Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản - Pdf 43

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh biết nhận xét, đánh giá khách quan thực trạng kinh tế - xã hội ở địa phơng.
- Hiểu đợc mục đích của các đề án kinh tế trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế ở Tuyên
Quang trong giai đoạn hiện nay.
- Có đợc những nhận thức đúng đắn về thành tựu, hạn chế trong quá trình phát triển kinh tế.
2. Kỹ năng:
- Hình thành kĩ năng biết quan sát, đánh giá và khả năng t duy logic, khoa học.
- Biết tìm hiểu và nghiên cứu các văn bản của tỉnh trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội.
3. Thái độ:
- Hình thành ở học sinh những định hớng đúng đắn trong học tập và rèn luyện.
- Hiểu đợc trách nhiệm của mình trong công cuộc đổi mới hiện nay.
- Có thái độ đồng tình, ủng hộ các chủ trơng, chính sách của Đảng và UBND tỉnh trong việc xây dựng
các đề án, các chơng trình kinh tế trọng điểm.
II. Phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổ chức dạy học.
1. Phơng pháp:
- Nêu vấn đề, quan sát, thảo luận nhóm, nghiên cứu tài liệu.
2. Phơng tiện:
- Giáo án, SGK GDCD 12, SGV, văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XIV.
- Các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2005
đến 2010.
- Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to, bảng chiếu.
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, báo cáo tổng kết về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2001 - 2005.
3. Hình thức tổ chức dạy học:
- Lớp - bài, phân chia tổ, nhóm.
- Quan sát thực tế.
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức:
11C1:................................... 11C2:............................. 12C3:.......................................
2. Kiểm tra bài cũ:

Tờn d ỏn : Nh mỏy ch bin thc phm
a im : Huyn Chiờm Hoỏ
Quy mụ - Cụng sut : 1.000 tnsp/nm
Vn u t (1.000 USD) : 1.000
Hỡnh thc u t : Liờn doanh, u t trc tip nc ngoi
3

Tờn d ỏn : Ch bin g xut khu
a im : Cm cụng nghip LBA
Quy mụ - Cụng sut : 10.000 m
3
/nm
Vn u t (1.000 USD) : 7.000
Hỡnh thc u t : Liờn doanh, u t trc tip nc ngoi
4

Tờn d ỏn : Nh mỏy ch bin nc hoa qu
a im : Cm cụng nghip LBA
Quy mụ - Cụng sut : 10.000 tn sp/nm
Vn u t (1.000 USD) : 10.000
Hỡnh thc u t : Liờn doanh, u t trc tip nc ngoi
5

Tờn d ỏn : Cỏc Nh mỏy thu in nh
a im : Huyn Yờn Sn, Sn Dng, Chiờm Hoỏ, N
Hang
Quy mụ - Cụng sut : 20 - 25 MW
Vn u t (1.000 USD) :

Hỡnh thc u t : u t trc tip nc ngoi

Hỡnh thc u t : u t trc tip nc ngoi
4

Tờn d ỏn : Ch bin cỏc sn phm t lc
a im : Huyn Chiờm Hoỏ
Quy mụ - Cụng sut : 20.000 tn sp/nm
Vn u t (1.000 USD) : 2.000
Hỡnh thc u t : Liờn doanh, u t trc tip nc ngoi

2. Thực trang kinh tế - xã hội ở Tuyên Quang.
- Thực trạng:
Kinh tế cha phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời cha cao, các vấn đề xã hội cha thực sự đợc giải quyết tốt,
đời sống nhân dân của một bộ phận còn gặp nhiều khó khăn (nhất là các vùng kinh tế thuộc các xã khó khăn theo danh
mục do Chính phủ quy định).
Các dự án cha đợc triển khai đồng bộ, cha đi vào chiều sâu.
- Thành tựu:
Đã kêu gọi đợc các nhà đầu t vừa và nhỏ.
Đang hoàn tất một số hạng mục công trình có tầm đột phá: Thuỷ điện Na Hang, tuyến đờng vành đai thị xã nối
với Vân Nam - Trung Quốc, đang tạo ra môi trờng thu hút các nhà đầu t trong và ngoài nớc đến với Tuyên Quang.
Có nhiều thành phần kinh tế đang góp phần làm thay đổi tỉnh Tuyên Quang theo hớng CNH, HĐH.
Tổ chứ thành công nhiều chơng trình lớn: Tuần văn hoá du lịch Tuyên Quang, Hội chợ Thơng mại...vv...
3. Triển khai một số văn bản của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh về phát triển kinh tế.
CHNG TRèNH HNH NG
CA BAN CHP HNH NG B TNH (KHO XIV)
thc hin Ngh quyt Hi ngh ln th t BCH Trung ng ng khoỏ X
v mt s ch trng, chớnh sỏch ln nn kinh t phỏt trin nhanh
v bn vng khi Vit Nam l thnh viờn ca T chc Thng mi th gii
Thc hin Ngh quyt Hi ngh ln th t Ban Chp hnh Trung ng ng khoỏ X v mt s ch trng, chớnh sỏch ln
nn kinh t phỏt trin nhanh v bn vng khi Vit Nam l thnh viờn ca T chc Thng mi th gii v Ngh quyt s
16/2007/NQ-CP ngy 27/02/2007 ca Chớnh ph ban hnh Chng trỡnh hnh ng ca Chớnh ph thc hin Ngh quyt Hi ngh

đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XVI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm
2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và phân cấp
quản lý đô thị;
Xét Tờ trình số 07/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020; Báo cáo
thẩm tra số 03/BC-KTNS16 ngày 14 tháng 3 năm 2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định
hướng phát triển đến năm 2020 (có Quy hoạch điều chỉnh kèm theo).
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020, theo đúng quy định của pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý Uỷ ban nhân dân tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện một số vấn đề sau đây:
- Quá trình lập quy hoạch chi tiết đô thị và thực hiện quy hoạch cần có giải pháp tích cực tiếp tục tăng cường thu hút
đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ, thương mại nhằm tăng tỷ lệ lao
động phi nông nghiệp và mật độ dân số đô thị.
- Phân bổ hợp lý vốn ngân sách nhà nước, khuyến khích thu hút mọi nguồn vốn của các thành phần kinh tế để đầu tư
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo đúng quy hoạch đề ra.
- Khẩn trương quy hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện để xây dựng thị xã Tuyên Quang đến năm 2010 đạt đô thị loại III
và trở thành Thành phố trong tương lai.
- Công bố, công khai Điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị xã Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng phát triển đến
năm 2020 để nhân dân biết, thực hiện và giám sát.
- Tăng cường chỉ đạo các cấp, các ngành chức năng thực hiện tốt quyền quản lý quy hoạch và xây dựng theo quy

4. Quy mô dân số đô thị:
- Hiện trạng dân số thị xã 56.500 người, trong đó dân số nội thị 27.700 người.
- Hiện trạng quy hoạch (tính thêm 9 xã và một phần xã Thái Bình): Toàn đô thị 113.430 người, trong đó dân số nội thị
27.700 người.
- Quy hoạch đến năm 2010: Toàn đô thị 139.000 người, trong đó dân số nội thị 70.000 người.
- Quy hoạch đến năm 2020: Toàn đô thị 204.000 người, trong đó dân số nội thị 122.000 người.
5. Tổng số lao động trong độ tuổi (nội thị):
- Hiện trạng 2005: 17.200 người.
- Đến năm 2010: 44.100 người.
- Đến năm 2020: 78.100 người.
6. Quy mô đất đai xây dựng đô thị:
- Hiện trạng 2005:
+ Diện tích đất tự nhiên: 4.388,0 ha.
+ Đất xây dựng đô thị: 473,4 ha.
- Quy hoạch đến năm 2010:
+ Diện tích đất tự nhiên đô thị (nội và ngoại thị): 20.468 ha (mở rộng ranh giới thêm 9 xã và một phần của xã Thái
Bình). Trong đó:
Đất xây dựng đô thị: 921,5 ha (bình quân 131,6 m2/người).
- Quy hoạch đến năm 2020:
+ Diện tích đất tự nhiên đô thị (không mở rộng thêm): 20.468 ha. Trong đó:
Đất xây dựng đô thị: 1.515,1ha (bình quân 124,2 m2/người).
7. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính phát triển đô thị:
TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Tiêu
chuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status