MỞ ĐẦU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO
TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT
XÔ SỐ 1
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2. Nội dung quản lý đào tạo nghề
1.3. Những nhân tố tác động đến quản lý đào tạo nghề
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO
TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT
XÔ SỐ 1 HIỆN NAY
2.1. Khái quát về trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1
2.2. Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo nghề ở
Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay
2.3. Đánh giá công tác quản lý quá trình đào tạo nghề ở Trường
Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT XÔ SỐ
1 HIỆN NAY
3.1. Yêu cầu đề xuất các biện pháp
3.2. Các biện pháp tăng cường quản lí quá trình đào tạo nghề ở
Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề
xuất
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
3
tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và kết luận Hội nghị
lần thứ 6 của BCH Trung ương Đảng khoá IX nhấn mạnh: “ Phát triển giáo
dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH
- HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát
triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Muốn cho sự nghiệp
CNH - HĐH thành công, thì điều cốt lõi là phải phát huy tốt nhân tố con
người. Bởi lẽ con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển,
giáo dục là nhân tố chủ yếu để hình thành và phát triển nhân cách con người,
là chìa khoá mở cửa vào tương lai, là quốc sách hàng đầu của chiến lược phát
triển kinh tế xã hội.
Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, là trách nhiệm chung của
toànĐảng, toàn Quân, toàn Dân ta, trong đó vai trò của các Trường cao đẳng
nghề, các cơ sở giáo dục đào tạo nghề là rất quan trọng.
Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật
có tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, nhằm phục vụ cho các ngành công
nghiệp, cơ giới, cơ khí, xây dựng. Trong những năm qua, do điều kiện phát
4
triển của khoa học - kỹ thuật, máy móc hiện đại, phức tạp được sử dụng ngày
càng nhiều trong sản xuất, đòi hỏi người thợ vận hành vừa phải có kỹ năng
nghề vừa phải có trình độ chuyên môn cao. Để đáp ứng được nhu cầu của xã
hội, nhà trường đã quan tâm tới các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.
Tuy nhiên trong một thời gian ngắn, với sự phát triển nhanh, quy mô đào tạo
vượt bậc của trường cho nên cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nội dung
chương trình đào tạo, công tác quản lý … so với yêu cầu phát triển đào tạo
còn thiếu và còn nhiều bất cập, trong đó công tác quản lý đóng một vai trò đặc
biệt quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo. Với qui mô đào tạo
của Nhà trường lớn và đa dạng như vậy, vấn đề quản lý đào tạo nói chung và
giáo dục học nghề nghiệp, tâm lí học lao động, tâm lí học kỹ sư, tâm lí học
xã hội. Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cuđrisep, những nghiên cứu trong
lĩnh vực dạy học và giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn
mang tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để
vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống và lao động. Cũng theo
T.V Cuđrisep, để khắc phục những khó khăn, hạn chế trên cần thiết phải có
nhận thức lại. Theo tác giả, sự hình thành nghề của thế hệ trẻ trong điều kiện
của giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên tục và thống nhất.
Trong quá trình hình thành nghề trải qua bốn giai đoạn nhưng chúng có sự
gắn bó mật thiết với nhau. Quan điểm này của tác giả đã tạo nên nhận thức
mới về sự hình thành nghề, là cơ sở khoa học để xây dựng mô hình đào tạo
nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
Đến nay, khoa học quản lý ở Việt Nam vẫn còn non trẻ đang được
nhiều người quan tâm, suy ngẫm, tổng kết và vận dụng, là vấn đề luôn mang
tính thời sự đi liền với các bước phát triển của các doanh nghiệp, tổ chức, nhà
nước và nhân loại. Gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản
lý của các nhà nghiên cứu, các giáo viên đại học, các cán bộ nghiên cứu dưới
dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm ... đã được công bố.
6
Đó là các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải, Đặng
Quốc Bảo, Vũ Cao Đàm, Trần Khánh Đức, Phạm Viết Vượng .... Các công
trình trên đã đề cập đến các vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý như
bản chất của hoạt động quản lý, các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của
hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý.
Tuy nhiên, các công trình này mới chỉ dừng lại ở phương diện lý luận là chủ
yếu, việc ứng dụng vào lĩnh vực, vào từng cơ sở được triển khai tùy trường
hợp cụ thể.
Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo
đẳng nghề Việt Xô số 1.
* Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi của luận văn, đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu khảo sát đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý
quá trình đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay. Thời
gian nghiên cứu từ 2012-2014.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý chất lượng đào tạo nghề nói chung và quản lý quá trình đào tạo
nghề ở Trường Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 hiện nay phụ thuộc vào
nhiều yếu tố nếu xác định tốt mộ số biện pháp quản lý như: Điều chỉnh mục
tiêu- nội dung đào tạo cho phù hợp với thực tiễn; Tăng cường quản lý hoạt
động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học của HS – SV; Tăng cường đầu
tư và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; Đổi mới phương pháp
giảng dạy; Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo; Tăng
cường liên kết đào tạo với các cơ sở sản xuất và hợp tác quốc tế ...thì sẽ góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà trường.
8
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt tư tưởng giáo dục và quản lý giáo dục
của Hồ Chí Minh, của Đảng Cộng sản Việt Nam. Vận dụng phương pháp luận
nghiên cứu của khoa học quản lý giáo dục, các phương pháp nghiên cứu dựa trên
các chủ trường chính sách của Đảng, nhà nước về quản lý chất lượng đào tạo nghề
của các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học có dạy nghề trên toàn quốc.
Khái quát các văn bản có liên quan đến quản lý đào tạo nghề theo quan điểm
hệ thống - cấu trúc, lịch sử lôgíc và quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học.
* Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu (phân tích, tổng hợp) những tài liệu
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Quản lý
* Khái niệm
Quản lý là một trong những loại hình lao động có hiệu quả nhất, quan
trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lý đúng tức là con người
đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và đạt được những thành
công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn
tại và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức dù là
một nhóm nhỏ hay với quy mô rộng hơn tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa
nhận và chịu một sự quản lý nào đó. C.Mác viết: “Bất kỳ lao động nào có tính
xã hội chung và trực tiếp được thực hiện với quy mô tương đối lớn, đều ít
nhiều cần đến sự quản lý... Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình
nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [25, tr. 29 - 30].
Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người
lao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội. Do đó, khái
niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau:
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý
là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [3, tr.13].
11
- Theo Nguyễn Văn Bình: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục
tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt
động của những người khác” [2, tr.176].
- Theo Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện
biến chuyển của môi trường” [33, tr.43].
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức và xây dựng chức năng,
nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận sao cho nhờ cấu trúc đó chủ thể quản
lý tác động lên đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được
mục tiêu của kế hoạch. Nói về sức mạnh của tổ chức, V.I.Lênin đã chỉ rõ :
“Liệu một trăm có mạnh hơn một nghìn không? có chứ! khi một trăm được tổ
chức lại, tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mười lần”.
Lãnh đạo: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã được
hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng và sắp xếp thì phải có người
đứng ra lãnh đạo và dẫn dắt tổ chức. Chỉ đạo là quá trình tác động đến con
người để họ hoàn thành những nhiệm vụ được phân công, đạt được các
mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý. Lãnh
đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo. Kiểm tra là đánh giá, phát
hiện và điều chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục
tiêu của đơn vị, hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Ngoài 4 chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý
phải sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực
hiện các chức năng trên.
13
Chỳng ta cú th biu din chu trỡnh qun lý theo s sau:
Môi trờng bên ngoài
Lập kế hoạch
Tổ chức
Hỡnh 1.1. Mi quan h ca cỏc chc nng trong quỏ trỡnh qun lý
* í ngha ca hot ng qun lý
- L s tớnh toỏn hp lý, khoa hc khi s dng cỏc ngun lc, cỏc bin
linh hoạt, sáng tạo các tình huống trong hoạt động của tổ chức.
- Quản lý có tính khoa học: Trên cơ sở tích luỹ kiến thức, đúc kết kinh
nghiệm thực tế, khái quát hoá những tri thức đó thành những nguyên tắc,
phương pháp và kỹ năng quản lý cần thiết.
- Quản lý có tính công nghệ: Trong xã hội hiện đại, việc nghiên cứu, áp
dụng những thành tựu khoa học mới vào thực tế sản xuất đang là xu hướng
của quản lý hiện đại ngày nay. Phối hợp sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực,
tài lực và thông tin để đạt được mục tiêu.
Không chỉ vậy, nhân tố con người trong quản lý cũng rất được coi
trọng. Sự năng động thông minh và sáng tạo kết hợp với tính nguyên tắc được
coi là những phẩm chất cơ bản của nhà quản lý. Đồng thời, việc giải quyết tốt
vấn đề lợi ích giữa nhà quản lý và đối tượng quản lý là một yếu tố quan trọng
được thừa nhận như một mặt của đạo đức nghề nghiệp và đạo đức kinh
doanh.
* Vai trò của quản lý trong sự phát triển xã hội
Một xã hội muốn tồn tại và phát triển bao giờ cũng gồm 3 yếu tố: Tri
thức, lao động và quản lý.
Từ xa xưa, khi loài người mới xuất hiện tri thức còn ít, lao động còn
thô sơ, thủ công, chưa có sự phức tạp, đa ngành nghề thì quản lý rất đơn
giản. Ngày nay, số lượng tri thức phong phú, xuất hiện nhiều ngành nghề
đòi hỏi trình độ cao thì việc quản lý càng phức tạp và càng được đề cao.
Ba yếu tố quản lý, tri thức và lao động có mối quan hệ mật thiết, tương tác
lẫn nhau tạo nên sự phát triển của xã hội. Tri thức càng cao, lao động hiện
đại đòi hỏi phải có quản lý giỏi, ngược lại quản lý giỏi sẽ thúc đẩy tri thức
và lao động phát triển.
Tóm lại: Quản lý là yếu tố không thể thiếu được trong đời sống và sự
phát triển của xã hội loài người. Quản lý có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm sự
15
* Mục tiêu quản lý đào tạo nghề
Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đối
tượng quản lý hay một số yếu tố cấu thành của nó. Nói một cách khác, mục
tiêu quản lý là những kết quả mà chủ thể quản lý dự kiến sẽ đạt do quá trình
vận động của đối tượng quản lý dưới sự điều khiển của chủ thể quản lý.
Như trên đã xác định, đối tượng của quản lý quá trình đào tạo là hoạt
động của thầy, hoạt động học của trò... quá trình đào tạo là một hệ thống bao
gồm nhiều yếu tố cùng vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau.
Làm thế nào để đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo
và các nội dung chương trình giảng dạy đúng tiến độ quy định với chất lượng
cao. Để đạt mục tiêu nói trên, công tác quản lý đào tạo phải thực hiện được các
yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo các quan điểm, chủ trương của nhà nước về giáo dục và đào
tạo, cũng như tuân thủ luật giáo dục.
- Bảo đảm quán triệt nguyên lý giáo dục, các nguyên tắc và lý luận dạy
- học trong toàn bộ quá trình đào tạo.
- Các kế hoạch và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội
dung và thời gian.
- Các quy chế, nội quy về giảng dạy, học tập được thực hiện nghiêm chỉnh.
* Nguyên tắc quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc giáo dục nói
chung và áp dụng các nguyên tắc đó vào quản lý đào tạo ở phạm vi trong một
nhà trường.
- Thống nhất quản lý về chính trị:
Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ chương, chính sách giáo dục cũng như
những quy định đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ cách mạng trong từng
giai đoạn. Nội dung, phương pháp và việc tổ chức quản lý đào tạo phải đảm bảo
17
này đòi hỏi quản lý quá trình đào tạo phải có các kế hoạch chính xác, phù hợp
với trình độ yêu cầu quản lý thực tế, đồng thời phải cũng phải dự kiến việc
kiểm tra giám sát thực hiện các kế hoạch đó.
- Tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả:
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình quản lý quá trình đào tạo, người
quản lý phải nắm thông tin chính xác, cụ thể, nhanh chóng để đề ra các biện
pháp, xử lý giải quyết đúng đắn phù hợp, cụ thể, thiết thực và kịp thời.
- Trách nhiệm và phân công trách nhiệm quyền hạn cán bộ:
Trách nhiệm thể hiện ở sự thống nhất giữa hai mặt: mặt tích cực, ý thức
trách nhiệm của chủ thể quản lý và mặt tiêu cực là khi ràng buộc phải áp dụng
các hình thức cưỡng bức với những người vi phạm pháp luật nhà nước.
Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi người phải trả lời được các câu hỏi như:
- Công việc mình phải làm là gì?
- Giới hạn hành động phải làm là gì?
- Phải thuộc quyền ai?
Phân công trách nhiệm là tổ chức uỷ quyền, cho phép tự chủ trong hành
động và quyết định. Tuy nhiên phân công trách nhiệm không làm giảm bớt
trách nhiệm thủ trưởng. Việc duy trì quyền lực và tính thống nhất của lãnh
đạo, quản lý quá trình đào tạo đòi hỏi phải tổ chức sự phối hợp và kết hợp
chặt chẽ trong phân cấp.
* Phương pháp quản lý đào tạo nghề
Quản lý đào tạo nghề sử dụng một cách hài hoà, hợp lý và có hiệu
quả các phương pháp quản lý như:
- Phương pháp hành chính tổ chức:
Phương pháp hành chính tổ chức là phương pháp có tính pháp lệnh, bắt
buộc và có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của hệ thống quản lý
đến đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý.
19
nhân cách của con người, để thuận lợi cho việc mô hình hoá, mô hình nhân
cách có thể thể hiện một cấu trúc đơn giản của nhân cách, gồm có phẩm chất và
năng lực.
Dưới góc độ đào tạo, phẩm chất bao gồm những thái độ và hành vi ứng
xử của họ trong các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, Tổ quốc, dân tộc cũng
như thái độ đối với những vấn đề có tính chất toàn cầu của nhân loại như hoà
bình, dân số… Ngoài những phẩm chất chung còn có nhiều phẩm chất như
động cơ thái độ của họ trong lao động nghề nghiệp.
Năng lực trong mô hình nhân cách của người tốt nghiệp bao gồm:
Hệ thống các kiến thức khoa học, công nghệ, trình độ hiểu biết về tự
nhiên, con người và xã hội.
Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực hành (chân tay và trí óc) chung và riêng
trong các hoạt động lao động nghề nghiệp cũng như trong các hoạt động chính trị
xã hội.
Thể chất bao gồm các yếu tố thể chất chung theo lứa tuổi và riêng theo
ngành nghề cũng như sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp.
- Vai trò mục tiêu đào tạo: Mục tiêu đào tạo là xuất phát điểm để chỉ
đạo soạn thảo và triển khai chương trình đào tạo, đồng thời là cơ sở để thiết
lập kế hoạch thực hiện và đánh giá. Mục tiêu đào tạo là chuẩn mực để đánh
giá kết quả hoạt động đào tạo.
Mục tiêu đào tạo quy định tính chất và phương pháp của quá trình đào
tạo, quy định nội dung phương pháp và tổ chức quá trình đào tạo. Mục tiêu
đào tạo tác động đến tất cả các đối tượng, các nhân tố của quá trình đào tạo
- Nội dung chương trình đào tạo: Nội dung chương trình đào tạo là hệ
thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, hoạt động xã hội được chọn
lọc trong nền văn hoá, khoa học kỹ thuật của dân tộc và của loài người mà
người giáo viên cần tổ chức cho người học lĩnh hội để đảm bảo hình thành
21
Chuẩn bị:
Quán triệt kế hoạch chương trình giảng dạy.
Chuẩn bị tài liệu.
Cơ sở vật chất phương tiện.
Giáo viên
Lịch trình tiến độ.
Kế hoạch dự giờ kiểm tra
Kế hoạch thi
Tổ chức thực hiện: Triển khai các khoá đào tạo
Mục tiêu nội dung đào tạo có đạt kết quả không ?
Chú trọng việc cập nhật kiến thức, bổ sung kiến thức mới?
Chỉ đạo: Trong quá trình chỉ đạo, lãnh đạo cần phối hợp giữa các bộ
phận với các giáo viên, phối hợp giữa nhà trường với các đơn vị sử dụng học
sinh sau khi ra trường.
Kiểm tra: Kiểm tra kết quả chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình
đào tạo.
1.2.2. Quản lý giáo viên và hoạt động của giáo viên
Quản lý giáo viên và quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội
ngũ giáo viên, của từng giáo viên gồm:
Quản lý về cơ cấu, số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, đánh giá các
ưu khuyết điểm, sự tiến bộ về các mặt chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức,
năng lực chuyên môn của từng giáo viên;
Quản lý bồi dưỡng, đào tạo phát triển đội ngũ giáo viên;
Theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ, sổ sách chuyên môn nghiệp vụ.
23
Theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy
dùng dạy học của giáo viên, học sinh và cán bộ công nhân viên trong quá
trình đào tạo
Để thực hiện tốt việc quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học cần:
- Xác định rõ nhu cầu.
- Lập kế hoạch dự trù kinh phí.
- Tổ chức thực hiện phải chú ý phân công cụ thể cho cá nhân, đơn vị
thực hiện mua sắm, sửa chữa, bảo quản, sử dụng vv…Cần lưu ý tới hiệu quả
sử dụng các phương tiện, đồ dùng dạy học trong quá trình đào tạo, đảm bảo
nguyên tắc gắn lý thuyết với thực hành, chú trọng thực hành nhằm phục vụ
các bài giảng có chất lượng và hiệu quả.
- Thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng kinh phí,
mua sắm, bảo quản sử dụng các phương tiện, trang thiết bị, đồ dùng dạy học.
1.3. Những nhân tố tác động đến quản lý đào tạo nghề
1.3.1. Cơ chế, chính sách của nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào
tạo nghề cả về quy mô, cơ cấu và cả chất lượng đào tạo nghề. Cơ chế, chính sách
của nhà nước tác động tới chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng. Có tạo ra
môi
trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất
lượng không?
- Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng
cao chất lượng.
25
- Khuyến khích hoặc hạn chế các các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên
kết hợp tác quốc tế.
Thiết bị, CSVC
Quá trình giảng dạy
và học tập (lý thuyết
và thực hành)
Đánh giá,
Lựa chọn
Phát triển chương
trình, phương pháp
đào tạo, phương
pháp đánh giá
Kết quả đào
tạo (đầu ra)
Kiến thức,
kỹ năng,
thái độ
Kiểm tra đánh
giá kết quả,
cấp văn bằng
chứng chỉ
Thông tin phản hồi
Sự thích ứng thị trường lao động, tình hình việc làm,
năng suất lao động, thu nhập, phát triển nghề nghiệp