ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG TUẤN PHONG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG TUẤN PHONG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
nhận xét, góp ý quý báu của nhiều đơn vị và cá nhân.
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng tới Ban Giám hiệu,
Ban Chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo của Trường Đại học kinh tế và Quản
trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, là những người đã tạo điều kiện, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và trau dồi kiến thức. Đặc biệt, tôi xin trân
trọng cảm ơn PGS.TS. Hoàng Thị Thu - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu để nghiên cứu luận văn.
Ngoài ra, với tấm lòng chân thành, tôi cảm ơn tới bạn bè và đồng nghiệp
đã có sự động viên kịp thời và tạo điều kiện về thời gian và tinh thần để tôi có
động lực hoàn thành luận văn của mình.
Hải Dương, ngày 06 tháng 05 năm 2016
Tác giả luận văn
Dương Tuấn Phong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................... ix
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ cho VCB Hải Dương 32
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................. 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................... 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 35
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................. 35
2.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin .................................. 37
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ............................................... 38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................. 38
2.3.1. Chỉ tiêu định lượng .................................................................... 38
2.3.2. Chỉ tiêu định tính ........................................................................ 39
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
THẺ TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HẢI DƯƠNG .................................................................................................. 41
3.1. Khái quát về Vietcombank Hải Dương ......................................... 41
3.1.1. Quá trình ra đời, phát triển của Vietcombank Hải Dương ......... 41
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Vietcombank Hải Dương
....................................................................................................... 43
3.1.3. Hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hải Dương ................ 50
3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại VCB Hải Dương .... 56
3.2.1. Thực trạng phát hành thẻ của VCB Hải Dương ......................... 57
3.2.2. Thực trạng sử dụng thẻ của VCB Hải Dương ............................ 59
3.2.3. Thực trạng thanh toán thẻ của VCB Hải Dương ....................... 62
3.2.4. Hoạt động nổi bật của VCB Hải Dương trong phát triển dịch vụ
thanh toán thẻ ............................................................................... 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Nội dung viết tắt
1
AMEX
American Express
2
ATM
Máy chấp nhận thanh toán thẻ
8
HMTD
Hạn mức tín dụng
9
JCB
Thẻ tín dụng quốc tế thương hiệu Nhật Bản
10
NH
Ngân hàng
11
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
12
NHPT
Tổ chức phát hành thẻ
18
TCTTT
Tổ chức thanh toán thẻ
19
TKTGTT
Tài khoản tiền gửi thanh toán
20
TMCP
Thương mại cổ phần
21
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
22
TTT
Tình hình huy động vốn của VCB Hải Dương .................... 51
Bảng 3.2.
Tình hình cho vay vốn tại VCB Hải Dương ........................ 53
Bảng 3.3.
Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Hải Dương .......... 55
Bảng 3.4.
Hoạt động phát hành thẻ của VCB Hải Dương ................... 57
Bảng 3.5.
Phát triển ATM và doanh số sử dụng thẻ tại ATM ............. 60
Bảng 3.6.
Phát triển POS và doanh số sử dụng thẻ tại POS ................ 61
Bảng 3.7.
Doanh số thanh toán thẻ của VCB Hải Dương .................... 63
Bảng 3.8.
Doanh thu từ dịch vụ thanh toán thẻ của VCB Hải Dương . 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng là dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt đã được các nước phát triển trên thế giới đón nhận rất tích cực và ngày
càng trở nên phổ biến vì sự tiện lợi, an toàn, tiết kiệm, chính xác trong việc
thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Nhờ có dịch vụ thanh toán thẻ mà bất cứ lúc nào
chủ thẻ đều có thể thực hiện thanh toán thông qua ngân hàng, thông qua các
đơn vị chấp nhận thanh toán mà không bị hạn chế không gian và thời gian. Dịch
vụ thanh toán thẻ giúp đơn vị tham gia dịch vụ đẩy nhanh tốc độ chu chuyển
vốn, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tái sản xuất, kinh doanh và đảm bảo được sự
an toàn về vốn cũng như tài sản của mình. Đặc biệt là giảm được chi phí nhân
sự trong quá trình kiểm ngân, lưu trữ tiền tệ, nâng cao doanh số, uy tín bán hàng
của đơn vị, góp phần làm minh bạch trong thanh toán, ổn định lưu thông tiền
tệ quốc gia.
Với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương,
dịch vụ thanh toán thẻ đã đem về một khoản lợi nhuận ổn định thông qua phí
dịch vụ thanh toán, góp phần tăng nhanh nguồn vốn của ngân hàng, đồng thời
mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh khác cùng phát triển. Ngoài ra, dịch vụ này
còn là cầu nối giúp cho ngân hàng tạo dựng mối quan hệ, kết nối với các ngân
hàng khác, tổ chức cung cấp sản phẩm dịch vụ, thanh toán khác giúp nâng cao
vị thế, khẳng định uy tín của khách hàng cũng như thương hiệu của
Vietcombank trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tuy nhiên, với điều kiện kinh tế xã
hội của nhân dân tỉnh Hải Dương thì việc phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của
Vietcombank Hải Dương trên địa bàn còn tồn tại những hạn chế nhất định cho
vụ thanh toán thẻ tại Vietcombank Hải Dương, luận văn đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Vietcombank Hải Dương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ thanh toán thẻ của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
Ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng về phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển dịch vụ thanh toán
thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị với các cấp liên quan nhằm phát
triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Hải Dương một cách tốt hơn trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn,
cụ thể trong việc thực hiện và phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
- Phạm vi không gian: Đánh giá dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra từ năm 2012 đến 2014.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về các dịch vụ thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Một số vấn đề về thẻ ngân hàng
1.1.1. Khái niệm
- Theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống
đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành “Quy chế phát hành, thanh toán, sử
dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng” thì: Thẻ ngân hàng
(dưới đây gọi tắt là "thẻ") là phương tiện do TCPHT phát hành để thực hiện
giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.
- Ngoài ra, thẻ ngân hàng còn được hiểu như sau:
+ Thẻ là một phương tiện do ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công
ty phát hành dùng để giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt.
+ Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ
thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các
điểm chấp nhận thanh toán thẻ.
1.1.2. Phân loại thẻ ngân hàng
Trên thị trường hiện nay đang lưu hành rất nhiều loại thẻ. Theo các tiêu
thức khác nhau thẻ được chia thành nhiều loại cũng khách nhau. Tuy nhiên việc
phân loại chỉ mang tính chất tương đối, để thuận tiện cho phân tích và nghiên
cứu trong luận văn, tác giả dựa trên một số tiêu thức phân loại dưới đây:
- Theo đặc tính kỹ thuật;
+ Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): là loại thẻ mà trên bề mặt của thẻ
được khắc chữ nổi toàn bộ các thông tin cần thiết về chủ thẻ cũng như tài khoản.
là một phương thức TTKDTM giúp cho người sử dụng thẻ có thể chi tiêu trước,
trả tiền sau. Định kỳ, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê từ ngân hàng, khi đó chủ thẻ
phải thanh toán số tiền đã chi tiêu mà không phải trả lãi. Tuy nhiên nếu thanh
toán không đúng hạn, chủ thẻ sẽ phải chịu phí hoặc lãi suất chậm trả và các loại
phí khác. Sau khi thanh toán đủ số tiền phải trả, ngân hàng sẽ khôi phục HMTD
cho chủ thẻ. Điều này tạo nên tính tuần hoàn của thẻ và là đặc tính ưu việt của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
thẻ tín dụng.
- Theo phạm vi lãnh thổ.
+ Thẻ nội địa (Domestic Card): Là loại thẻ được giới hạn sử dụng trong
phạm vi quốc gia, chủ yếu cho mục đích tiêu dùng. Do vậy đồng tiền được sử
dụng phải là đồng của quốc gia đó.
+ Thẻ quốc tế (International Card): là loại thẻ không chỉ dùng được tại
quốc gia phát hành thẻ mà còn sử dụng được trên phạm vi quốc tế.
1.1.3. Cấu tạo thẻ ngân hàng
Thẻ dù do bất cứ tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát hành đều được
làm theo quy định về chất liệu, kích cỡ chuẩn quốc tế là 8,5cm × 5,5cm ×
0,07cm và đảm bảo tối thiểu phải có đủ các yếu tố sau:
- Mặt trước thẻ gồm:
+ Nhãn hiệu thương mại của thẻ.
+ Tên và logo của tổ chức phát hành thẻ.
+ Số thẻ và tên của chủ thẻ.
- Mặt sau thẻ gồm:
+ Dải băng từ chứa các thông tin được mã hoá theo một tiêu chuẩn thống
nhất như: Số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
thức của Tổ chức thẻ quốc tế.
b) Quyền của ngân hàng phát hành
- Đối với chủ thẻ, ngân hàng có quyền:
+ Quy định về loại thẻ, thời hạn của thẻ, thời gian gia hạn và thay thế thẻ.
+ Yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ cần thiết theo quy
định khi khách hàng xin sử dụng và thanh toán thẻ.
+ Từ chối cấp thẻ khi khách hàng không đủ điều kiện về sử dụng thẻ, thu
hồi lại thẻ nếu trong quá trình sử dụng thẻ, chủ thẻ có vi phạm thỏa thuận đã
cam kết.
+ Tăng, giảm hạn mức tín dụng đối với chủ thẻ tín dụng, quy định mức
lãi suất cho vay phù hợp với quy định của NHNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
- Đối với đơn vị chấp nhận dịch vụ thanh toán thẻ:
+ Yêu cầu đơn vị đảm bảo an toàn trong thanh toán và không chịu những
thiệt hại do việc không tuân thủ quy định gây ra.
+ Yêu cầu đơn vị hoàn lại tiền trong trường hợp đơn vị đã nhận tạm ứng khi
chủ thẻ không chịu thực hiện hợp đồng (lỗi không do chủ thẻ thực hiện).
c) Trách nhiệm của ngân hàng phát hành:
- Tuân thủ các quy định về phát hành thẻ của NHNN và của Tổ chức thẻ.
- Đăng ký mẫu thẻ, nhãn hiệu thương mại in trên thẻ với NHNN.
- Giải quyết tra soát, khiếu nại của chủ thẻ theo đúng thời gian quy định.
- Thanh toán kịp thời cho ngân hàng thanh toán thẻ và các ĐVCNT.
- Hướng dẫn ngân hàng thanh toán, đơn vị chập nhận thanh toán thẻ thực
hiện đúng quy trình nghiệp vụ, bảo mật thông tin liên quan đến chủ thẻ.
1.1.4.2. Chủ thể trong quá trình sử dụng thẻ
hàng phát hành theo thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ.
+ Khi hết thời gian sử dụng thẻ mà chủ thẻ không muốn tiếp tục sử dụng
thẻ thì chủ thẻ phải trả lại thẻ cho ngân hàng phát hành.
1.1.4.3. Chủ thể trong quá trình thanh toán thẻ
Chủ thể trong quá trình thanh toán là tổ chức được phép được thực hiện
dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định của NHNN, cụ thể như sau:
- Tổ chức tín dụng là ngân hàng bảo đảm thực hiện đầy đủ các điều
kiện theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của NHNN.
- Tổ chức khác không phải là ngân hàng được phép thực hiện dịch vụ
thanh toán trong đó bao gồm thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ và bảo đảm thực
hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định như trên.
1.1.5. Tiện ích trong việc sử dụng thẻ
Trong việc sử dụng thẻ, chúng mang lại cho chúng ta rất nhiều tiện ích,
cụ thể có thể nhìn trên các góc độ sau:
- Tiện ích đối với khách hàng (chủ thẻ): Thanh toán thẻ đem đến sự tiện
lợi, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho việc trao đổi. Nhờ có dịch vụ thanh toán
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
thẻ mà bất cứ lúc nào chủ thẻ đều có thể thực hiện thanh toán thông qua ngân
hàng, thông qua các đơn vị chấp nhận thanh toán không bị hạn chế không gian
và thời gian.
- Tiện ích đối với cơ sở chấp nhận thẻ: Dịch vụ thanh toán thẻ giúp đẩy
nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tái sản xuất kinh
doanh, đảm bảo được sự an toàn về vốn, giảm được chi phí nhân sự trong quá
trình kiểm ngân, lưu trữ tiền tệ, đồng thời nâng cao doanh số, uy tín bán hàng
của đơn vị.
dụng các dịch vụ khác, đặc biệt là các dịch vụ bán lẻ như sử dụng dịch vụ ngân
hàng điện tử, gửi tiết kiệm, tín dụng, chuyển tiền, nhận tiền,...
- Góp phần tạo lợi nhuận cho ngân hàng: Cùng với các hoạt động kinh
doanh khác, kinh doanh dịch vụ thẻ góp phần tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
thông qua một số khoản thu chính như sau:
+ Lãi cho vay hoặc huy động vốn giá rẻ: Để sử dụng được dịch vụ thanh
toán thẻ, khách hàng phải có thẻ của ngân hàng. Với thẻ ghi nợ, khách hàng
phải có tiền sẵn trong tài khoản thanh toán của mình, đây là loại tài khoản không
kỳ hạn (lãi suất rất thấp theo quy định của NHNN) và như vậy số dư tài khoản
thanh toán của khách hàng chính là nguồn huy động giá rẻ cho ngân hàng. Đối
với thẻ tín dụng, khách hàng được ngân hàng ứng trước cho khoản chi tiêu của
mình, đến kỳ sao kê nếu khách hàng không trả được thì ngân hàng sẽ tính lãi,
phí và đây chính là một dịch vụ cho vay chi tiêu qua thẻ với độ an toàn và lãi
suất cao.
+ Chiết khấu thương mại: Đây là khoản thu đối với dịch vụ thanh toán
thẻ tại các ĐVCNT. Khi các ĐVCNT của ngân hàng có phát sinh doanh số, đơn
vị này phải xuất trình hóa đơn tới ngân hàng để được ứng tiền vào tài khoản
của đơn vị thì ngân hàng sẽ tính chiết khấu một khoản trên doanh thu này theo
thỏa thuận ký kết giữa ĐVCNT với ngân hàng.
+ Ngoài ra, một cách gián tiếp từ dịch vụ thanh toán thẻ, ngân hàng cũng
thu được một khoản đều đặn từ chiếc thẻ do ngân hàng phát hành như: phí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN