Đánh giá công tác phát triển quỹ đất thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2010 2015 - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI THỊ THÙY DƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TẠI
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI THỊ THÙY DƯƠNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TẠI
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số ngành: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


thể và cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS. Lê Văn Thơ,
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề
tài và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các Thầy
giáo, Cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố
Cẩm Phả, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Cẩm Phả, Phòng Đào Tạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Mai Thị Thùy Dương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii

2.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 33
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả và tình
hình quản lý, sử dụng đất của thành phố; ....................................................... 33
2.3.2. Thực trạng công tác phát triển quỹ đất của thành phố Cẩm Phả giai
đoạn 2010 - 2015 ............................................................................................. 33
2.3.3. Ảnh hưởng của công tác phát triển quỹ đất đến phát triển KT - XH .... 33
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh
tế, xã hội tại thành phố Cẩm Phả .................................................................... 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 33
2.4.1. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu thứ cấp ................................. 33
2.4.2. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu sơ cấp ................................... 34
2.4.3. Phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu ................................ 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 36
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thực trạng quản lý đất đai ................ 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 36
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.................................................... 38
3.1.3. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến
việc phát triển quỹ đất giai đoạn 2010 - 2015 ................................................. 38
3.1.4. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai .............................. 39
3.2. Thực trạng công tác phát triển quỹ đất của thành phố Cẩm Phả ............. 41
3.2.1. Thực trạng công tác phát triển quỹ đất giai đoạn 2010 - 2015 ............. 41
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý quỹ đất thành phố giai đoạn 2010 - 2015 ... 51
3.2.3. Hình thức tạo quỹ đất ............................................................................ 57
3.2.4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển quỹ đất .......... 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HTX

: Hợp tác xã

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

KĐT

: Khu đô thị

QSD

: Quyền sử dụng

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

QSH

: Quyền sở hữu

SDĐ


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Chính sách bồi thường về đất cho người có đất bị thu hồi ............. 25
Bảng 1.2. Phạm vi áp dụng cơ chế thu hồi đất và cơ chế thỏa thuận ............. 30
Bảng 1.3. Tổng hợp công tác phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ninh năm 2015 .... 32
Bảng 2.1. Thang đo và hệ số đánh giá ảnh hưởng của công tác tạo quỹ
đất tới phát triển kinh tế xã hội của thành phố Cẩm Phả ................ 35
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của TP Cẩm Phả năm 2015 ....................... 40
Bảng 3.2. Kết quả phát triển quỹ đất của thành phố giai đoạn 2010 - 2015 ........ 43
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả đấu giá QSDĐ giai đoạn 2010 - 2015 ............... 54
Bảng 3.4. Kết quả tạo quỹ đất bằng hình thức nhà nước thu hồi đất giai
đoạn 2010 - 2015 ............................................................................. 58
Bảng 3.5. Hình thức tạo quỹ đất ..................................................................... 61
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố quy hoạch đến phát triển quỹ đất
tại thành phố Cẩm Phả .................................................................... 63
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố chính sách đến công tác phát
triển quỹ đất tại thành phố Cẩm Phả ............................................... 65
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của nhóm yếu tố tài chính đến công tác phát triển
quỹ đất tại thành phố Cẩm Phả ....................................................... 67
Bảng 3.9. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của TP Cẩm Phả ................... 70
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát, đánh giá của hộ gia đình, cá nhân ảnh hường
công tác quản lý và phát triển quỹ đất đến đời sống xã hội ............... 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


thời phát huy hiệu quả của công tác quy hoạch, tránh tình trạng quy hoạch
treo, dự án treo gây lãng phí tài nguyên đất Nhà nước quy định: “Nhà nước
chủ động thực hiện việc thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng sau khi
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố hoặc khi dự án đầu tư có nhu
cầu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt” (Luật đất đai 2003,[19]). Điều này đã
góp phần tích cực trong việc thu hút các nguồn lực từ bên ngoài.
Là 1 trong 4 thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, Cẩm Phả có vị trí
chiến lược quan trọng trong vùng tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc, là
đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh và của vùng duyên hải Bắc bộ với
cảng Cửa Ông là cảng nước sâu và cảng than lớn nhất miền Bắc. Cẩm Phả sở
hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú (than, đá vôi, đất sét) và có bờ
biển dài dọc vịnh Bái Tử Long cùng với hệ thống danh lam thắng cảnh và tài
nguyên văn hóa như Đền Cửa Ông - là những tiềm năng để thành phố Cẩm
Phả phát triển mạnh về công nghiệp, du lịch và thương mại - dịch vụ. Theo
Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
đến năm 2030 và Quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, Cẩm Phả được xác định thuộc vùng đô thị trung tâm Hạ Long,
là vùng hạt nhân của tỉnh Quảng Ninh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa
của toàn tỉnh và là đầu mối giao thông của tỉnh, quốc gia, khu vực và quốc tế.
Với thế mạnh về công nghiệp khai thác than, nhiệt điện, xi măng, cụm cảng
biển, thương mại - dịch vụ và du lịch biển, Cẩm Phả được xác định là đô thị
phát triển công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đại, bền vững với môi
trường, là đô thị điển hình trong việc thực hiện cụ thể hóa chuyển đổi mô hình

Ninh giai đoạn 2010 - 2015 để tìm ra những yếu tố ảnh hưởng, đề xuất các
giải pháp tạo quỹ đất phục vụ cho sự phát triển của thành phố trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác phát triển quỹ đất thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh;
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển quỹ đất.
- Đề xuất một số giải pháp tạo quỹ đất phục vụ cho sự phát triển của thành
phố trong thời gian tới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác phát triển quỹ đất của
thành phố Cẩm Phả và phân tích được ảnh hưởng của công tác phát triển quỹ
đất đến phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo
cho học viên cao học và sinh viên cũng như những nhà quản lý đất đai về
công tác phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và tính pháp lý của phát triển quỹ đất
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến quỹ đất
1.1.1.1. Đất đai và quỹ đất đai
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các

thực hiện việc thu hồi đất, khai phá đất, dự trữ đất và cung ứng đất. Mục đích
chính là giúp nhà nước khống chế tổng lượng cung về đất đai, cung cấp đất
đai một cửa, quy phạm phương thức cung ứng đất đai, để đảm bảo việc điều
tiết có hiệu quả và sự gia tăng giá trị, thu lợi lớn nhất của tài nguyên đất đai
quốc gia. Từ các khâu tạo quỹ đất, quản lý, phát triển quỹ đất đến điều tiết đất
đai là những trình tự và khâu chủ yếu của việc vận hành phát triển quỹ đất.
* Quỹ phát triển đất
Theo luật đất đai 2013: Quỹ phát triển đất của địa phương do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài
chính khác của địa phương để ứng vốn cho việc bồi thường, giải phóng mặt
bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. (Luật Đất đai năm 2013, [21]).
Quỹ phát triển đất là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt
động theo quy định của pháp luật. (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, [9]).
1.1.2. Sự cần thiết phải phát triển quỹ đất
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia đồng
thời cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người
và các sinh vật khác trên trái đất. Trải qua quá trình hình thành và phát triển
với nguồn gốc ban đầu của đất đai là tự nhiên nhưng dưới sự tác động của con
người vào đất đai cải tạo, biến đổi đất đai làm cho đất đai thành sản phẩm
mang tính xã hội và là tài sản của mỗi cộng đồng, mỗi quốc gia. Luật Đất đai
năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi:“Đất đai là
tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



nông” . Đến năm 1954, Luật Cải cách ruộng đất Nhà nước chủ trương tịch thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
ruộng đất của địa chủ, cường hào trao cho dân cày, đồng thời xác định QSH
của họ trên những diện tích đất đó. Kết quả hình thành nhiều hình thức sở hữu
đất đai tương ứng với mỗi thành phần kinh tế trong xã hội. Điều 11 Hiến pháp
năm 1959 đã ghi nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trong thời kỳ quá độ
bao gồm các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất sau: SHNN tức là SHTD; sở
hữu HTX tức là sở hữu của tập thể nhân dân lao động; sở hữu của người lao
động riêng lẻ; sở hữu của nhà tư sản dân tộc. Từ quy định QSH về tư liệu sản
xuất của nông dân, của những người làm nghề thủ công, những người làm
nghề riêng lẻ và các nhà tư sản dân tộc, Nhà nước đã bảo hộ QSH về đất đai.
Cụ thể, Điều 12 Hiến pháp 1959 đã quy định “những rừng cây, những đất
hoang… mà pháp luật quy định là của Nhà nước thì đều thuộc SHTD”. Khi
Nhà nước cần lấy ruộng đất để kiến thiết thành phố thì sẽ thu xếp công ăn
việc làm cho người bị lấy ruộng đất hoặc bù cho một số ruộng đất ở nơi khác
để họ làm ăn sinh sống và sẽ bồi thường thích đáng cho họ về những ruộng
đất đã bị lấy. (Luật cải cách ruộng đất, 1953, [15])
1.

Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định đất đai phải thuộc SHTD “ Đất

đai, rừng núi, sông hồ thuộc về dân tộc Việt Nam”. (Hiến pháp năm 1980,
[16]). Với Chỉ thị số 57/CT-TƯ ngày 15/11/1978 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng, Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành quản lý HTX. Với Chỉ thị
100/CT-TƯ ngày 15/1/1981, chúng ta đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đặc biệt

ngày càng mở rộng các quyền cho người sử dụng đất nhằm nâng cao hơn nữa
hiệu quả sử dụng đất. Tuy nhiên, chế độ sở hữu đất đai vẫn không thay đổi, để
tránh xung đột trong hai hình thức sở hữu công về đất đai và sở hữu tư nhân
về tài sản cùng tồn tại trên cùng một diện tích đất đai Nhà nước mở rộng các
quyền cho NSDĐ đảm bảo tiệm cận đến QSH.
1.1.3.2. Nhóm yếu tố tài chính
* Nguồn tài chính
Nguồn tài chính phục vụ cho các hoạt động phát triển quỹ đất bao gồm:
- Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp theo quy định về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: kinh phí tổ chức thực hiện
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định; kinh phí quản lý dự án đầu tư
xây dựng theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Kinh phí quản lý quỹ đất đã thu hồi, nhận chuyển nhượng, tạo lập,
phát triển và quỹ nhà đất đã xây dựng phục vụ tái định cư theo dự toán được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
- Nguồn vốn được ứng từ ngân sách nhà nước, từ Quỹ phát triển đất để
thực hiện nhiệm vụ theo quyế t đinh
̣ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng.
- Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết để thực hiện các chương trình,
phương án, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

bằng, đẩy nhanh tiến độ dự án đầu tư.
Việc xác định giá đất hợp lý trong công tác tạo quỹ đất sẽ góp phần hạn
chế những xung đột, tranh chấp xảy ra khi Nhà nước tiến hành tạo quỹ đất,
nhà đầu tư thỏa thuận để có đất. Thực tế, tình trạng khiếu kiện về giá đất diễn
ra khá phổ biến trong giai đoạn hiện nay. Việc khiếu kiện hầu hết xuất phát từ
việc giá đất chi trả cho người dân có đất bị thu hồi quá thấp khiến cho cuộc
sống của họ lâm vào tình cảnh khó khăn, vừa mất đất, vừa mất việc làm, chỗ
ở lại bấp bênh... Điều này khẳng định được vai trò của giá đất trong thực hiện
công tác tạo quỹ đất dưới mọi hình thức.
1.1.3.3. Nhóm yếu tố quy hoạch
Mục 2 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: Quy hoạch sử dụng đất là
việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng đất cho các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích
ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của
các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính
trong một khoảng thời gian xác định (Luật Đất đai năm 2013, [21]).
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành
các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang
lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan
hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài. Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên,
phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh

Hình 1.1. Dòng chu chuyển của quản lý, sử dụng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
1.2. Phát triển quỹ đất của một số nước trên thế giới
1.2.1. Công tác phát triển quỹ đất của một số nước trên thế giới
1.2.1.1. Phát triển đất ở Australia
Australia là liên bang gồm 6 tiểu bang và 2 vùng lãnh thổ hưởng quy
chế tự quản tương đương bang, có nền công nghiệp phát triển và thuộc nhóm
có thu nhập bình quân đầu người cao. Chế độ sở hữu đất đai của Australia
gồm có sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân, việc quản lý và phát triển quỹ
đất của mỗi bang đều thông qua quy hoạch và kế hoạch của bang đó. Luật đất
đai bảo hộ tuyệt đối quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đồng thời cũng qui
định Nhà nước có quyền trưng thu đất của tư nhân phục vụ mục đích phát
triển kinh tế, xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nhà nước có
chính sách bồi thường đối với đất bị trưng thu.
Tại Australia tồn tại 02 hình thức thu hồi đất đó là thu hồi đất bắt buộc
và thu hồi đất tự nguyện. Hình thức thu hồi đất tự nguyện là hình thức thu hồi
dựa trên nguyên tắc tự thỏa thuận giữa người thu hồi đất và người có đất bị
thu hồi trên cơ sở đồng thuận giữa 2 bên và căn cứ vào giá thị trường.
Thu hồi đất bắt buộc được Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước
có nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích công cộng và các mục đích khác,
thông thường Nhà nước có được đất đai thông qua đàm phán.
Trình tự thu hồi đất bắt buộc được thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho
các chủ đất một văn bản trong đó nêu rõ mục tiêu thu hồi đất vì các mục đích
công cộng. Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi đất
miêu tả chi tiết mảnh đất, mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi và các giải thích

trụ sở các cơ quan Nhà nước, các dự án văn hóa, giáo dục, các dự án do Nhà
nước thực hiện và một số dự án công tư kết hợp. Việc thu hồi đất và bồi
thường đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện thông qua hai hình thức là
nhận chuyển nhượng của Người sở hữu và thực hiện thu hồi đất để bồi thường
theo Luật thu hồi và bồi thường đất phục vụ cho các mục đích công cộng.
Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được pháp luật quy định
khá đồng bộ và cụ thể từ nguyên tắc đến các định mức, tiêu chuẩn được hưởng
và trình tự thủ tục tổ chức thực hiện công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất được triển khai có sự tham gia của Nhà quản lý, các luật sư, các định giá viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
và Chủ sở hữu tài sản. Giá đất tính bồi thường theo giá thực tế thông qua thực
hiện thương thảo xác định của cả người quản lý, Chủ đầu tư và cả Chủ sở hữu có
đất bị thu hồi. Tính khách quan, công khai, minh bạch trong việc bồi thường
được nâng cao, giá bồi thường đất cơ bản bảo đảm phù hợp với giá chuyển
nhượng thực tế và giảm thiểu việc khiếu kiện của người bị thu hồi đất.
Với mô hình doanh nghiệp Nhà nước (Tổng công ty Đất đai và Nhà ở
Hàn quốc) thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án được giao
thực hiện trong toàn quốc và được sử dụng đa dạng các nguồn vốn (kể cả vay
từ tổ chức tín dụng, huy động của khách hàng mua đất, nhà). Nên đã nâng cao
được tính thống nhất và chuyên môn hóa trong tổ chức thực hiện giải phóng
mặt bằng. Tăng cường được nguồn vốn để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tạo
lập nhà đất tái định cư và đầu tư hạ tầng trên đất để nâng cao giá trị đất
chuyển nhượng kinh doanh, góp phần tạo điều kiện thuận lợi trong bồi thường
đất thu hồi, đẩy nhanh tiến độ tạo lập quỹ đất sử dụng để thực hiện dự án.
Tập đoàn Đất đai và Nhà ở Hàn Quốc được thành lập vào tháng 10 năm

Tập đoàn thực hiện rất đồng bộ, không bị chia cắt manh mún. Ngoài việc đầu
tư phát triển các đô thị mới, Tập đoàn Đất đai và Nhà ở Hàn Quốc còn thực
hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án công ích
của Quốc gia. (Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), [2])
b. Một số cơ chế tạo quỹ đất có hiệu quả
- Cơ chế giao cho doanh nghiệp thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất cùng với thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản
(đất, nhà, công trình) đầu tư trên đất bị thu hồi theo quy hoạch chi tiết của dự
án được duyệt. Do vậy đã khuyến khích tăng cường được trách nhiệm tổ chức
thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, bảo đảm về nhà, đất thực hiện tái
định cư cho người bị thu hồi đất; đồng thời nâng cao được hiệu quả sử dụng
đất theo quy hoạch và tăng được nguồn thu cho Nhà nước từ sử dụng quỹ đất
nhà nước thu hồi.
- Việc Nhà nước thu hồi đất giao cho doanh nghiệp thực hiện các dự án
phát triển đô thị, nhà ở. Trong đó lồng ghép việc thực hiện đầu tư các công
trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội bằng vốn của Nhà nước để chuyển giao
các cơ quan, đơn vị quản lý phục vụ lợi ích chung, với đầu tư các công trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status