vậy, để đạt mục đích của hoạt động
nuôi, cần thực hiện các nghiên cứu đối với các đối tƣợng nuôi và vùng nuôi. Các
phƣơng pháp nghiên cứu khoa học trong NTTS rất đa dạng và bao gồm hầu nhƣ tất
cả các nguyên tắc và phƣơng pháp sinh học-sinh thái học và công nghệ sinh học đã
biết. Bắt đầu từ xác định các điều kiện sinh thái môi trƣờng, xác định các thuộc tính
hệ thống của các đối tƣợng nuôi, phƣơng pháp chọn lựa các đối tƣợng nuôi dựa trên
nghiên cứu chung về sinh thái, sinh lý, di truyền, bệnh lý, thức ăn chất lƣợng cao...
Các phƣơng pháp nghiên cứu cũng rất đa dạng, từ ứng dụng các phƣơng tiện thông
thƣờng đến sử dụng kính hiển vi điện tử [Ngô Đăng Nghĩa, 2008].
Hƣớng nghiên cứu lý luận trong NTTS khác nhau đối với các đối tƣợng nƣớc
mặn, nƣớc lợ, nƣớc ngọt, các đối tƣợng có thuộc tính hệ thống khác nhau, các đối
tƣợng nuôi với các phƣơng pháp khác nhau và ở các vùng khác nhau. NTTS trở
thành một thành phần mới của các hệ sinh thái tự nhiên, do đó các mối quan hệ qua
lại giữa loài nuôi với các quần thể tự nhiên (cơ sở thức ăn, vật dữ, vi sinh vật, sự tạo
thành tập đoàn) cũng nhƣ các yếu tố môi trƣờng, khí hậu và thời tiết đóng vai trò
quan trọng. Sự thay đổi các điều kiện sinh thái và môi trƣờng sẽ ảnh hƣởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến đối tƣợng thủy sản nuôi. Bởi vậy, việc xác định và áp dụng hiệu
quả các giải pháp thích ứng với sự thay đổi các điều kiện sinh thái và môi trƣờng là
một trong những điều kiện đảm bảo cho loài phát triển tốt, góp phần đảm bảo sự
thành công của hoạt động nuôi.
Các yếu tố sinh thái, môi trƣờng (bao gồm cả BĐKH), liên quan đến nghề
NTTS nói chung và tôm nƣớc lợ nói riêng rất đa dạng và phức tạp. Để tìm hiểu đầy
đủ bản chất của vấn đề nghiên cứu đặt ra, cần phải phân tích tổng quan về một số
đặc điểm sinh thái, thích nghi của thủy sản nuôi nói chung và tôm nƣớc lợ nói riêng
với một số yếu tố vật lý đặc trƣng của thủy vực.

thiếu ôxy cho đối tƣợng nuôi.

12


Đối với độ mặn, nồng độ và thành phần muối hòa tan trong nƣớc có đặc trƣng
riêng đối với mỗi loài thủy sinh vật [Ngô Đăng Nghĩa, 2008]. Mỗi loài thủy sinh vật
thƣờng sống ở những giới hạn độ mặn thích hợp và trong mỗi thủy vực nồng độ
muối không phải ở chỗ nào và lúc nào cũng ổn định. Muối không chỉ là nguồn thức
ăn mà còn điều hòa áp suất thẩm thấu và ion của cơ thể, duy trì sự ổn định đời sống
trong môi trƣờng. Theo Ngô Đăng Nghĩa [2008], cá rô phi vằn sống trong khoảng
độ mặn từ 0-32‰. Đối với tôm, mỗi loài có khoảng độ mặn thích ứng khác nhau và
thay đổi theo giai đoạn phát triển. Khoảng độ mặn của tôm sú là 5-30‰, tốt nhất là
28-32‰ cho sinh sản và 15-20‰ cho nuôi thƣơng phẩm; với cua biển là từ 2-38‰
tùy vào giai đoạn phát triển: ấu trùng zoea từ 25-30‰, giai đoạn megalopa từ 2127‰, giai đoạn từ cua con trở đi từ 2-38‰ và thời kỳ đẻ trứng từ 2-32‰.
1.1.3 Cộng đồng người nuôi tôm nước lợ
Hiện nay, nhiều khái niệm về cộng đồng đƣợc sử dụng bởi nhiều tác giả khác
nhau. Theo Trƣơng Quang Học [2015], cộng đồng (community) là một nhóm ngƣời
sống trong cùng một khu vực địa lý, cùng chia sẻ các nguồn lực, có cùng những mối
quan tâm. Tƣơng tự nhƣ vậy, Pomeroy và Rivera-Guieb [2006] cũng cho rằng, về
mặt địa lý, cộng đồng có thể đƣợc định nghĩa theo ranh giới tự nhiên hoặc chính trị
- xã hội, bao gồm những cá nhân có cùng chung mối quan tâm trong một ranh giới
tự nhiên hoặc chính trị xã hội nhất định. Ví dụ một cộng đồng xã hội có thể là một
nhóm ngƣ dân sử dụng cùng loại ngƣ cụ đánh bắt hoặc một nhóm nông dân cùng
thực hiện hoạt động NTTS trong một vùng diện tích nhất định.
Theo Quyết định số 67/QĐ-TCTS-KTBVNL ngày 7/6/2010 của Tổng cục
Thuỷ sản về việc ban hành Hƣớng dẫn về đồng quản lý nghề cá tại Việt Nam, cộng
đồng quản lý nghề cá là cộng đồng những ngƣời khai thác hoặc NTTS cùng thực
hiện hoạt động khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lợi trong vùng nƣớc đƣợc cấp
có thẩm quyền giao [Tổng cục Thủy sản, 2010]. Nhƣ vậy, cộng đồng những ngƣời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status