Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
tờ
H
uờ
VOẻ THậ NHặ QUYèNH
Ki
nh
PHAẽT TRIỉN DậCH VU PHI TấN
DUNG TAI NGN HAèNG TMCP CNG
THặNG VIT NAM
CHI NHAẽNH QUANG TRậ
ho
c
CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T
ai
MAẻ S: 60.34.04.10
NGƯỜI CAM ĐOAN
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Võ Thị Như Quỳnh
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kinh
nghiệm trong quá trình công tác tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
viên, khích lệ em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều nhưng luận văn không thể tránh khỏi
ại
những khiếm khuyết, hạn chế. Rất mong được sự góp ý chân thành của Quý thầy,
Đ
cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
̀ng
Em xin chân thành cảm ơn!
Tr
ươ
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Võ Thị Như Quỳnh
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Võ Thị Như Quỳnh
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Niên khóa: 2015 – 2017
̣c
văn tốt nghiệp cao học ngành quản lý kinh tế.
Để đạt được mục đích nghiên cứu luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương
ại
pháp nghiên cứu như phương pháp thu thập số liệu, phương pháp so sánh, đối chiếu,
Đ
phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp.
̀ng
3. Kết quả nghiên cứu
Thứ nhất, tác giả đã hệ thống hóa một cách cụ thể những lý luận cơ bản về
ươ
DVPTD của NHTM như: Khái niệm, các chỉ tiêu đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng
đến phát triển DVPTD, kinh nghiệm của các ngân hàng về phát triển DVPTD và rút
Tr
ra bài học cho các NHTM tại Quảng Trị.
Thứ hai, luận văn đã nghiên cứu một cách cụ thể về thực trạng phát triển
DVPTD của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị trong
Dịch vụ
DVNH
:
Dịch vụ ngân hàng
DVPTD
:
Dịch vụ phi tín dụng
KH
:
Khách hàng
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
:
công thương Việt Nam – Chi
nhánh Quảng Trị
:
Việt Nam
:
Xuất nhập khẩu
Tr
ươ
̀ng
nh
:
̣c
TTQT
XNK
Tổ chức tín dụng
Ki
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
nh
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
Ki
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
5. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài:................................................................................3
ho
̣c
6. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................5
ại
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................5
Đ
1.1.Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ phi tín dụng ...................................................5
̀ng
2.1.3. Về hoạt động kinh doanh của chi nhánh (giai đoạn từ năm 2013 – 2015) .....38
2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần
tê
́H
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị.......................................................42
2.2.1. Thực trạng về dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị.................................................................42
nh
2.2.2. Thực trạng về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
Ki
phần công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị ...............................................57
2.2.3. Đánh giá kết quả phát triển dịch vụ phi tín dụng từ năm 2013 – 2015 tại
ho
̣c
Vieitnbank Quảng Trị ...............................................................................................69
Chương 3.GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN
ại
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ .......76
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần
3.2.6. Giải pháp cải tiến công nghệ ngân hàng ........................................................85
3.2.7. Xây dựng chiến lược phát triển cho từng giai đoạn cụ thể .............................86
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................89
uê
́
3.1 Kết luận ...............................................................................................................89
3.2 Kiến nghị .............................................................................................................90
tê
́H
3.2.1. Đối với chính phủ............................................................................................90
3.2.2. Đối với ngân hàng nhà nước ...........................................................................91
3.2.3. Đối với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ........................................92
nh
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................93
Ki
PHỤ LỤC..................................................................................................................95
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
ại
Bảng 2.3:
Bảng doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán Vietinbank Quảng Trị....43
Bảng 2.4:
Bảng tổng hợp doanh số chuyển tiền thanh toán tại VietinBank
Bảng 2.5:
uê
́
Quảng Trị từ năm 2013-2015............................................................44
Bảng tổng hợp doanh số tài trợ thương mại tại VietinBank Quảng Trị
Bảng 2.6.
tê
́H
từ năm 2013-2015 .............................................................................47
Bảng tổng hợp doanh số mua bán ngoại tệ tại VietinBank Quảng Trị
từ năm 2013-2015 .............................................................................49
Bảng tổng hợp số dư bảo lãnh tại VietinBank Quảng Trị từ năm
nh
Bảng 2.7.
Bảng đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất tại Vietinbank
ươ
̀ng
Vietinbank Quảng Trị .......................................................................61
Quảng Trị ..........................................................................................64
Tr
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng đánh giá của khách hàng về giá cả dịch vụ của khách hàng tại
Vietinbank Quảng Trị .......................................................................66
Bảng thị phần phí dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị năm 2015 ...........................................................67
Bảng 2.15.
Bảng tổng hợp thu nhập dịch vụ phi tín dụng tại VietinBank Quảng Trị
từ năm 2013-2015 .....................................................................................68
Biểu đồ 2.1:
Doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán Vietinbank Quảng Trị ............44
viii
̣c
khoản liên tục xuất hiện làm cho các ngân hàng luôn áp lực về vốn.
ho
Để nhằm giảm thiểu rủi ro, thì các ngân hàng đã thay đổi chiến lược kinh
doanh của mình, chủ động đầu tư sang lĩnh vực phi tín dụng nhằm có những nguồn
ại
thu nhập ổn định cũng như nguồn vốn ổn định và rủi ro thấp.
Đ
Nằm trong xu hướng đó, những năm gần đây Ngân hàng TMCP Công
̀ng
thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị (Vietinbank Quảng Trị) cũng dần chú
trọng phát triển dịch vụ phi tín dụng khi có ngày càng nhiều các dịch vụ phi tín
ươ
dụng được triển khai tại chi nhánh. Tuy nhiên hoạt động này còn mang tính thụ
động và chưa thực sự phát triển, thực hiện phụ thuộc hoàn toàn vào Vietinbank Việt
Tr
Nam. Đội ngũ nhân viên làm việc chưa thật sự chuyên nghiệp, chất lượng dịch vụ
ngân hàng thương mại
nh
- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP
Ki
Công Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Trị.
- Đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP
ho
̣c
Công thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Trị thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
ại
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Đ
- Số liệu thứ cấp: Được thu thập tài liệu từ sách, báo, tạp chí chuyên
ngành liên quan đến dịch vụ phi tín dụng ngân hàng, các báo cáo qua các năm đã
̀ng
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
tê
́H
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển dịch vụ phi tín dụng (ngoại
trừ huy động vốn) tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh
nh
Quảng Trị.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Ki
- Về thời gian: Nghiên cứu phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh trên
ho
giai đoạn từ nay đến năm 2020.
̣c
cơ sở các thông tin, số liệu thứ cấp giai đoạn 2013- 2015, các giải pháp đề xuất cho
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại chi nhánh VietinBank Quảng Trị,
ại
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụngtại ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
uê
́
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị
còn mang tính chung chung, rất rộng, chưa thực sự thấy rõ được bản chất của dịch
vụ. C. Mác cho rằng : "Dịch vụ là con đẻ của nền kinh tế sản xuất hàng hóa, khi
ho
̣c
mà kinh tế hàng hóa phát triển mạnh, đòi hỏi một sự lưu thông thông suốt, trôi
chảy, liên tục để thoả mãn nhu cần ngày càng cao đó của con người thì dịch vụ
ại
ngày càng phát triển" Như vậy, với định nghĩa trên, C. Mác đã chỉ ra nguồn gốc ra
đời và sự phát triển của dịch vụ, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì dịch vụ càng
Đ
phát triển mạnh.
̀ng
Từ những quan điểm trên có thể hiểu về dịch vụ như sau: dịch vụ là những
hoạt động lao động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại
ươ
dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoả mãn
Tr
năng truyền thống của định chế tài chính trung gian (huy động vốn và cho vay).
nh
Thứ hai, theo nghĩa rộng, dịch vụ ngân hàng bao gồm toàn bộ những hoạt
Ki
động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối... của hệ thống ngân hàng. Cách hiểu
này phù hợp với cách phân ngành dịch vụ ngân hàng trong dịch vụ tài chính của
ho
̣c
WTO và của các nước trên thế giới.
1.1.1.3 Khái niệm về dịch vụ phi tín dụng ngân hàng thương mại
ại
Dịch vụ phi tín dụng ngân hàng thương mại (Dịch vụ phi tín dụng): Là dịch vụ
được ngân hàng cung cấp tới khách hàng để đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của
Đ
khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập thông
̀ng
Từ các quan điểm khác nhau trên đây, theo tác giả "Phát triển là sự tăng lên
về số lượng và chất lượng" Vì vậy, theo tác giả, phát triển dịch vụ phi tín dụng là
tê
́H
việc mở rộng quy mô cung ứng và nâng cao chất lượng các dịch vụ phi tín dụng của
ngân hàng nhằm thoả mãn ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đảm
bảo các mục tiêu của ngân hàng, bao gồm phát triển theo chiều rộng và phát triển
nh
theo chiều sâu.
Ki
Phát triển về chiều rộng tức đó là việc tăng quy mô, số lượng các DVPTD đã
có và mở thêm DVPTD mới, nó gắn liền với đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ phi
ho
̣c
tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày đa dạng của khách hàng. Điều này đòi hỏi
ngân hàng cần phải tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để đưa ra các sản phẩm phù
ại
hợp với nhu cầu của từng phân khúc, từng đối tượng khách hàng.
cho khách hàng. Các DVPTD đa dạng sẽ giúp ngân hàng có cơ hội đáp ứng nhu cầu
khách hàng và tăng doanh thu. Sự đa dạng hóa cần phải được thực hiện trong tương
quan so với nguồn lực hiện có của ngân hàng. Yêu cầu của khách hàng ngày càng
cao, nên ngân hàng không ngừng phải cung cấp cho khách hàng những DVPTD tốt
uê
́
nhất đặc biệt là xu hướng liên kết những DVPTD thành những “gói hàng” đa dạng
tê
́H
và tiện lợi. Các ngân hàng đa năng còn chủ động cạnh tranh bằng cách lấn sang các
hoạt động phi ngân hàng khác như cung cấp DV bảo hiểm, môi giới tư vấn đầu
tư… Như thế ngân hàng vừa thu được nhiều lợi nhuận vừa tránh bớt rủi ro trong
kinh doanh.
nh
Về quy mô
Ki
Một NHTM được đánh giá là ngân hàng phát triển DVPTD, trước hết phải
đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng khách hàng. Mức độ đáp ứng yêu cầu
ho
̣c
trong việc đưa DVPTD ra thị trường.Tuy nhiên, nếu thị phần giảm sút chưa thể
khẳng định chất lượng DVPTD của ngân hàng có vấn đề, khi đó cần phải xem xét
yếu tố khách quan liệu có sự gia tăng các đối thủ cung cấp loại hình DVPTD này
8
dẫn đến chiếc bánh thị trường bị chia sẻ hay không? Ngân hàng nào có chất lượng
phục vụ tốt, đa dạng về DVPTD. Như vậy, tiêu chí thị phần DVPTD trên thị
trường cũng được coi là tiêu chí quan trọng trong đánh giá sự phát triển của
DVPTD của NHTM.
Về thu nhập
Mục tiêu cuối cùng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn đạt tới là tối đa
uê
́
hóa lợi nhuận, tuy kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt nhưng ngân hàng cũng không
tê
́H
phải là một ngoại lệ. Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của việc phát triển DVPTD
đối với hoạt động kinh doanh của NHTM. DVPTD chỉ đƯợc coi là phát triển toàn
diện khi lợi nhuận mà ngân hàng thu được từ các dịch vụ này cũng phải tương xứng
nh
với đồng vốn đã bỏ ra.
1.1.2.2.Chỉ tiêu định tính
Tr
dụng ngân hàng ngày càng cao, yêu cầu đối với nhà cung cấp dịch vụ ngày một lớn.
Còn đối với ngân hàng với mục tiêu khách hàng là trung tâm của mọi giao dịch, mọi
hoạt động đều hướng đến khách hàng nên phải thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng theo phương châm “Ngân hàng cung ứng, phục vụ cái mà khách hàng cần”. Vì
vậy dịch vụ phi tín dụng cung ứng phải là một tập hợp các tiện ích và lợi ích cho
khách hàng. Đặc biệt nếu sự tham gia của khách hàng vào quá trình cung ứng dịch vụ
phi tín dụng càng ít thì sự hài lòng mà dịch vụ mang lại càng cao. Đây cũng là yếu tố
9
thúc đẩy các ngân hàng phải ngày càng hoàn thiện quy trình sử dụng dịch vụ phi tín
dụng theo hướng càng đơn giản càng tốt. Như vậy, một ngân hàng có chất lượng dịch
vụ nói chung và dịch vụ phi tín dụng nói riêng thỏa mãn được sự hài lòng của khách
hàng không những giữ chân được các khách hàng truyền thống mà còn thu hút được
thêm nhiều khách hàng mới đến quan hệ giao dịch.
An toàn trong cung cấp dịch vụ phi tín dụng
uê
́
Hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều loại rủi ro. Do vậy trong quá trình
tê
́H
hoạt động của mình, các ngân hàng thương mại luôn quan tâm đến việc quản trị rủi
̀ng
một cách chu đáo sẽ làm khách hàng tin tưởng và hài lòng hơn. Bản thân dịch vụ có
ươ
tính vô hình, không thể cầm nắm được nhưng nó mang lại cho khách hàng một lợi
ích nào đó. Khi khách hàng sử dụng dịch vụ thì họ muốn nhận được sự tôn trọng,
Tr
chủ động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
bằng thái độ chân tình, có tinh thần trách nhiệm cao. Chính vì điều đó bản thân mỗi
cán bộ ngân hàng ngoài việc hiểu rõ sản phẩm dịch vụ còn phải biết được tâm lý
của khách hàng, coi nhu cầu khách hàng như là nhu cầu của mình và phải luôn đáp
ứng nhu cầu khách hàng một cách đầy đủ.
10
1.1.3. Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng ngân hàng
1.1.3.1. Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng truyền thống
Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của các
NHTM, nó tạo điều kiện cho các dịch vụ ngân hàng khác phát triển, đồng thời nó là
cơ sở để giảm thiểu việc thanh toán không dung tiền mặt trong nền kinh tế. Nhìn
Thanh toán chuyển tiền trong nước:
tê
tiền mặt.
Đ
- Về phương thức thanh toán, gồm có:
+ Thanh toán trong nội bộ ngân hàng
̀ng
+ Thanh toán giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống
ươ
+ Thanh toán liên ngân hàng và kho bạc trong phạm vi khu vực và quốc gia.
- Về công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, gồm có:
Tr
+ Séc
+ Uỷ nhiệm chi
+ Uỷ nhiệm thu
+ Thẻ thanh toán...
Thanh toán chuyển tiền quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ
sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với
11
ho
̣c
được bảo quản theo phương thức “mở” đi cùng biên lai ghi chi tiết những gì được
lưu trữ hoặc theo phương thức “kín”, tức được lưu giữ trong những chiếc hộp khoá
kín hay một phong bì gắn kín.
Đ
ại
Dịch vụ quản lý và tín thác
Thực hiện dịch vụ này, ngân hàng sẽ làm theo sự uỷ nhiệm của khách hàng
̀ng
như uỷ thác đầu tư, làm người thừa hành trong một số trường hợp cho khách hoặc
ươ
quản lý tài sản và thanh toán cho những người thừa hưởng vào lúc thích hợp.
1.1.3.2. Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng hiện đại
Tr
Dịch vụ thẻ
- Thẻ ATM: Thẻ ATM được phát hành trên cơ sở tài khoản tiền gửi tại ngân
- Thẻ liên kết: Là sự phối hợp phát hành thẻ giữa ngân hàng và một số đối tác
Ki
phi ngân hàng, đây không chỉ là một chiếc thẻ ngân hàng, loại thẻ này còn mang
chức năng thẻ thành viên, thẻ khách hàng hoặc thẻ VIP của đơn vị liên kết.
ho
̣c
Các loại thẻ thanh toán hiện nay là sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nhằm hỗ
trợ các khách hàng quản lý tài khoản của mình một cách tiện lợi nhất, đa số các loại
ại
thẻ thanh toán hiện nay đều có thẻ sử dụng thông qua hệthống ATM (Automatic
Teller Machine), POS (point of Sales) của các ngân hàng. Các loại thẻ thanh toán
Đ
của ngân hàng thường có các chức năng sau:
̀ng
+ Nạp tiền: Chủ thẻ có thể nạp tiền vào tài khoản tại ngân hàng, tại máy
ATM hoặc chuyển từ ngân hàng khác sang ...
ươ
tê
́H
thực hiện các yêu cầu của mình như: xem thông tin số dư; thực hiện chuyển tiền
giữa các tài khoản khác nhau của khách hàng; thanh toán đối với các chủ tài khoản
khác; yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin như tỷ giá ngoại tệ, biểu phí dịch vụ;
nh
liệt kê các giao dịch của từng tài khoản trong khoảng thời gian xác định; xem thông
Ki
tin các khoản vay của khách hàng; liệt kê các món vay sắp đến hạn trả…
Dịch vụ ngân hàng sử dụng máy tính cá nhân
ho
̣c
Khách hàng sử dụng máy tính cá nhân để giao dịch với ngân hàng thông qua
mạng vi tính nối trực tiếp với ngân hàng. Để đề phòng việc sử dụng không được
ại
phép, mỗi chủ tài khoản đều phải có tên, mật khẩu để vào chương trình, đảm bảo an
Đ
toàn, bảo mật trước khi vào hệ thống. Các yêu cầu của khách hàng sẽ hoàn toàn
uê
́
Khi thị trường chứng khoán đi vào hoạt động, công ty chứng khoán của các
tê
́H
NHTM sẽ thực hiện các dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán; sẽ làm chức năng
môi giới mua bán chứng khoán, tư vấn đầu tư và bảo quản, quản lý chứng khoán để
thu phí, hoa hồng... Ngay khi thị trường chứng khoán chưa đi vào hoạt động, công
nh
ty chứng khoán thuộc NHTM vẫn có thể làm đại lý phát hành cổ phiếu vô danh cho
Dịch vụ bảo hiểm
Ki
các công ty cổ phần.
Các ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tất cả các khách hàng thông
ho
̣c
qua các công ty con hoặc thông qua các nhà môi giới bảo hiểm của họ. Một số dịch
vụ bảo hiểm đang được sử dụng: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm
15
tàng được xây dựng kiên cố, đảm bảo an toàn, các ngân hàng thực hiện dịch vụ bảo
quản tài sản qua đêm cho khách hàng. Các tài sản có thể lưu giữ qua đêm thường là
tiền mặt, các vật có giá trị, các giấy tờ có giá …
Dịch vụ thu chi hộ
Thu chi hộ là sản phẩm dịch vụ dành cho các doanh nghiệp có nhiều
khoản phải thu phát sinh thường xuyên, liên tục bằng VND. Lợi ích của dịch vụ thu
uê
́
chi hộ có thể kể đến như: doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, giảm chi phí về
quản lý công cụ và phương tiện làm việc đồng thời tránh được rủi ro khi vận chuyển
tê
́H
tiền mặt.
Hiện nay dịch vụ thu chi hộ đang được thực hiện ngày càng phổ biến và phát
triển, chủ yếu là thu chi hộ ngân sách cho kho bạc nhà nước, thu hộ tiền điện, tiền
nh
nước, tiền điện thoại…
Ki
Tr
cũng như giảm thiểu các các bất lợi trong quá trình toàn cầu hóa thì việc hoàn thiện
môi trường pháp lý càng trở nên hết sức cần thiết. Yêu cầu đối với khung pháp lý là
phải thống nhất, ổn định, rõ ràng, minh bạch cũng như phải áp dụng các quy chuẩn
chung để có thể được công nhận trên phạm vi toàn thế giới. Bên cạnh đó sự ổn định
về chính trị sẽ ảnh hưởng đến việc thắt chặt hay nới lỏng các chế độ, chính sách,
quyền tự do ngôn luận…sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển nói chung và
phát triển dịch vụ phi tín dụng ngân hàng nói riêng.
16