Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh quảng trị - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi,
được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫn
của PGS. TS. Bùi Dũng Thể.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng. Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi

Ế

nghiên cứu.

U

Luận văn không sao chép, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu khoa học

́H

đã được công bố nào.

Học viên

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

́H

người đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.



Đồng thời, tác giả cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị, Phòng GD Lao Bảo đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp

H

đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

IN

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã luôn

K

luôn bên cạnh, quan tâm, ủng hộ, giúp tác giả chuyên tâm nghiên cứu và hoàn thành
luận văn một cách tốt nhất.

Đ
A

̣I H

O

̣C


Ế

Họ và tên học viên
: Lê Quốc Thái
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh
Niên khóa: 2013-2015
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Dũng Thể
Tên đề tài
:Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị.
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế có những biến động khôn lường thì
quản lý rủi ro càng được quan tâm vì tín dụng luôn được đánh giá là một trong các
loại nghiệp vụ ngân hàng phức tạp và có độ rủi ro cao, và vấn đề quản lý rủi ro tín
dụng luôn được các NHTM quan tâm hàng đầu.
Với mục tiêu hướng tới là “Ngân hàng bán lẻ đa năng hàng đầu tại Việt
Nam”, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam nói chung cũng như Vietinbank
Quảng Trị nói riêng luôn quan tâm và đặt lên hàng đầu đối với vấn đề quản trị rủi ro,
đặc biệt là rủi ro tín dụng.
Nhận rõ về tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng
Trị”. làm đề tài nghiên cứu.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:được sử dụng để xây dựng khung phân
tích cho đề tài; Phương pháp nghiên cứu định tính: được sử dụng để thiết kế phiếu
điều tra; Phương pháp nghiên cứu định lượng: được thực hiện thông qua khảo sát
các cán bộ nhân viên của Vietinbank Quảng Trị, khách hàng vay vốn tại
Vietinbank Quảng Trị.

: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

RRTD

: Rủi ro tín dụng

NCVĐ

: Nợ có vấn đề

TCTD

: Tổ chức tín dụng

CBTD

: Cán bộ tín dụng

TSBĐ

: Tài sản bảo đảm


: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị

Đ
A

̣I H

O

Vietinbank Quảng Trị

Việt Nam

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ............................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................x

U

Ế

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................... xi


1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng ........................................................................5

̣I H

1.1.2. Phân loại tín dụng ............................................................................................6
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế ........................................7

Đ
A

1.1.3.1. Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời
góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế.......................................................................7
1.1.3.2. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất ................8
1.1.3.3. Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ ..........8
1.1.3.5. Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế ..........................................8
1.1.3.6. Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và
các ngành kinh tế trọng điểm .....................................................................................9
1.2.Rủi ro tín dụng......................................................................................................9
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng ...........................................................................9
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng ................................................................................10

v


1.2.3. Những chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng ..........................................11
1.2.3.1. Nợ quá hạn...................................................................................................11
1.2.3.2. Tỉ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ vay....................................................................12
1.2.3.4. Phân loại nợ .................................................................................................13
1.2.3.5Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ..............................................................15

K

1.3.5.2. Yếu tố nguồn lực con người, đặc biệt là cán bộ NHTM và người đi vay .26
1.3.5.3. Nhân tố công nghệ.......................................................................................26

̣C

1.3.6. Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng..............................................27

O

1.3.6.1. Trách nhiệm của ban điều hành.................................................................27

̣I H

1.3.6.2. Chiến lược rủi ro tín dụng .........................................................................27
1.3.6.3. Tổ chức hoạt động tín dụng.......................................................................27

Đ
A

1.3.6.4. Quy trình xếp loại rủi ro ............................................................................30
1.3.6.5. Kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài ................................................30
1.4.Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng trên thế giới và bài học
cho Việt Nam ............................................................................................................31
1.4.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng ở Thái Lan .................................................31
1.4.2. Kinh nghiệm của các ngân hàng ở Đức ........................................................33
1.4.3. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank ...............................34
1.4.4. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING .......................35
1.4.5.Bài học đối với Việt Nam ...............................................................................35


H

2.2.2. Qui mô và cơ cấu nợ xấu.................................................................................56

IN

2.2.3.Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro ................................................................60
2.2.4. Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng ...................................................................61

K

2.2.5. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Quảng Trị.......................62

̣C

2.2.5.1. Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng ......................................................62

̣I H

O

2.2.5.2. Xây dựng chính sách và chiến lược kinh doanh tín dụng nhằm phòng ngừa
và hạn chế rũi ro tín dụng..........................................................................................63
2.2.5.3. Hoàn thiện và thực hiện quy trình vay theo hình thức luân chuyển hồ sơ tín
dụng tương đối chặt chẽ ............................................................................................64

Đ
A


U

2.3.2.4. Đánh của cán bộ nhân viên hoạt động quản trị RRTD tín dụng tại ngân hàng
Vietinbank chi nhánh Quảng TRị .............................................................................82



2.3.3.Đánh giá của khách hàng vay vốn về các hoạt động ảnh hưởng đến RRTD tại
VietinBank Quảng Trị...............................................................................................83
2.3.3.1. Phân tích độ tin cậy của số liệu đánh giá của khách hàng vay vốn .............83

H

2.3.3.2. Đánh giá của khách hàng hay vốn về nguyên nhân rủi ro tín dụng .............85

IN

2.4. Đánh giá chung về hoạt động công tác quản trị RRTD tại ngân hành Vietinbank
Quảng Trị ..................................................................................................................86

K

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI VIETINBANK QUẢNG TRỊ ...............................................................90

O

̣C

3.1. Quan điểm, định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của VietinBank nói

Nhận xét phản biện 1
Bản giải trìnhBiên bản hộ đồng

U

Ế

Nhận xét phản biện 1

́H

Nhận xét phản biện 1

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H




Bảng 2.6:

Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh giai đoạn 2012-2014.54

Bảng 2.7:

Tình hình dư nợ của ngân hàng giai đoạn 2012-2014.........................55

Bảng 2.8:

Qui mô và cơ cấu nợ xấu theo thời hạn cho vay giai đoạn 2012-2014
.............................................................................................................56

Bảng 2.9:

Qui mô và cơ cấu nợ xấu chi nhánh ngân hàng theo thành phần kinh tế
giai đoạn 2012-2015............................................................................57

Bảng 2.10:

Qui mô và cơ cấu nợ xấu theo loại hình đảm bảo tiền vay giai đoạn
2012-2014............................................................................................58

Bảng 2.11:

Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2012-2014.................60

Bảng 2.12:

Thông tin mẫu điều tra cán bộ công nhân viên ngân hàng..................71

Bảng 2.1:

Đánh giá của cán bộ nhân viên về khó khăn trong công tác tín dụng.79

Bảng 2.16:

Đánh giá của cán bộ nhân viên về nguyên nhân dẫn đến khó khăn
trong công tác quản trị RR tín dụng của ngân hàng............................81

Bảng 2.17:

Đánh giá của cán bộ nhân viên về hoạt động quản trị RR tín dụng của
ngân hàng ............................................................................................82

Bảng 2.18:

Kiểm định độ tin cậy đối với các biến và số liệu điều tra khách hàng
thông qua hệ số Cronbach Alpha ........................................................84

Bảng 2.19:

Đánh giá của khách hàng vay vốn nguyên nhân rủi ro tín dụng của
ngân hàng ............................................................................................85

Đ
A

Bảng 2.15:

x

K

IN

H



́H

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo lĩnh vực cho vay ......................................53

xi


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, với trình độ phát triển cao của nền kinh tế - xã hội
và quá trình toàn cầu hóa, thị trường ngày càng mở rộng và hội nhập với khu vực và
quốc tế. Đây là điều kiện môi trường thuận lợi để các hoạt động sản xuất kinh
doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng phát triển.

Ế

Là một trong những kênh cung cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế, hệ thống

U

ngân hàng thương mại luôn chuyển mình và có những bước phát triển theo những



̣I H

mở rộng tín dụng và đặc biệt ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM.
Thực tế cho thấy trong thời gian qua nền kinh tế chịu nhiều biến động xấu,

Đ
A

tình hình họat động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không khả quan, tình
trạng thua lỗ kéo dài thậm chí nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, giải
thể. Song hành cùng doanh nghiệp, các NHTM cũng chịu tác động từ khó khăn
chung đó, nợ xấu gia tăng, phải xử lý tài sản trong khi thị trường bất động sản giảm
sâu, TSBĐ giảm giá trị, tính thanh khỏan thấp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các NHTM… Do đó, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
đang là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụng
một cách ổn định và bền vững.

1


Trong bối cảnh nền kinh tế có những biến động khôn lường thì quản lý rủi ro
càng được quan tâm vì tín dụng luôn được đánh giá là một trong các loại nghiệp vụ
ngân hàng phức tạp và có độ rủi ro cao, và vấn đề quản lý rủi ro tín dụng luôn được
các NHTM quan tâm hàng đầu. Với sự quan tâm đó và mục tiêu hướng tới là “Ngân
hàng bán lẻ đa năng hàng đầu tại Việt Nam”, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam nói chung cũng như Vietinbank Quảng Trị nói riêng luôn quan tâm và đặt lên
hàng đầu đối với vấn đề quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng. Chi nhánh ngân

Ế

̣C

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín

O

dụng cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị, từ đó

̣I H

đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong
thời gian tới.

Đ
A

Mục tiêu cụ thể:

Làm rõ những vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của

NHTM.
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị.
Đề xuất những kiến nghị và giải pháp có thể nhằm nâng cao năng lực quản trị
rủi ro, tăng cường khả năng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị.

2




VietinBank Quảng Trị, các báo hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn, ngân

IN

hàng nhà nước tỉnh Quảng trị và các báo cáo kinh tế xã hội ở địa phương. Bên cạnh

K

đó, một số kết quả nghiên cứu trước đây, các số liệu từ các tạp chí và internet cũng
được tham khảo và sử dụng cho quá trình phân tích.

̣C

+Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua điều tra bằng bảng

O

hỏi đối với các khách hàng, cán bộ nhân viên và các đối tượng liên quan. Bên cạnh

̣I H

đó, một số phỏng vấn chuyên sâu cũng được sử dụng đối với một số đối tượng am

Đ
A

hiểu về hoạt động quản trị tại ngân hàng.
*Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:



ngân hàng.

+Phân tích hồi qui: Sử dụng phương pháp hồi qui nhằm phân tích và đánh giá

H

mức độ tác động của các yếu tố đến hoạt động quản trị rũi ro tín dụng tại ngân hàng.

5. Kết cấu của luận văn

K

một mức độ giả định nào đó.

IN

+Kiểm định T test: Dùng để kiểm định giá trị trung bình của một biến bằng

O

ba chương như sau:

̣C

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm

̣I H


dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời

́H

hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay,



kèm theo một khoản lãi” [6].

Theo nội dung kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn
tạm thời nhàn rỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả

H

dựa trên cơ sở sự tín nhiệm.

IN

Tín dụng là một hiện tượng kinh tế nảy sinh trong điều kiện nền sản xuất

K

hàng hóa. Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu

̣C

điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và

O

Với các điều kiện trên được đảm bảo, hoạt động trên được xem xét là hoạt động
tín dụng.
1.1.2. Phân loại tín dụng

Ế

Với sự đa dạng của các hoạt động kinh tế, các thành phần kinh tế và mục

U

đích sử dụng vốn, hình thức tín dụng và loại hình tín dụng cũng khác nhau để có

́H

thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất,
từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng,



tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro. Tùy theo cách tiếp cận mà người ta chia tín
dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau:

H

* Căn cứ vào thời hạn cho vay:

IN

- Tín dụng ngắn hạn: là lọai tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1



6


quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp
ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để cho vay các nhu cầu
tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được sử dụng để cho vay cá nhân, đáp ứng
cho nhu cầu phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của
cá nhân vay vốn.
* Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

Ế

- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả

U

nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản

́H

hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba.



- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín

H

đối với mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thị
trường. Do đó, hoạt động tín dụng đã góp phần vào quá trình luân chuyển vốn
trong nền kinh tế diễn ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốn
nhanh hơn, hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được

7


liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh
doanh kiếm lời.
Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình
thành vốn của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào
sản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
1.1.3.2. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời

Ế

nhàn rỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay các đơn vị

U

kinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu tư tập

́H

trung là nhu cầu tất yếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết
kiệm mọi nguồn lực như thời gian, chi phí huy động vốn.



Đ
A

vay ngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực
hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng như việc chấp hành các quy định ràng
buộc trách nhiệm, nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là vấn đề tài chính.
Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng phải
quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp.
1.1.3.5. Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạt
động trong phạm vi một quốc gia mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra phạm vi khu

8


vực và thế giới. Tín dụng là công cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước có đủ
năng lực để tham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hàng
hóa, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu về
quy mô và chất lượng của thị trường thế giới.
1.1.3.6. Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và
các ngành kinh tế trọng điểm
Với công cụ tín dụng, chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát

Ế

triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn. Ngoài

U


khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

̣I H

theo cam kết” [3].

Từ qui định trên trên chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro

Đ
A

tín dụng như sau:

- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo

hợp đồng, bao gồm vốn hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán.
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và

giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến
thua lỗ, hoặc ở mức cao hơn có thể dẫn đến phá sản.
- Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đường đại lượng đồng

biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, rủi ro
tiềm ẩn càng lớn).

9


- Rủi ro mang tính khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ


dụng

O

̣C

K

IN

phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau :

Rủi ro
danh mục

Đ
A

̣I H

Rủi ro
giao dịch

Rủi ro
lựa chọn

Rủi ro
bảo đảm

Rủi ro

xử lý các khoản cho vay có vấn đề.

́H

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,



được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính

H

riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất

IN

phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

K

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong

O

̣C

cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc

1.2.3.2. Tỉ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ vay
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và
không được tái cơ cấu. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có

U

Ế

hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ
quá hạn không được Chính Phủ xử lý rủi ro.

́H

Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể



đòi,…) thuộc nhóm 3,4,5 là những khoản nợ mang các đặc trưng [3] :
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các

H

cam kết này đã hết hạn.

IN

- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến
có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.

K

12


- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho
ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư
nợ cho vay của ngân hàng nên ta có công thức sau :
Tổng dư nợ cho vay

x 100

Hệ số rủi ro tín dụng =
Tổng tài sản có

Ế

1.2.3.4. Phân loại nợ

U

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định

́H

số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thực



hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:



đến 180 ngày;các khoản nợ gia hạn tời hạn trả nợ lần đầu;các khoản nợ được miễn
hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng thanh toán lãi đầy đủ theo hợp
đồng tín dụng; các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định.
– Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360

ngày; các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ
hai; các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định.
– Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai

13


quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ ba trở lên; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ
khác được phân vào nhóm năm theo quy định. [3]
Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng
nợ (ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 3
tháng đối với khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của
khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Và toàn bộ

Ế

dư nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ. Ví dụ:

U



̣I H

O

 Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ
gốc và lãi.

Đ
A

 Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc những khoản
nợ quá hạn trên 90 ngày.
Một tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu dưới 5% được coi là nằm trong giới

hạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu vượt quá tỷ lệ 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét,
rà soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chỉ tiết và thận trọng hơn.
Theo Quyết định 493, tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam
(trừ Ngân hàng Chính sách xã hội) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status