Tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh lai châu - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ VĂN XIÊNG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ VĂN XIÊNG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: T.S NGUYỄN THỊ YẾN


Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ,
động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc
nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo,
các khoa, phòng của Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Nguyễn Thị Yến.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự quan tâm, tạo điều kiện
của Sở Tài nguyên và Môi trường Lai Châu, phòng Tài nguyên và Môi trường
các huyện, thành phố…
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi
thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Lai Châu, ngày … tháng…. năm
2016
Tác giả luận văn

Đỗ Văn Xiêng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 27
2.2.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ................................................. 27
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................ 28
2.2.4. Phương pháp chuyên gia ............................................................... 31
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................... 31
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ................................................................ 33
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu ........... 33
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên tỉnh Lai Châu .................................. 33
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu ....................................... 36
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.................. 42
3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý đất đai của tỉnh Lai Châu ...................... 44
3.2. Thực trạng công tác quản lý đất đai tại tỉnh Lai Châu ..................... 45
3.2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành ........................................ 46
3.2.2. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................... 50
3.2.3. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất ................................................................................................... 56
3.2.4. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất......... 59
3.2.5. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất................................................................ 61
3.2.6. Quản lý tài chính về đất đai .......................................................... 64
3.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp
luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.............................. 68

4.2.4. Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý đất đai đủ năng lực thực hiện các
hoạt động quản lý đất đai và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ........... 97
4.3. Kiến nghị .......................................................................................... 99
4.3.1. Đối với Trung ương ...................................................................... 99
4.3.2. Đối với tỉnh Lai Châu.................................................................. 100
KẾT LUẬN .......................................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 103

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1

BTNMT

:

Bộ Tài nguyên và Môi trường

2

CCVC

:


:

Giải phóng mặt bằng

7

HĐND, UBND

:

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

8

NQ

:

Nghị quyết

9



:

Quyết định

10


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2015................ 37

Bảng 3.2.

Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 .................... 38

Bảng 3.3.

Trình độ cán bộ, CCVC ngành TNMT Lai Châu năm
2015..................................................................................... 44

Bảng 3.4.

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất .. 51

Bảng 3.5.

Diện tích các loại đất chính được giao cho các đối tượng tính
đến ngày 31/12/2015 ........................................................... 57

giai đoạn 2011 - 2015 ........................................................... 53
Hình 3.3. Đồ thị Kết quả cấp GCNQSDĐ tỉnh Lai Châu đến năm
2015 ...................................................................................... 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát
triển dân sinh, kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Trong quá trình vận
động, đất đai trở thành tư liệu sản xuất đặc biệt của xã hội và không thể thay
thế bởi bất kỳ một loại tư liệu sản xuất nào khác.
Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên trái đất
rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí; không thể
thay đổi theo ý muốn chủ quan của con người, là vấn đề sống còn của mỗi quốc
gia. Vì vậy, Nhà nước muốn tồn tại và phát triển thì phải quản chặt, nắm chắc
tài nguyên đất đai. Ở mỗi thời kỳ lịch sử với chế độ chính trị khác nhau, nhà
nước ta đều có những chế độ, chính sách quản lý đất đai đặc trưng cho từng
thời kỳ lịch sử đó.
Do vị trí và vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân nên việc quản lý
nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói riêng luôn là vấn đề phức tạp,
nhạy cảm và bức thiết đối với mỗi quốc gia. Tăng cường quản lý đất đai chính
là một trong những yếu tố then chốt, tác động một cách sâu rộng, toàn diện đến
mọi quá trình, mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, đến sự ổn định chính trị,

nông nghiệp ít, nhu cầu về đất cho công tác xây dựng cơ sở hạ tầng lớn, như
phát triển các đô thị, mở mới đường giao thông đến các thôn bản và nhất là
thu hồi đất xây dựng các công trình thủy điện lớn của đất nước. Các hiện tượng
như: Sử dụng đất trái pháp luật, lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái
phép vẫn xảy ra, tình hình tranh chấp đất đai ngày càng phức tạp, quản lý sử
dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được chặt chẽ, công tác
đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất vẫn còn tồn đọng nhiều hồ sơ chưa được giải
quyết…. thì việc tăng cường công tác quản lý trong lĩnh vực đất đai càng trở
lên cấp thiết, điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực và phát
huy những yếu tố tích cực, đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách
tiết kiệm, hiệu quả và bền vững trên địa bàn toàn tỉnh.


3
Đến nay trên địa bàn tỉnh, chưa có đề tài nghiên cứu sâu về công tác
quản lý đất đai; với mong muốn góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công
tác quản lý nhà nước về đất đai, tôi đã chọn đề tài “Tăng cường công tác
quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu” làm luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lai
Châu, với mục tiêu sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả tài nguyên đất đai, phục
vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đất đai.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu
giai đoạn 2011-2015.

- Đánh giá một cách khách quan thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa
bàn, tìm ra những ưu, khuyết điểm, hạn chế và rút ra những bài học kinh nghiệm
trong việc quản lý, khai thác, sử dụng đất đai ở tỉnh Lai Châu; nhằm làm cho đất
đai thực sự thành nguồn lực quan trọng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Đưa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện bộ máy quản lý nhà
nước về đất đai, đồng thời góp cho công tác nghiên cứu xây dựng thể chế trong
quản lý đất đai, tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục,
đề tài có bố cục 4 phần chính như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý đất đai
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn
tỉnh Lai Châu


5
Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1.1. Cơ sở lý luận của công tác quản lý đất đai
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất là một dạng vật chất tự nhiên hình thành trong quá trình kiến tạo của
trái đất. Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn thế giới là 14.777 triệu ha với
1.527 triệu ha đất đóng băng và 13.250 triệu ha đất không đóng băng. Diện tích
đất có khả năng canh tác là 3.200 triệu ha, hiện con người mới khai thác hơn
1.500 triệu ha.
Đất là một hệ sinh thái hoàn chỉnh nên thường bị ô nhiễm bởi các hoạt

Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đầy đủ
theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp
hành chính.
1.1.2. Vai trò, đặc điểm của đất đai
1.1.2.1. Vai trò của đất đai
Mác đã khái quát vai trò của đất đai: “Đất đai là mẹ, sức lao động là cha,
sản sinh ra mọi của cải vật chất”. Cùng với lao động và vốn, đất đai là một trong
3 nguồn lực chính của mọi nền sản xuất ở bất kỳ chế độ xã hội nào. Đất đai là
điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ
đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành sản xuất và mọi hoạt động
trong đời sống xã hội. Đối với các ngành nông - lâm - thuỷ sản thì đất đai (bao
gồm cả diện tích mặt nước) là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, nó
vừa là tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động. Đất đai là chỗ đứng cho các
ngành khác như công nghiệp, dịch vụ, giao thông… và là một trong các yếu tố
đầu vào hết sức quan trọng của các ngành này.
Đối với đời sống con người nói riêng và của thế giới sinh vật nói chung,
đất đai có vai trò hết sức đặc biệt, là địa bàn cư ngụ, là nơi duy trì sự sống của
con người và sinh vật. Đất đai cùng với các yếu tố tự nhiên gắn liền với nó như
nước, không khí và ánh sáng là cơ sở để phát triển các hệ sinh thái, là yếu tố
hàng đầu của môi trường sống. Hội nghị Bộ trưởng Môi trường các nước Châu
Âu năm 1973 tại Luân Đôn đã đánh giá: “Đất đai là một trong những của cải


7
quý nhất của loài người, nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và
con người trên trái đất”. Như vậy, việc quản lý nhà nước đối với đất đai là hết
sức cần thiết, vừa đảm bảo khai thác tốt tiềm năng đất đai với vai trò là một
nguồn lực, lại vừa đảm bảo mục tiêu giữ gìn môi trường sống cho toàn xã hội.
Quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường góp phần hạn chế các ảnh
hưởng ngoại sinh tiêu cực (ảnh hưởng xấu tới môi trường). Đất đai là yếu tố

với các điều kiện tự nhiên, kinh tế và thổ nhưỡng của từng vùng mới mang lại
hiệu quả kinh tế.
- Tính cố định của đất đai gắn liền với môi trường mà đất đai chịu chi
phối (nguồn gốc hình thành, khí hậu sinh thái và những tác động khác của thiên
nhiên). Vị trí của đất đai có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế trong quá trình khai thác
sử dụng. Đất đất đai ở gần các đô thị, các đường giao thông, các khu dân cư
được khai thác sử dụng triệt để hơn ở các vùng xa xôi hẻo lánh và do đó giá trị
sử dụng và giá trị lớn hơn.
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nhưng lại là một tư liệu sản xuất gắn
liền với hoạt động của con người. Trong quá trình hoạt động sản xuất, đất đai
trở thành tư liệu không thể thiếu được. Tác động của con người vào đất đai
thông qua hoạt động sản xuất rất đa dạng phong phú với nhiều vẻ khác nhau,
trực tiếp hay gián tiếp nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên này
vì lợi ích của mình. Những tác động đó có thể làm thay đổi tính chất của đất
đai, từ đất hoang sơ thành đất canh tác được hoặc từ mục đích sử dụng này sang
mục đích khác. Tất cả những tác động ấy của con người làm cho đất đai, từ vốn
dĩ là một sản phẩm của tự nhiên, đã trở thành một sản phẩm của lao động. Con
người không tạo ra được đất đai, nhưng bằng lao động của mình mà cải thiện
đất đai, làm cho đất đai từ xấu trở thành tốt hơn. Đây cũng chính là đặc điểm
có khả năng tái tạo của đất đai. Độ phì nhiêu của đất đai có khả năng phục hồi
và tái tạo thông qua tự nhiên hoặc do tác động của con người.
- Tính đa dạng và phong phú của đất đai: trước hết, do đặc tính tự nhiên
của đất đai và phân bố cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định gắn liền với
điều kiện hình thành đất quyết định, mặt khác, nó còn do yêu cầu và đặc điểm,
mục đích sử dụng các loại đất khác nhau. Một loại đất có thể sử dụng theo
nhiều mục đích khác nhau. Đặc điểm này của đất đai đòi hỏi quá trình quản
lý, sử dụng phải biết khai thác triệt để lợi thế của mỗi loại đất một cách tiết


9

10
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
* Công tác quản lý đất đai theo góc độ quản lý kinh tế tập trung ở các
nội dung chính sau:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất đai
- Các yếu tố tự nhiên và kỹ thuật (vị trí địa lý, loại đất, tính chất của đất,
loại cây trồng, cơ cấu mùa vụ, diện tích đất sản xuất);
- Các yếu tố về cơ chế chính sách (chính sách đất đai, chính sách hỗ trợ,
chính sách xã hội);
- Các yếu tố kinh tế - xã hội (nguồn lực, trình độ sản xuất, thị trường tiêu
thụ sản phẩm);
- Vai trò của cộng đồng (trình độ năng lực cán bộ lãnh đạo, nhân tố năng
động, đổi mới tư duy, phương tức quản lý, các tổ chức khuyến công, khuyến
nông, các tổ chức xã hội, bộ máy truyền thông).

tạp và có nhiều quan điểm khác nhau. Chuyển sang nền kinh tế thị trường,


12
Đảng và Nhà nước đã đề ra và thực hiện khá thành công cơ chế kết hợp quyền
sở hữu và quyền sử dụng đất đai. Quyền sở hữu toàn dân về đất đai vẫn không
thay đổi nhưng quyền sử dụng đất đã được trao cho mọi đối tượng sử dụng
đất, gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong và ngoài nước theo xu hướng
ngày càng mở rộng quyền (quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa
kế, thế chấp, góp vốn kinh doanh…) và hướng tới sự bình đẳng đối với mọi
đối tượng thuộc các thành phần kinh tế.
- Đảm bảo sự kết hợp hài hoà các lợi ích: Đất đai phản ánh mối quan hệ
về lợi ích giữa cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội. Đất đai là yếu tố đầu vào
quan trọng của sản xuất; vì vậy, trước hết phải đảm bảo lợi ích của người sử
dụng đất. Mặt khác đất đai là tài sản quốc gia vì vậy nó phải đảm bảo lợi ích
chung của xã hội. Kết hợp hài hoà ba loại ích tức là chúng ta phải chú ý đồng
thời cả ba lợi ích đó không để lợi ích này lấn át hoặc triệt tiêu lợi ích khác.
Việc đảm bảo hài hoà ba lợi ích được thực hiện thông qua công tác quy hoạch,
chính sách tài chính về đất và các quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà nước
và người sử dụng đất.
- Tiết kiệm và hiệu quả: Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của
quản lý kinh tế bởi vì bất cứ một hoạt động nào dù là kinh tế hay phi kinh tế
đều cần phải được thực hiện trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả. Đất đai là nguồn
lực quan trọng, là điều kiện tồn tại cơ bản của cả xã hội, mặt khác chúng ta đều
biết đất đai có giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó nhu cầu sử dụng đất cho
các mục đích ngày càng tăng lên cho nên đất đai ngày càng trở nên khó khăn
và hạn hẹp. Điều này càng cho chúng ta thấy ý nghĩa của việc sử dụng đất tiết
kiệm và hiệu quả. Nguyên tắc này đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước về đất đai
phải làm tốt công tác quy hoạch phân bổ đất đai phù hợp với yêu cầu của từng
thời kỳ phát triển kinh tế xã hội, bên cạnh đó, phải quy định cụ thể về chế độ

trưởng Bộ Nội vụ có thể sửa chữa hoặc hủy bất kỳ phân loại nào cho phù hợp
với kế hoạch sử dụng đất như trên.


14
Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thể đưa ra các quyết định quản lý để triển khai các kế
hoạch sử dụng đất đã phát triển hoặc sửa đổi lại trong mục này tuân theo quy định:
“Bộ trưởng Bộ Nội vụ cần tạo cơ hội cho công chúng tham gia và thông qua quy
định xây dựng các thủ tục bao gồm cả việc lắng nghe công chúng khi phù hợp
nhằm tạo đủ sự chú ý cho chính quyền Liên bang, bang và khu vực cũng như tạo
cơ hội phê bình và tham gia vào việc lập kế hoạch và chương trình liên quan đến
quản lý đất công”.
Ở nước Đức Cũng thừa nhận sở hữu đất đai của tư nhân và vừa thừa nhận
đất đai sở hữu của nhà nước. quyền tư hữu đất đai được chính quyền cộng hoà
liên bang bảo hộ. Đồng thời, khu vực đất công được coi thuộc sở hữu của Nhà
nước bao gồm nhà nước liên bang và chính quyền các bang. Ở Cộng hòa liên
bang Đức có chính sách về sở hữu đất và tiếp cận đất hết sức rõ ràng và minh
bạch. Ở Đức tồn tại nhiều hình thức sở hữu đất nhưng luật pháp bảo hộ đầy đủ
các quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp và người dân trong quá trình
sở hữu, sử dụng đất. Tất cả bất động sản ở Đức đều phải đăng kí, cho nên chỉ
những bất động sản đã đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có thể
được thế chấp. Điều đó có nghĩa là khi bất động sản được thế chấp phù hợp với
quy định của pháp luật thì bất động sản đó đã đăng kí đầy đủ tại sổ đăng bạ được
lưu hồ sơ tại cơ quan địa chính. Hệ thống địa chính nhà nước của Cộng hòa liên
bang Đức được quy định hết sức hoàn hảo, xác lập theo đúng chức năng của cơ
quan hành chính hoặc cơ quan tư pháp. Đây là kinh nghiệm mà Việt Nam có thể
tham khảo trong việc đo đạc đất, lập bản đồ địa chính nhằm giúp cho các cơ quan
nhà nước trong việc tính toán các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất hoặc
để giải quyết các tranh chấp về bất động sản.
Ở Thụy Điển Sở hữu đất đai ở Thụy Điển cũng có nhiều hình thức sở

các nhà khoa học nên Campuchia đã xây dựng được hệ thống Luật đất đai, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ (Theo Kao, Madilen, 2001).
1.2.2. Tình hình quản lý đất đai tại Việt Nam



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status