NGÂN HÀNG câu hỏi ôn THI môn học công nghệ chế tạo máy - Pdf 43

Ngân hàng câu hỏi ôn tập môn học công nghệ chế tạo máy
Câu1 :Định nghĩa các đại lượng cơ bản chế độ cắt và thông số lớp cắt gọt kim loại.Viết công thức tính
toán.
a)+ Tốc độ cắt V là đoạn đường đi trong một đơn vị thời gian của một điểm
trên bề mặt gia công hoặc một điểm trên lưỡi cắt dụng cụ.
* Đối với máy có phôi hoặc dụng cụ cắt quay tròn:

V =

πDn
m / ph
100

D : đường kính chi tiết (mm).
n : tốc độ quay trục chính (V/ phút).
* Đối với máy có phôi hoặc dụng cụ cắt chuyển động
thẳng: V =

L
m / ph
1000.t

L : Chiều dài hành trình (mm)
t : Thời gian của một hành trình
b) + Lượng chạy dao ( Bước tiến S): Là khoảng di động của
dụng cụ cắt
theo chiều dọc khi phôi quay một vòng.
* Khi tiện bước tiến là (mm/vòng).
* Khi phay: Là sự dịch chuyển của phôi (mm) khi dao
quay một vòng (S0)
hoặc khi dao quay một răng (SZ), hoặc (Sph): S0 = SZ. Z

Góc sau α : Tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc hợp bởi mặt sau chính và mặt cắt xét trong tiết diện
chính tại điểm đó
Góc sắc β : Tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc hợp bởi mặt trước và mặt sau chính xét trong tiết
diện chính tại điểm đó.
Ta có:
α +β +γ = 90°

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập


Góc cắt δ . Góc cắt δ tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc hợp bởi mặt trước và mặt cắt xét trong tiết diện
chính tại điểm đó.
ta có: α + β = δ
δ + γ = 90°
Góc trước phụ γ 1.
Góc trước phụ γ 1 tại một điểm trên lưỡi cắt phụ là góc tạo bởi mặt trước và mặt đáy xét trong tiết diện phụ
tại điểm đó.
-Góc sau phụ α 1.
Góc sau phụ α1 tại một điêm trên lưỡi cắt phụ là góc hợp bởi mặt sau phụ và mặt cắt xét trong tiết diện phụ
tại điểm đó.

N
1

γ

α1

1



Tuỳ theo vật liệu gia công, thông số hình học của dao và chế độ cắt, mà phoi

ε
φ1

cắt ra có nhiều hình dạng khác nhau và được phân ra các dạng sau:
a- Phoi xếp. Phoi thu được sau khi gia công vật liệu giẻo với tốc độ cắt thấp ( đồng, thép, Hình a). Chiều dày
cắt lớn và góc cắt của dao có giá trị dương tương đối lớn. Phoi kéo thành từng từng đoạn. Mặt đối diện với
mặt trước của dao rất bóng. Mặt kia có nhiều gợn nẻ. Nhìn chung phoi có dạng đốt xếp lại.

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập


b- Phoi dây. Phoi thu được khi gia công vật liệu dẻo với tốc độ cao, chiều dày cắt bé. Phoi kéo dài liên tục,
mặt phoi kề với mặt trước của dao rất bóng, còn mặt đối diện hơi bị gợn. ( Hình-b)
c- Phoi vụn. Thu được khi gia công vật liệu giòn ( gang, đồng thau cứng) ta thu được loại phoi này. Trong
quá trình cắt dao không làm cho các yếu tố phoi trượt mà dường như dứt nó lên.Như vậy khi cắt không qua
giai đoạn biến dạng dẻo.

* Ý nghĩa:Việc
xác định các
loại phoi tạo ra
cú ý nghĩa rất
lớn trong việc nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết gia công.
Phoi xếp chịu biến dạng rất lớn, làm biến cứng bề mặt gia công.
Mức độ biến dạng dẻo khi tạo thành phoi dây ít hơn so với khi hình thành phoi xếp, quá trình cắt xẩy ra
dễ dàng hơn, lực cắt đơn vị bé và ít biến đổi, độ bóng bề mặt đạt được cao hơn khi huình thành phoi xếp.
- Độ bóng bề mặt chi tiết khi cắt ra phoi vụn không cao. Bề mặt kim loại
gia công giống như mặt kim loại bị phá huỷ giòn.

Q = Qc + Qp + Qd + Qkk + QN






-

Q: Tổng nhiệt lượng sinh ra
Qc: Lượng nhiệt truyền vào chi tiết ( 4% ).
Qd: Lượng nhiệt truyền vào dao (15 - 20%).
Qp: Lượng nhiệt truyền vào phoi (75 - 80%).
Qkk: Lượng nhiệt truyền vào không khí (1%).
Qdn : Lượng nhiệt truyền vào chất làm nguội.
Để khắc phục hiện tượng nhiệt:
+ Vật liệu làm dao phải có khả năng truyền nhiệt tốt.
+ Tạo điều kiện cho phoi thoát ra ngoài vùng cắt.

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập


+ Chổ làm việc phải thoáng mát, thông gió.
+ Sử dụng chất làm nguội đúng chức năng, thường xuyên

Câu 5: Phân tích các nguyên nhân gây rung động trong quá trình cắt và biện pháp khắc phục.
Hiện tượng rung động trong quá trình cắt sẽ tạo ra chuyển động tương đối có chu kỳ giữa dụng cụ cắt và bề
mặt chi tiết gia công gây nên độ sóng và độ nhám trên bề mặt gia công. Trong thực tế khi gia công xuất hiện
hai loại rung động: Rung động cưỡng bức và tự rung động
Rung động cưỡng bức: Gây ra trong quá trình cắt do các nguyên nhân sau:

sử dụng dung dịch trơn nguội cần chú ý tới các yêu cầu gì?
Tác dụng:
- Làm giảm nhiệt tại vùng cắt Giảm ma sát giữa phoi và dao, giữa dao
và chi tiết gia công.
Bôi trơn được các bề mặt gia công.
Làm cho quá trình biến dạng dẻo diễn ra dễ dàng hơn. Nên giảm công tiêu hao trong quá trình gia công.
Làm nguội dụng cụ cắt và chi tiết gia công, nâng cao tuổi bền của dao.
Cuốn được phoi ra khỏi vùng cắt.
-

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập


Cách sử dụng: Việc chọn dung dịch trơn nguội hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện làm việc. Khi gia công
thô nên chọn dung dịch trơn nguội có tính chất làm nguội là chủ yếu. Khi gia công tinh chọn dung dịch chủ
yếu có tính bôi trơn, vì trong điều kiện này cần độ bóng bề mặt chi tiết cao.
Tác dụng lớn của dung dịch trơn nguội còn phụ thuộc vào việc đưa dung dịch trơn nguội vào vùng cắt.

Câu 7:Chất lượng bề mặt chi tiêt máy được đặc trưng các yếu tố nào ? Trình bày nội dung về tính chất
hình học của bề mặt gia công ?
* Tính chất hình học của bề mặt gia công.
Tính chất hình học của bề mặt gia công được đánh giá bằng độ nhấp nhô tế vi và độ sóng của bề mặt.
b. Độ sóng:
Độ sóng bề mặt là chu kỳ không bằng phẳng của bề mặt chi tiết được quan sát trong phạm vi lớn hơn độ
nhám bề mặt (từ 1 đến 10 mm). Dựa vào tỷ lệ gần đúng giữa chiều cao nhấp nhô và bước sóng để phân biệt
giữa chiều cao nhấp nhô tế vi (Độ nhám) bề mặt và độ sóng bề mặt.
-Ứng với tỷ lệ l/h = 0 ÷50 gọi là độ nhám bề mặt.
- Ứng với tỷ lệ L/H = 50 ÷1000 gọi là độ sóng bề mặt.

l

- Độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt.
- Chất lượng bề mặt.
Câu 8: Chất lượng bề mặt chi tiêt máy được đặc trưng các yếu tố nào? Trình bày nội dung về tính
chất cơ lý của bề mặt gia công ?
* Chất lượng chế tạo chi tiết máy được đánh giá bằng các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Độ chính xác về kích thước các bề mặt.
- Độ chính xác về hình dáng các bề mặt.
- Độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt.
- Chất lượng bề mặt.
* Tính chất cơ lý của bề mặt gia công
Tính chất cơ lý của lớp bề mặt của chi tiết máy được biểu thị bằng độ cứng bề mặt, sự biến đổi có cấu trúc
tinh thể lớp bề mặt, độ lớn và dấu của ứng suất trong lớp bề mặt, chiều sâu của lớp biến cứng bề mặt.
a. Hiện tượng biến cứng của lớp bề mặt.
Trong quá trình gia công ,tác dụng của lực cắt làm xô lệch mạng tinh thể của kim loại lớp bề mặt, gây biến
dạng dẻo ở vùng trước và sau lưỡi cắt làm cho kim loại của lớp bề mặt bị cứng nguội, chắc lại và có độ cứng
tế vi cao.
Mức độ biến cứng, chiều sâu lớp biến cứng phụ thuộc vào tác dụng của lực cắt, mức độ biến dạng dẻo của
kim loại và ảnh hưởng nhiệt trong vùng cắt.
b. Ứng suất dư trong lớp bề mặt:
Khi gia công trong lớp kim loại phần vỏ chi tiết xuất hiện ứng suất dư. Trị số, dấu chiều sâu phân bố của nó
phụ thuộc vào điều kiện gia công cụ thể.
Nhiệt sinh ra tại vùng cắt nóng cục bộ lớp bề mặt, làm giảm môđun đàn hồi của vật liệu. Sau khi cắt lớp bề
mặt nguội nhanh, co lại gây ra ứng suất dư kéo, để cân bằng lớp bên trong gây ra ứng suất dư nén.
Kim loại chuyển pha và nhiệt cắt làm thay đổi cấu trúc lớp bề mặt và gây ra ứng suất dư nén nếu có xu
hướng tăng thể tích.
Câu 9: Chất lượng bề mặt ảnh hưởng đến những khả năng làm việc nào của chi tiết? Hãy trình bày sự
ảnh hưởng đó đến tính chống mài mòn của chi tiết.
Chất lượng bề mặt có ảnh hưởng nhiều đến khả năng làm viêc của chi tiết máy là, đến mối ghép của
chúng trong kết cấu tổng thể của chi tiết máy:
Ảnh hưởng đến tính chống mài mòn của chi tiết.


1

0

b



Lượngư

n
Lượngư


choư
phé
p

2

Do b mt hai chi tit tip xỳc vi nhau cú nhp nhụ
nờn giai
on u, hai b mt ny ch tip xỳc vi nhau
mt s nh nhp nhụ
cao, din tớch tip xỳc ch bng mt phn din
tớnh toỏn v ti ú ỏp
sut rt ln, thng vt quỏ gii hn chy, cú
vt quỏ gii hn bn
ca vt liu, lm cho cỏc im tip xỳc b nộn n

mộtưcặpưmaưsát

Khi hai b mt cú chuyn ng tng i vi nhau s xy ra hin tng chy do cỏc nh nhp nhụ lm
chỳng b mũn nhanh v khe h
tng lờn. ú l hin tng mũn ban u. Khi chiu cao nhp nhụ t vi gim, din tớch tip xỳc cỏc nh
nhp nhụ tng lờn, ỏp sut trờn chỳng s gim i v lng mũn ban u s gim i nhiu. Giai on mũn ban
u ng vi thi gian chy r cỏc kt cu c khớ.
(Trờn hỡnh 2-2 biu th quỏ trỡnh mũn ca cỏc cp vt liu khi R z tng dn (t ng a n ng c), theo
ú nu Rz ti u cú lng mũn ban u nh nht s cũn ph iu kin lm vic nng hay nh. Trờn hỡnh 23 l quan h gia lng mũn ban u v Rz ti u.)
b. nh hng ca lp bin cng ticht lng b mt:
Lp bin cng b mt ca chi tit mỏy cú tỏc dng nõng cao tớnh chng mũn vỡ nú hn ch quỏ trỡnh bin
dng do ton phn ca chi tit qua ú hn ch hin tng chy v mi mũn kim loi
c. ng sut d b mt ca chi tit mỏy núi chung khụng nh hng ỏng k n tớnh chng mũn
Cõu 10: Cht lng b mt nh hng n nhng kh nng lm vic no ca chi tit? Hóy trỡnh by
s nh hng ú n tớnh chng n mũn húa hc ca lp b mt chi tit mỏy.
Cht lng b mt cú nh hng n cỏc kh nng lm viờc ca chi tit mỏy l:
- n mi ghộp ca chỳng trong kt cu tng th ca chi tit mỏy.
nh hng n tớnh chng mi mũn ca chi tit.
nh hng n bn mi ca chi tit.
nh hng n tớnh chng n mũn húa hc ca lp b mt
nh hng n chớnh xỏc ca mi lp ghộp
nh hng n tớnh chng n mũn húa hc ca lp b mt chi tit
a. nh hng ca nhỏm b mt
Cỏc ch lừm do nhp nhụ t vi to ra l ni cha cỏc cht n mũn. Quỏ trỡnh n mũn dc theo thnh dc ca
cỏc nhp nhụ v to thnh cỏc nhp nhụ mi nh hỡnh 2.4 Nh vy chiu cao
nhp nhụ cng thp thỡ cng ớt b n mũn. Cú th chng n mũn bng cỏch ph lờn b mt chi tit mt lp
bo v nh m Crụm, m Niken.
Kt qu ca bin dng do to nờn s khụng ng nht t vi ca kim loi nhiu tinh th, trong ú sinh ra
nhiu phn t n mũn.


- Sai số hệ thống không đổi là sai số xuất hiện trên từng chi tiết của cả loạt có giá trị không thay đổi.
- Sai số hệ thống thay đổi: là sai số xuất hiện trên từng chi tiết của cả loạt có giá trị thay đổi, nhưng theo một
quy luật nhất định.
- Sai số ngẫu nhiên: là sai số mà giá trị của chúng xuất hiện trên mỗi chi tiết không theo một quy luật nào.
Các nguyên nhân gây ra sai số hệ thống không đổi:
- Sai số lý thuyết của phương pháp cắt.
- Sai số chế tạo của máy, đồ gá, dụng cụ v.v
- Do sự biến dạng của chi tiết
Các nguyên nhân gây ra sai số hệ thống thay đổi:
( Theo thời gian gia công)
- Dụng cụ cắt bị mòn theo thời gian
- Biến dạng nhiệt của máy, dao, đồ gá
Các nguyên nhân gây ra sai số ngẫu nhiên:
- Tính chất của vật liệu gia công không đều
- Lượng dư gia công không đồng đều
- Vị trí của phôi khi gá đặt gây sai số gá đặt
- Sự thay đổi do ứng suất dư
- Do mài dao và gá dao nhiều lần
- Do thay đổi nhiều máy để gia công một chi tiết
- Do dao động nhiệt và thay đổi của chế độ cắt

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập


Câu 13: Những yếu tố nào sinh ra sai số gia công chi tiết máy? Phân tích ảnh hưởng do biến dạng
nhiệt của hệ thống công nghệ đến độ chính xác gia công?
+ Các yếu tố sinh sai số gia công chi tiết máy:
- Do biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ.
- Ảnh hưởng của độ chính xác của máy, dao, đồ gá và tình trạng mòn
của chúng đến độ chính xác gia công.

cắt
Tại vùng cắt, phần lớn công cắt được chuyển
thành nhiệt. Nhiệt cắt sẽ truyền vào phoi, dao,
chi tiết với các tỷ lệ nhất định được biểu diễn
Nhiệt truyền vào dao sẽ làm cho dao dài ra
một đại lượng Δ, lượng đài ra đó được tính
nh sau :

∆L = ∆Lc

1

4
(1− e )

Trong đó : ∆Lc – biến dạng nhiệt của dao ở trạng thái cân bằng nhiệt

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập

Trường phân bố
nhiệt khi tiện
ở hình vẽ.
phía trước

Chi tiết thu được
sau khi tiện


Câu 14: Có mấy phương pháp để xác định độ chính xác gia công. Phạm vi ứng dụng của từng phương
pháp. Trình bày nội dung phương pháp thống kê kinh nghiệm.

tròn, chuẩn ảo.
b)
Chuẩn công nghệ: Bao gồm: Chuẩn gia công, chuẩn lắp ráp, chuẩn đo lường.
- Chuẩn gia công: dùng trong qúa trình gia công, luôn luôn là chuẩn
thực.
Chuẩn lắp ráp: dùng trong lắp ráp
Chuẩn đo lường: dùng trong đo lường
Chuẩn gia công được phân ra: Chuẩn thô, chuẩn tinh.

Chuẩn thô: Bề mặt dùng làm chuẩn chưa được gia công hoặc đã được gia công sơ bộ (các sản phẩm
đúc, rèn lớn).

Chuẩn tinh: Bề mặt dùng làm chuẩn đã được gia công.
Nếu chuẩn tinh còn được dùng làm chuẩn lắp ráp thì được gọi là chuẩn tinh chính.
Nếu chuẩn tinh không làm chuẩn lắp ráp thì được gọi là chuẩn tinh phụ.
Thực tế cho thấy rằng có khi chuẩn thiết kế, chuẩn gia công, lắp ráp, đo lường có thể trùng hoặc không trùng
nhau, có khi hoàn toàn trùng nhau.

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập


sơ đồ phân loại chuấn

câu 16: Định nghĩa quá trình khi gá đặt chi tiết gia công? Trình bày các giai đoạn của quá trình đó?
Nêu ví dụ minh hoạ. (Trình bày các thành phần của sai số gá đặt và cách tính? ( Có thể sang 2)
Gá đặt chi tiết là xác định vị trí chính xác giữa bề mặt chi tiết gia công so với dao hoặc so với máy.
Gá đặt chi tiết trước khi gia công bao gồm: Quá trình định vị và quá trình kẹp chặt.
a) Quá trình định vị: là sự xác định vị trí chính xác tương đối giữa chi tiết gia công so với dụng cụ cắt, trước
khi gia công.
Vị trí dao tiện so với tâm máy (tâm chi tiết)

tâm e
b

a

Câu 18: Mục đích của việc chọn chuẩn. Ý nghĩa chọn chuẩn

D/
2

b)Phương pháp tự động đạt kích thước: Theo cách này, dụng cụ
cắt có vị trí tương quan cố định so với vật gia công. Vị trí này
được cố định nhờ cơ cấu định vị của đồ gá. Máy và dao đã được
điều chỉnh trước.
Ví dụ: Gia công đạt kích thước a va b thì dao được điều chỉnh
sắn so với chi tiết gia công.

Gia công tự động
đạt
kích thước a và b

cho nguyên công thứ nhất của QTCN gia công cơ. Phát biểu yêu cầu và các nguyên tắc chọn chuẩn
thô. ( lấy ví dụ minh họa)
- Mục đích của việc chọn chuẩn: Để xác định chính xác vị trí dao cắt so với bề mặt trên chi tiết cần gia công.
Nguyên công thứ nhất trong QTCN gia công cơ thường là nguyên công tạo chuẩn tinh cho nguyên công tiếp
theo. Thường ở nguyên công này phải dùng chuẩn thô. Nếu chọn chuẩn ở nguyên công thứ nhất này đúng thì
ta có chuẩn tinh phù hợp cho các nguyên công tiếp theo. Vì vậy chọn chuẩn cho nguyên công thứ nhất của
QTCN gia công cơ đóng một vị trí rất quan trọng khi lập QTCN gia công cơ.
Lập QTCN Quan trọng ta xác định chuẩn cho nguyên công đầu tiên và chuẩn cho các nguyên công tiếp theo.
Thờng chuẩn cho nguyên đầu trong QTCN là chuẩn thô, còn các nguyên công tiếp theo là chuẩn tinh.

i vi cỏc b mt gia cụng lm chun thụ.
VD: Khi gia cụng l biờn, Chn mt A lm chun thụ
m bo l cú b dy u nhau ( Yờu cu v trớ tng
quan gia tõm l vi mt A cao hn i vi mt B)
3- Nu tt c cỏc b mt u gia cụng thỡ nờn chn b
mt no cú lng d nh,u lm chun thụ.
4- Khụng chn cỏc b mt khụng bng phng, cú ba
via, u ngút.u rút, quỏ g gh.

Chun thụ l b mt khụng
gia
cụng v cú v trớ tng quan
A chớnh xỏc nht
B

Chuẩnưthôưlàưmặtưkhôngưgiaưcôngưcóưvịưtríưtuơngư
quanưcaoưnhất

5- Chun thụ ch c dựng mt ln trong sut quỏ trỡnh gia cụng.
VD: Khi gia cụng trc bc, nu ln gỏ th nht dựng mt 2 lm chun gia cụng mt 3, ln gỏ th hai vn
dựng mt 2 lm chun gia cụng mt 1 thỡ s khụng m bo ng tõm gia mt 1 v mt 3.

Cõu 19: Phõn bit chun tinh, chun thụ trờn b mt chi tit
c chn lm chun. Phỏt biu yờu cu v cỏc nguyờn tc
chn chun tinh. ( ly vớ d minh ha)
- Chun thụ l b mt c chn lm chun m cha qua gia 1
2
Truc bc
cụng c ln no.
- Chun tinh l b mt c chn lm chun ó c qua gia

S¬­®
å­kÑp­chÆ
t­khi­gia­c«ng­biª n

4- Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản và thuận tiện khi sử dụng.
5- Cố gắng chọn chuẩn tinh thống nhất.( Gia công trục, cần chọn chuẩ là
hai lỗ tâm tiêu chuẩn)
câu 20: Trình bày các chuyển động cơ bản trong quá trình cắt
gọt để hình
thành bề mặt chi tiết gia công (Hình vẽ minh hoạ).
- Chuyển động chính:
Là chuyển động cơ bản của máy cắt được thực hiện qua dụng cụ cắt
hoặc chi tiết gia công. Nó có thể chuyển động quay tròn n
( tiện, phay mài . .), tịnh tiến ( bào , xọc..)
Chuyển động chạy dao (S): Là chuyển động của dao hoặc chi tiết
gia công với chuyển động chính tạo nên quá trình cắt gọt
Chuyển động phụ: là Chuyển động không trực tiếp tạo ra
phoi như: Chuyển động tiến, lùi. ( Từ sơ đồ trên giải thích các chuyển động đối với tiện, phay, bào, khoan, mài
Câu 21: Để xác định các góc độ của dao cắt, người ta dùng các mặt phẳng quy ước, mặt cắt, các mặt
hình thành trên phôi như thế nào. Định nghĩa và dùng hình vẽ minh họa.
- Mặt phẳng cắt.Mặt cắt tại một điểm trên lưỡi cắt chính là mặt phẳng được tạo thành bởi véc tơ tốc độ cắt và tiếp
tuyến của lưỡi cắt chính tại điểm đó. ( Với dao có lưỡi cắt thẳng, mặt cắt chứa luôn lưỡi cắt và không thay đổi ứng với
mọi điểm trên lưỡi cắt. Với dao có lưỡi cắt cong, mặt cắt thay đổi phụ thuộc vào điểm khảo sát trên lưỡi cắt
- Mặt phẳng đáy. Mặt đáy tại một điểm trên
lưỡi cắt chính là mặt phẳng vuông góc với vec
tơ tốc độ cắt tại điểm đó.
Như vậy, tại một điểm trên lưỡi cắt chính, mặt
cắt và mặt đáy vuông
góc với nhau.
- Tiết diện chính (N-N).

gia công

Mặt đang Mặt đã
gia công gia công

Mặt đã gia
công

n

N1

Tiết diện chính N-N và tiết diện phu N1-N1

Mặt đang
gia công
Mặt chưa
gia công
Câu

S

22 Nguyên nhân gây mài mòn dao cắt. Chỉ tiêu để đánh giá sự mài mòn dụng cụ cắt. Ý nghĩa việc
nghiên cứu sự mài mòn dụng cụ cắt? Biện pháp giảm mòn tối đa cần áp dụng?
- Nguyên nhân gây sự mài mòn của dao do áp lực lớn hơn áp lực pháp tuyến. ở các chi tiết máy thông
thường từ 300 đến 400 lần. Nhiệt độ cao hơn ở các chi tiết khác từ 15 đến 20 lần, dao hay bị mòn ở mặt sau.
- Chỉ tiêu đánh giá độ mòn của dao có quan hệ đến thời gian cắt của nó hoặc với chiều dài đường cắt ( Chiều
dài đường tiếp xúc của mũi dao với phôi)
Tuỳ điều kiện cắt, tính chất vật liệu gia công, và vật liệu làm dao, mà dao mòn theo các hình thức khác nhau
sau:

cao hơn dao thép gió P9 vì độ chịu mòn ở trạng thái nguội của thép gió P18 cao hơn thép gió P9.
Phạm vi ứng dụng của thép gió:
Đối với dụng cụ cắt có hình dáng dơn giản ( Dao tiện, Dao phay, Mũi khoét...) làm việc ở vùng tốc độ
cao nên làm bằng thép gió P9. Còn đối với những dao có định hình phức tạp ( Dao cắt ren, cắt răng... ) cũng
như các dụng cụ cắt làn việc ở vùng tốc độ thấp ( Dao truốt, mũi doa, Mũi khoét nhỏ...) nên chế tạo bằng
thép gió P18.
Câu 24: Chất lượng bề mặt ảnh hưởng đến những khả năng làm việc nào của chi tiết máy. Hãy trình
bày sự ảnh hưởng đó đến độ chính xác mối ghép của chi tiết
Các ảnh hưởng đến khả năng làm việc:
- Ảnh hưởng đến tính chống mài mòn.
- Ảnh hưởng đến độ bền mỏi của chi tiết.
- Ảnh hưởng đến tính chống ăn mòn hóa học bề mặt chi tiết.
- Ảnh hưởng đến độ chính xác mối ghép.
Ảnh hưởng đó đến độ chính xác mối ghép của chi tiết.
Độ chính xác các mối lắp ghép phụ thuộc vào chất lượng các bề mặt lắp ghép, Trong đó độ ổn định của chế
độ lắp phụ thuộc vào độ nhám của bề mặt lắp ghép. Để đảm bảo độ ổn định của mối ghép ngoài việc chọn
dung sai của bề mặt lắp ghép hợp lý thì giá trị R z cũng phải hợp lý, giá trị đó được xác định theo dung sai của
mối ghép, tuỳ theo giá trị của dung sai kích thước của lắp ghép.
Ví dụ: Nếu kích thước lắp ghép lớn hơn 50mm thì Rz=(0,1 - 0,15)δ
Nếu kích thước lắp ghép từ 18 -50mm thì Rz=(0,1 -0,15)δ
Nếu kích thước lắp ghép nhỏ hơn 18mm thì Rz=(0,1 -0,15)δ
Độ bền của mối ghép chặt (Lắp ghép có độ dôi) có quan hệ trực tiếp với độ nham của bề mặt lắp ghép.
Chiều cao nhấp nhô tế vi RZ tăng thì độ bền của mối ghép có độ dôi giảm xuống.
Tóm lại chất lượng bề mặt chi tiết máy coa ảnh hưởng nhiều đến khả
năng làm việc và các mối lắp ghép của chi tiết máy trong kết cấu cơ
khí. tất nhiên mối quan hệ này rất phức tạp.
Ở đây chiều cao nhấp nhô tế vi RZ tham gia vào trường dung sai chế tạo chi tiết máy: Đối với lỗ thì dung sai
của kích thước đường kính sẽ giảm một lượng là 2RZ, còn đối với trục sẽ tăng thêm 2RZ. Trong giai đoạn
đầu ( Giai đoạnh chạy rà) Chiều cao nhấp nhô tế vi R Z đối với mối ghép lỏng, có thể giảm đi (65÷75)% làm
khe hở lắp ghép tăng lên và độ chính xác lắp ghép giảm đi. Như vậy đối với mối ghép lỏng, để đảm bảo độ


S 2 amin  r.amin 
+
1 + 2 
8
r
2
S  đáng kể vào

S
S

Rz

1

1

Rz

Khi S > 0.15mm/vòng:

bán kính mũi dao r. Nếu mũi dao được mài bằngφ đá kim cương đạt

φ
1

1

r =10µm thì amin= 4µm. Chiều sâu cắt thực tế hầu như có ảnh hưởng đến R z = H. Ở đây chiều dày phoi kim

S1

1

d
)

r

2

1
)

φ
1

2

e

t

1

2

1

2

cao độ chính xác của các chi tiết chuyển động, cân bằng các chi tiết có chuyển động quay quanh, dùng các
cơ cấu giảm rung, nền giảm rung.....
Ngoài dao động cưỡng bức, khi cắt còn tồn tại hiện tượng tự rung. Hiện tượng này do chính bản thân quá
trình chuyển động cắt gây ra
và tự kết thúc khi chuyển động cắt ngừng. Để giảm hiện tượng tự rung có thể thay đổi hình dáng hình học
của dao sao cho lực cắt giảm theo phương có rung động; chọn chế độ cắt hợp lý để lực cắt theo phương có
rung động giảm.
câu 26: Những yếu tố nào sinh ra sai số gia công chi tiết máy? Phân tích ảnh hưởng của biến dạng đàn
hồi của hệ thống công nghệ đến độ chính xác gia công?
+ Các yếu tố sinh sai số gia công chi tiết máy:
- Do biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ.
- Anh hưởng của độ chính xác của máy, dao, đồ gá và tình trạng mòn của chúng đến độ chính xác gia công.
- Ảnh hưởng do biến dạng nhiệt của hệ thống công nghệ đến độ chính xác gia công.
- Sai số do rung động phát sinh trong quá trình cắt.
- Sai số do chọn chuẩn và gá đặt chi tiết gây ra.
+ Ảnh hưởng của biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ đến độ chính xác gia công?
Khi cắt: Do hệ thống không đủ cứng vững nên lực cắt gây ra biến dạng:
Khi cắt: Do hệ thống không đủ cứng vững nên lực cắt gây ra biến dạng:
+ Biến dạng đàn hồi
+ Biến dạng tiếp xúc (biến dạng dẻo)
* Biến dạng gây ra sai số kích thước, sai số hình dạng của bề mặt gia công.
Khi tiện, lực cắt được phân ra thành 3 thành phần:Px, Py, Pz
- Px: lực dọc trục phôi.
- Py: lực vuông góc trục phôi ⇒ gây biến dạng phôi nhiều nhất.
- Pz: lực tiếp tuyến.
Py gây chuyển vị là y, qua thực nghiệm thấy:
Py tăng ⇒ y tăng ;
Py giảm ⇒ y giảm.
Thông thường Py và y tỷ lệ với nhau. Tỷ số Py/y được gọi là độ cứng
vững của hệ thống công nghệ. Ký hiệu JΣ

dạng của nó khi có ngoại lực tác dụng vào.
- Lượng chuyển vị y của dụng cụ cắt đối với phôi là tổng hợp các chuyển vị
của các phần tử trong hệ thống công nghệ. Do đó:

1 1 1
1
= + + ...+ = ωΣ
J Σ J1 J 2
Jn

A
'

C
'
D

B
'
∆r1

ω ­:­Độ mềm giẻo của hệ thống công nghệ.
Σ
Độ mềm giẻo của hệ thống công nghệ là khả năng biến
dạng đàn hồi của nó dưới tác dụng của ngoại lực
Khảo sát tiện trục trơn, chi tiết được gá
trên hai mũi tâm:

B


Câu 27: Những yếu tố nào sinh ra sai số gia công chi tiết máy? Phân tích ảnh hưởng của độ chính xác
của máy, dao, đồ gá và tình trạng mòn của chúng đến độ chính xác gia công? (Lấy ví dụ minh họa)
+ Các yếu tố sinh sai số gia công chi tiết máy:
- Do biến dạng đàn hồi của hệ thống công nghệ.
- Anh hưởng của độ chính xác của máy, dao, đồ gá và tình trạng mòn của chúng đến độ chính xác gia công.
- Ảnh hưởng do biến dạng nhiệt của hệ thống công nghệ đến độ chính xác gia công.
- Sai số do rung động phát sinh trong quá trình cắt.
- Sai số do chọn chuẩn và gá đặt chi tiết gây ra.
+Phân tích ảnh hưởng của độ chính xác của máy, dao, đồ gá và tình

trạng mòn của chúng đến độ chính xác gia công?
(Lấy ví dụ minh họa).
a. Sai số của máy công cụ.
Máy công cụ cũng chỉ chế tạo được tới độ chính xác nhất định. Các sai số hình học khi chế tạo máy
công cụ là:

-

Độ đảo trục chính theo hướng chính

-

Độ đảo của lỗ côn trục chính.

-

Độ đảo mặt đầu của trục chính (hướng trục)

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập



c. Sai số của dụng cụ cắt.
Độ chính xác của chế tạo, mức độ của .mài mòn trong khi cắt và sai số gá đặt nó lên máy đều có ảnh hưởng
đến độ chính xác gia công.
Ví dụ: Khi tiện, gá dao cao hơn hay thấp hơn mặt phẳng ngang qua tâm một lượng bằng h thì đường kính của
chi tiết tăng lên một lượng là ∆D. Nó được xác định như sau:

∆D =

h2
D

Bài tập:

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập


Câu 1:Phân tích các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khi gia công rãnh then trên trục đưới đây. Xác định số
bậc tự do cần khống chế. Vẽ sơ đồ định vị.

Giải:
Các yêu cầu cần thiết khi gia công rảnh then trên trục:
- Rảnh then nằm cách mặt đầu gờ trục 20mm.
- Hai mặt bên rảnh then đối xứng với mặt phẳng A (Mặt phẳng được xác định qua đường sinh cao nhất đi
qua tâm rảnh then và tâm chi tiết trục).
Dựa vào các yêu cầu cần thiết của rảnh then. Để gia đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, số bậc tự do cần khống
chế khi định vị gia công :
- Để có tâm cung rảnh then cách mặt đầu gờ trục 20 mm ta cần
khống chế bậc tự do tịnh tiến 0X.
- Để đảm bảo tính đối xứng của hai mặt bên so với mặt A. Cần


- Lỗ φ 24

+0.1
− 0.2

cách tâm lỗ φ 45

+0.1
− 0.2

Bài làm:
là 100 ±0,1 và song song với nhau.

+0.1
- Tâm lỗ φ 24 −0.2 vuông góc với 2 mặt đầu.

Để đảm bảo các yêu cầu vừa phân tích trên. Khi định vị để gia công lỗ φ 24 −0.2 cần khống chế các bậc tự do:
- Tịnh tiến dọc 0X; 0Y
- Quay xung quanh 0X; 0Y; 0Z.
+0.1
Hình vẽ: Mặt A khống chế 3 bậc tự do. Lỗ φ 45 − 0.2 khống chế 2 bậc tự do; Một chốt khống chế bậc tự do
quay 0Z.
+0.1

EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập


EBOOKBKMT.COM – Cộng đồng chia sẻ tài liệu học tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status