BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGÁT
SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT TRONG DẠY HỌC
NỘI DUNG HIDROCACBON HOÁ HỌC 11 NÂNG CAO NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy bộ môn Hóa học
Mã số: 60.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Hồng Bắc
1
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Hồng Bắc đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên
giúp đỡ, chỉnh sửa cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa học đặc biệt là các thầy
cô giáo tổ Phương pháp giảng dạy khoa Hoá học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã
tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, học sinh các trường
THPT Thuận Thành 2, THPT Yên Viên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến hành thực
nghiệm đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và những người thân đã
động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Ngát
1.2.3. Đánh giá năng lực học sinh ..................................................................................... 18
1.3. Phát triển năng lực thực nghiệm hoá học cho học sinh .............................................. 20
1.3.1. Khái niệm NL thực nghiệm hoá học ....................................................................... 20
1.3.2. Cấu trúc và các biểu hiện (tiêu chí) của năng lực thực nghiệm hoá học ................. 20
1.4. Phƣơng pháp bàn tay nặn bột ..................................................................................... 24
3
1.4.1. Khái niệm phƣơng pháp bàn tay nặn bột................................................................. 24
1.4.2. Cơ sở phƣơng pháp bàn tay nặn bột ........................................................................ 24
1.4.3. Các nguyên tắc cơ bản của phƣơng pháp bàn tay nặn bột ...................................... 25
1.4.4. Tiến trình dạy học theo phƣơng pháp bàn tay nặn bột ............................................ 27
1.5. Thực trạng việc sử dụng phƣơng pháp bàn tay nặn bột và bài tập định hƣớng năng
lực trong việc phát triển NLTHHH cho HS trong dạy học hoá học ở trƣờng THPT ....... 29
1.5.1. Mục tiêu và đối tƣợng điều tra ................................................................................ 29
1.5.2. Tiến trình điều tra .................................................................................................... 29
1.5.3. Phân tích kết quả điều tra ........................................................................................ 30
Tiểu kết chƣơng 1 .............................................................................................................. 31
CHƢƠNG 2 .................................................................................................................. 32
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HOÁ HỌC CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC NỘI DUNG HIĐROCACBON .................................................................. 32
2.1. Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung Hiđroacbon môn Hoá học lớp 11 nâng cao 32
2.1.1. Mục tiêu nội dung hiđrocacbon[25] ........................................................................ 32
2.1.2. Cấu trúc nội dung nội dung hiđrocacbon ................................................................ 34
2.1.3. Những điểm cần lƣu ý về nội dung và phƣơng pháp dạy học nội dung hiđrocacbon 34
2.2. Hệ thống các thí nghiệm hoá học dùng trong dạy học nội dung hiđrocacbon ........... 36
2.2.1. Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên ........................................................................ 36
2.2.2. Thí nghiệm thực nghiệm của học sinh .................................................................... 37
2.3. Nguyên tắc lựa chọn nội dung để vận dụng phƣơng pháp Bàn tay nặn bột nhằm phát
triển năng lực thực nghiệm hoá học trong dạy học nội dung hiđrocacbon trong Hoá học 11
3.3.1. Đối tƣợng thực nghiệm ............................................................................................ 84
3.3.2. Kế hoạch thực nghiệm ............................................................................................. 85
3.3.3. Tiến trình thực nghiệm ............................................................................................ 85
3.4. Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm .......................................................... 86
3.4.1. Đánh giá định tính ................................................................................................... 86
3.4.2. Đánh giá định lƣợng ................................................................................................ 87
Tiểu kết chƣơng 3 .............................................................................................................. 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................... 98
1.
ết luận chung .......................................................................................................... 98
2.
iến nghị và đề uất ................................................................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 99
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 101
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNB
Bàn tay nặn bột
5
ĐC
Đối chứng
Thực nghiệm sƣ phạm
DANH MỤC CÁC BẢNG
6
Bảng 2. 1:Bảng kiểm quan sát đánh giá tiêu chí NLTN.................................................... 67
Bảng 2. 2:Kết quả tự đánh giá của HS qua một số hoạt động học tập theo PPBTNB ....... 68
Bảng 2. 3:Phiếu đánh giá vở thực hành .............................................................................. 69
Bảng 2.4:Bảng kiểm quan sát quy trình hoạt động nhóm.................................................... 70
Bảng 3.1:Kết quả bảng kiểm quan sát đánh giá các tiêu chí của NLTN ........................... 87
Bảng 3.2:Kết quả tự đánh giá của HS qua một số hoạt động học tập theo PP BTNB ....... 88
Bảng 3.3:Kết quả tự đánh giá vở thực hành của HS .......................................................... 89
Bảng 3.4:Kết quả phiếu hỏi lớp TN sau học tập chủ đề tích hợp ....................................... 91
Bảng 3. 5:Bảng phân bố tần số kết quả các bài kiểm tra .................................................... 94
Bảng 3.6:Bảng phân bố tần suất luỹ tích các bài kiểm tra ................................................. 94
Bảng 3.7:Phần trăm số học sinh đạt điểm Xi trở xuống ..................................................... 95
Bảng 3 8:Phân loại kết quả học tập của học sinh (%) ........................................................ 95
Bảng 3.9:Bảng tổng hợp các tham số đặc trƣng của các bài kiểm tra ................................ 96
„
7
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1:Các thành phần cấu trúc của năng lực ................................................................. 17
Hình 1.2:Mô hình 4 thành phần năng lực phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO
............................................................................................................................................ 18
Hình 3. 1:HS thảo luận, ghi chép ý kiến, kết luận vào vở thực hành ................................. 86
nghiệm, nghiên cứu về chất và sự biến đổi chất. Do đó, năng lực thực nghiệm hoá học
(NLTNHH ) là yếu tố cần thiết và quan trọng mà HS cần có đƣợc.
“Bàn tay nặn bột” (BTNB) là một phƣơng pháp dạy học tích cực, thích hợp cho việc
giảng dạy các kiến thức khoa học tự nhiên, đặc biệt là đối với môn Hoá học, khi HS đang
ở giai đoạn bắt đầu tìm hiểu mạnh mẽ các kiến thức khoa học, hình thành các khái niệm
cơ bản về khoa học. Vì vậy, triển khai áp dụng phƣơng pháp “Bàn tay nặn bột” theo
hƣớng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 3535/BGDĐT – GDTrH ngày
27/5/2013 là nhiệm vụ cấp bách.
9
Do đó, việc nghiên cứu đề tài: “Sử dụng phƣơng pháp bàn tay nặn bột trong dạy
học nội dung hiđrocacbon Hoá học 11 nâng cao nhằm phát triển năng lực thực
nghiệm cho học sinh” là rất cần thiết.
2.Lịch sử vấn đề nghiên cứu
2.1. Việc nghiên cứu về kĩ năng thực nghiệm hoá học cho HS đã đƣợc một số tác giả
nghiên cứu và đăng tải trong các tài liệu nhƣ:
– Nguyễn Phú Tuấn (2001), Hoàn thiện phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá học và
một số thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học hoá học ở trường phổ thông miền
núi, Luận án tiến sĩ, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
– Nguyễn Thị Trúc Phƣơng (2010), Sử dụng thí nghiệm hoá học để tổ chức hoạt động
học tập tích cực cho học sinh lớp 11 THPT, Luận văn Thạc sĩ hoa học, Trƣờng Đại học
Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh.
– Nguyễn Thu Thảo (2016), Phát triển NLTHHH cho học sinh lớp 8 thông qua dạy học
chương Hiđro – nước, Luận văn Thạc sĩ Sƣ phạm hoá học, Trƣờng Đại học Giáo dục –
Đại học Quốc gia Hà Nội.
– Nguyễn Thị Thanh Hà (2010), Sử dụng thí nghiệm hoá học trong dạy học phần hoá
học hữu cơ 11 theo định hướng phát triển năng lực, Luận văn Thạc sĩ Sƣ phạm hoá học,
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
– Nguyễn Hồng Chiến (2011), Hoàn thiện kĩ thuật và phương pháp sử dụng thí nghiệm
Hoá học lớp 8 trung học cơ sở, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm
TP. Hồ Chí Minh.
– Lƣu Thị Thu Huyền (2014), Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy học môn
Hoá học lớp 9 trung học cơ sở, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm
TP. Hồ Chí Minh.
– Nguyễn Thị Hƣơng (2015), Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy học Hoá học
ở trường trung học cơ sở, Luận văn Thạc sĩ hoa học giáo dục, Trƣờng Đại học Vinh.
– Cao Thị Thặng, Lê Ngọc Vịnh (2015), Một số kết quả nghiên cứu rèn kĩ năng nghiên cứu
khoa học cho học sinh trung học cơ sở bằng cách áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột
trong dạy học Hoá học ở Bình Định, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 120, tháng 9/2015.
– Hà Thị Thùy Quyên (2016), Xây dựng chủ đề và tổ chức dạy học tích hợp trong chương
Amin – Amino axit – Protein – Hoá học 12 theo phương pháp Bàn tay nặn bột, Luận văn
Thạc sĩ Sƣ phạm hoá học, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội.
Nhƣ vậy, tổng quan trong luận văn, luận án, các tác giả chủ yếu đề cập cải tiến thí
nghiệm và phƣơng pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học hoá học. Cho đến nay, chƣa có
luận văn, luận án nào đề cập đến việc phát triển NL TNHH cho HS THPT ở các nội dung
liên quan tới hiđrocacbon. Vì vậy, đề tài nghiên cứu “Phát triển năng lực thực nghiệm
hoá học cho học sinh thông qua dạy học nội dung hiđrocacbon – Hoá học 11 nâng cao
theo phương pháp Bàn tay nặn bột” là cần thiết để đáp ứng yêu cầu đặc thù phát triển NL
TNHH cho HS THPT.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, sử dụng phƣơng pháp BTNB và bài tập định hƣớng NL trong dạy học
nội dung hiđrocacbon Hoá học 11 chƣơng trình nâng cao nhằm phát triển NL TNHH cho
HS THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài:
11
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, đề tài sử dụng phối hợp các nhóm phƣơng pháp nghiên
cứu sau:
+ Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
– Nghiên cứu tài liệu về chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về đổi mới giáo
12
dục và đề án đổi mới giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Nghiên cứu các tài liệu, cơ sở khoa học về bài tập phát triển NL, phƣơng pháp BTNB,
dạy học với việc phát triển NLTH.
– Nghiên cứu và phân tích nội dung, chƣơng trình, SGK hoá học hiện hành
– Tìm hiểu các nguồn tài liệu khác nhƣ: báo, tạp chí, Internet,...
+ Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Điều tra thực tiễn bằng phƣơng pháp phỏng vấn, phiếu điều tra về thực trạng thí nghiệm
hoá học, sử dụng phƣơng pháp BTNB trong dạy học nội dung hiđrocacbon gửi tới GV và
HS ở một số trƣờng THPT.
– Điều tra thực tiễn bằng phƣơng pháp phỏng vấn, phiếu điều tra GV và HS về thực trạng
dạy và học nội dung hiđrocacbon ở một số trƣờng THPT.
– Quan sát quá trình học tập của HS qua các giờ học, phỏng vấn HS.
– Thực nghiệm sƣ phạm, đánh giá hiệu quả và tính khả thi khi tổ chức dạy học thí nghiệm
theo phƣơng pháp BTNB nhằm phát huy tính tích cực và NL sáng tạo của HS THPT.
+ Phương pháp xử lí thông tin
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục để xử
lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
9. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài
– Tổng quan và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về đổi mới phƣơng pháp dạy học hoá học theo
định hƣớng phát triển NL và NL TNHH cho HS THPT.
– Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng PP BTNB và bài tập định hƣớng NL để phát
triển NL TNHH cho HS trong dạy học hoá học ở trƣờng THPT.
đánh giá theo hƣớng hiện đại; nâng cao chất lƣợng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí
tƣởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức lối sống, NL sáng tạo, kĩ năng
thực nghiệm, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội (báo cáo chính trị Đại hội
Đảng toàn quốc lần thức XI).
– Về phƣơng pháp: đổi mới mạnh mẽ theo hƣớng hiện đại, phát huy tính tích cực, sáng
tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của ngƣời học, khắc phục lối truyền thụ một chiều.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập
nhật và đổi mới tri thức.
Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng áp dụng các phƣơng pháp tích cực
hoá hoạt động của ngƣời học, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hƣớng dẫn hoạt động
cho học sinh, tạo môi trƣờng học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến
khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện
vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những
kiến thức, kỹ năng đã tích lũy đƣợc để phát triển[21]
– Hình thức tổ chức: Theo [21]chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học
tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khoá nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng
14
dụng công nghệ thông tin và truyền thông.Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm
hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng
những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), đƣợc
thực hiện với sự hỗ trợ của đồ dùng học tập và công cụ khác, đặc biệt là công cụ tin học
và các hệ thống tự động hóa của kỹ thuật số.
Các hoạt động học tập nói trên đƣợc tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trƣờng thông
qua một số hình thức chủ yếu sau: học lý thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi,
đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xêmina, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập
thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.
Tùy theo mục tiêu cụ thể và mức độ phức tạp của hoạt động, học sinh đƣợc tổ chức làm
việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp. Tuy nhiên, dù làm việc độc
dung; trung thực tự trọng chí công vô tƣ; tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vƣợt khó; có
trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nƣớc, nhân loại và môi trƣờng tự nhiên; thực
hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỉ luật, pháp luật.
– Về NL: Theo[21]những năng lực chung đƣợc tất cả các môn học và hoạt động giáo dục
(sau đây gọi chung là môn học) góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự
học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Những năng lực chuyên môn đƣợc hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn
học nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã
hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chƣơng trình giáo dục phổ
thông còn góp phần phát hiện, bồi dƣỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh.
+ Đẩy mạnh đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát triển toàn
diện NL HS.
+ Đổi mới đánh giá kết quả giáo dục theo yêu cầu phát triển NL ngƣời học[16]
– Đánh giá phản ánh mức độ đạt chuẩn chƣơng trình, cung cấp thông tin chính ác,
khách quan để điều chỉnh hoạt động dạy – học nhằm nâng cao NL HS.
– Thực hiện đa dạng phƣơng pháp đánh giá nhƣ quan sát, vấn đáp, kiểm tra viết… Phối
hợp chặt chẽ các hình thức đánh giá: đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình và kết quả,
đánh giá của GV và tự đánh giá của HS.
– Đổi mới kì thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hƣớng đảm bảo
tính thiết thực, hiệu quả và khách quan, công bằng.
– Thực hiện định kì đánh giá quốc gia, tham gia một số đánh giá quốc tế.
1.2. Năng lực và sự phát triển năng lực của học sinh THPT
1.2.1. Khái niệm và cấu trúc chung của năng lực
a. Khái niệm của năng lực
Có rất nhiều định nghĩa về NL. Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng,[2] NL là khả
năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề
trong tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở
hiểu biết, kĩ năng, kĩ ảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động.
Theo dự thảo chƣơng trình giáo dục tổng thể của bộ giáo dục và đào tạo [21], tháng
Bốn NL thành phần trên cũng có thể đƣợc chia nhỏ hơn thành NL cụ thể nhƣ NL tự
chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.NL ngôn ngữ,
NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mĩ,
NL thể chất
Hình 1.2:Mô hình 4 thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo
UNESCO
1.2.2. Những năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông
Dự thảo chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo đề
xuất NL của HS trong chƣơng trình giáo dục phổ thông sau năm 2017 gồm 3 nhóm NL,
các NL chung, NL chuyên môn và nhóm NL chuyên biệt (NL đặc thù môn học) [21]:
– Nhóm NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
– Nhóm NL chuyên môn: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã
hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mĩ, NL thể chất
Đối với môn Hoá học, có 5 NL đặc thù sau: NL sử dụng ngôn ngữ hoá học, NL thực
nghiệm hoá học, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề thông qua môn Hoá học, NL vận
dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Trong đó NL TNHH là NL quan trọng trong việc
hình thành kiến thức khoa học cho HS
1.2.3. Đánh giá năng lực học sinh
Theo [23], việc đánh giá theo hƣớng tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn và sản
phẩm đầu ra nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà là khả năng vận
dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới chuẩn nào đó.
Theo [22], đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng
sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh
giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.
18
khắc phục khó khăn đó nhằm cải thiện việc học, làm cho việc học đạt hiệu quả cao hơn.
19
1.2.3.4. Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặc cùng
lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau. Một HS sẽ theo dõi bạn học của mình trong suốt quá
trình học và do đó sẽ biết thêm các kiến thức cụ thể về công việc của mình khi đối chiếu
với GV.
Phƣơng pháp đánh giá này có thể dùng nhƣ một biện pháp đánh giá kết quả, nhƣng
chủ yếu đƣợc dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học. HS sẽ đánh giá lẫn nhau dựa trên
các tiêu chí định sẵn. Các tiêu chí này cần đƣợc diễn giải bằng những thuật ngữ cụ thể và
quen thuộc. Vai trò của GV là hƣớng dẫn HS thực hiện đánh giá đồng đẳng và coi đó nhƣ
một phần của quá trình học tập.
1.3. Phát triển năng lực thực nghiệm hoá học cho học sinh
1.3.1. Khái niệm NL thực nghiệm hoá học
Hoá học là môn học gồm cả lí thuyết và thực nghiệm, vì vậy GV cần quan tâm đúng mức
tới việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học ở trƣờng phổ thông nhằm tích cực hoá hoạt
động nhận thức của HS.
Theo [20] NL TNHH là một trong những NL cơ bản trong dạy học Hoá học, gồm các NL
thành phần: tiến hành TN, sử dụng TN an toàn; quan sát, mô tả, giải thích hiện tƣợng TN
và rút ra kết luận; xử lí thông tin liên quan đến TN.
1.3.2. Cấu trúc và các biểu hiện (tiêu chí) của năng lực thực nghiệm hoá học
1.3.2.1.Cấu trúc của năng lực thực nghiệm hoá học
NL TNHH gồm 3 NL thành phần: tiến hành TN, sử dụng TN an toàn; quan sát, mô
tả, giải thích hiện tƣợng TN và rút ra kết luận; xử lí thông tin liên quan đến TN[20]
NLTNHH
liên quan đến TN
ƣu cho thí nghiệm.
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên trong quá trình làm thí
nghiệm.
ĩ năng đƣa ra thí nghiệm thay thế
1.3.2.2. Các tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực thực nghiệm hoá học
Bảng 1.1: Các tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực thực nghiệm hoá học
STT
Tiêu chí thể hiện
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
Mức độ 4
NLTN
1
Kỹ năng lựa chọn,
Không lựa
Chỉ lựa chọn Lựa chọn
Lựa chọn
chuẩn bị dụng cụ,
chọn đƣợc
đƣợc 1 loại
đƣợc dụng
đƣợc hoá
hóa chất.
dụng cụ, hoá hoá chất, bộ cụ, hoá chất
chất dễ kiếm,
chất.
dụng cụ cần cần dùng
an toàn, dụng
kĩ năng thí
năng thí
năng thí
nhƣ pha chế, nghiệm nhƣ
nghiệm nhƣ
nghiệm nhƣ
đun nóng…
pha chế, đun
pha chế, đun pha chế, đun
nóng…
nóng…
nóng…
3
Kỹ năng giải thích
Không viết
Viết đƣợc
Giải thích
Viết đƣợc
21
STT
Mức độ 1
Mức độ 2
Mức độ 3
Mức độ 4
tích, đánh giá kết
quả thí nghiệm.
đƣợc đầy đủ
các hiện
tƣợng.
đầy đủ các
hiện tƣợng.
chƣa đánh
giá đƣợc kết
quả thí
hiện tƣợng
và đánh giá,
phân tích
nghiệm.
đƣợc kết quả
phƣơng trình
hoá học.
thí nghiệm.
4
Mức độ chính xác
đƣợc kết quả
Trình bày
đƣợc kết quả
Trình bày
đƣợc kết quả
hành, thí nghiệm.
quả. Không
thí nghiệm
thí nghiệm rõ thí nghiệm rõ
rút ra đƣợc
kết luận từ
thí nghiệm.
nhƣng chƣa
rõ ràng, chƣa
rút ra đƣợc
ràng trôi
ràng trôi
chảy, rút
chảy, rút
đƣợc kết luận đƣợc kết luận
làm việc
nhóm và
22
Tham gia
Tham gia
làm việc
làm việc
nhóm và chia nhóm và chia
STT
Tiêu chí thể hiện
NLTN
Mức độ 1
Mức độ 2
không chia
sẻ công việc
một cách
công bằng.
7
Ý thức bảo vệ an
toàn cá nhân, chú ý
về quy trình an toàn
thiết bị, giữ gìn môi
thức bảo vệ
bảo vệ an
bảo vệ an
an toàn cá
toàn cá nhân. toàn cá nhân.
nhân. Chƣa
Chƣa có ý
Có ý thức
có ý thức giữ thức giữ gìn giữ gìn môi
gìn môi
môi trƣờng,
trƣờng, tiết
trƣờng, tiết
tiết kiệm
kiệm năng
kiệm năng
năng
lƣợng,...trong
lƣợng,...trong lƣợng,...trong thực hành thí
thực hành thí thực hành thí nghiệm
nghiệm.
nghiệm.
nhƣng chƣa
áp dụng
thƣờng
xuyên.
Thực hiện thí Đƣa ra giải
Đƣa ra giải
nghiệm theo pháp khác để pháp sáng
đúng hƣớng cải tiến thí
công bằng,
tích cực đóng
góp ý kiến
Có ý thức
bảo vệ an
toàn cá nhân.
Thƣờng
xuyên giữ
gìn môi
trƣờng, tiết
kiệm năng
lƣợng,...trong
thực hành thí
nghiệm.
Đƣa ra giải
pháp sáng
tạo cải tiến
tối ƣu cho thí
nghiệm ( lựa
chọn hoá
chất khác,
thiết kế dụng
cụ thí
nghiệm….)
và có đánh
giá, so sánh
giải pháp
Hoàn hành
thí nghiệm
Mức độ 4
thời gian và
làm đình trệ
công việc
của nhóm.
nhƣng làm
làm đình trệ
tiến triển
công việc
của nhóm.
gian, không
làm đình trệ
tiến triển
công việc
của nhóm.
Trả lời đúng
một số các
câu hỏi giáo
viên đƣa ra
Trả lời đúng
đa số các câu
hỏi giáo viên
đƣa ra
Tiến trình tìm tòi nghiên cứu khoa học trong phƣơng pháp BTNB là một vấn đề cốt
lõi, quan trọng. Trong tiến trình này HS tiếp cận vấn đề đặt ra qua tình huống (câu hỏi lớn
của bài học); nêu các giả thuyết, các nhận định ban đầu của mình, đề xuất và tiến hành
các thí nghiệm nghiên cứu; đối chiếu các nhận định (giả thuyết đặt ra ban đầu); đối chiếu
cách làm thí nghiệm và kết quả với các nhóm khác; nếu không phù hợp HS phải quay lại
điểm xuất phát, tiến hành lại các thí nghiệm hoặc thử làm lại các thí nghiệm nhƣ đề xuất
của các nhóm khác để kiểm chứng; rút ra kết luận và giải thích cho vấn đề đặt ra ban đầu.
Trong quá trình này, HS luôn luôn phải động não, trao đổi với các HS khác trong nhóm,
trong lớp, hoạt động tích cực để tìm ra kiến thức. Con đƣờng tìm ra kiến thức của HS
cũng đi lại gần giống với quá trình tìm ra kiến thức mới của các nhà khoa học.
1.4.2.2. Lựa chọn kiến thức khoa học trong phương pháp bàn tay nặn bột
Theo [12] việc ác định kiến thức khoa học phù hợp với HS theo độ tuổi là một vấn
đề quan trọng đối với GV. GV phải tự đặt ra các câu hỏi nhƣ: Có cần thiết giới thiệu kiến
thức này không? Cần thiết giới thiệu kiến thức này vào thời điểm nào? Cần yêu cầu HS
hiểu kiến thức này ở mức độ nào? GV có thể tìm câu hỏi này thông qua việc nghiên cứu
chƣơng trình, SG và tài liệu hỗ trợ GV (sách GV, sách tham khảo, hƣớng dẫn thực hiện
chƣơng trình) để ác định rõ hàm lƣợng kiến thức tƣơng đối với trình độ cũng nhƣ độ tuổi
của HS và điều kiện địa phƣơng
1.4.2.3. Cách thức học tập của học sinh
Phƣơng pháp BTNB dựa trên thực nghiệm và nghiên cứu cho phép GV hiểu rõ hơn
cách thức mà HS tiếp thu các kiến thức khoa học. Phƣơng pháp BTNB cho thấy cách thức
học tập của HS là tò mò tự nhiên, giúp các em có thể tiếp cận thế giới xung quanh mình
qua việc tham gia các hoạt động nghiên cứu. Các hoạt động nghiên cứu cũng gợi ý cho
HS tìm kiếm để rút ra các kiến thức cho riêng mình, qua sự tƣơng tác với các HS khác
cùng lớp để tìm phƣơng án giải thích các hiện tƣợng. Các suy nghĩ ban đầu của HS rất
nhạy cảm ngây thơ, có tính logic theo cách suy nghĩ của HS, tuy nhiên thƣờng là không
chính xác về mặt khoa học.
1.4.2.4. Quan niệm ban đầu của học sinh