BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THU HẢO
RÈN KỸ NĂNG ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 1
QUA MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ THU HẢO
RÈN KỸ NĂNG ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 1
QUA MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP
Chuyên ngành: Giáo dục học (bậc Tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM KIỀU ANH
HÀ NỘI, 2016
LỜI CÁM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới TS.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài .............................................................................. 2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................... 6
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 6
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 7
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 8
7. Bố cục luận văn ............................................................................................. 8
NỘI DUNG....................................................................................................... 9
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC SỬ DỤNG
TRÒ CHƠI HỌC TẬP VÀO RÈN KỸ NĂNG ĐỌC CHO HỌC SINH
LỚP 1 ............................................................................................................... 9
1.1. Những cơ sở lí luận về kĩ năng đọc cho học sinh lớp 1 ......................... 9
1.1.1. Lý thuyết hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ........................................ 9
1.1.2. Đọc - một kỹ năng của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ................. 15
1.1.3. Các mức độ và nhiệm vụ của việc rèn kỹ năng đọc cho học sinh lớp 1 ... 17
1.1.4. Những yêu cầu cơ bản đối với việc rèn kĩ năng đọc cho học sinh lớp 1 .. 20
1.2. Những cơ sở lý luận về trò chơi học tập ................................................. 22
1.2.1. Khái niệm trò chơi học tập...................................................................... 22
1.2.2. Đặc điểm của trò chơi học tập............................................................... 23
1.2.3. Tác dụng của việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học Tiếng Việt ở
Tiểu học ........................................................................................................... 24
1.3. Cơ sở tâm lí học và giáo dục học của việc rèn luyện kỹ năng đọc cho
HS lớp 1 có sử dụng trò chơi học tập .......................................................... 25
1.3.1. Cơ sở tâm lí học .................................................................................... 25
1.3.2. Cơ sở giáo dục học ................................................................................ 28
1.4. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 29
......................................................................................................................... 57
2.6. Tổ chức rèn kĩ năng đọc cho học sinh lớp 1 có sử dụng trò chơi học tập
......................................................................................................................... 59
2.7. Các phương pháp dạy học được sử dụng kết hợp với trò chơi học tập
khi rèn kĩ năng đọc cho học sinh lớp 1 .......................................................... 61
2.7.1. Phương pháp vấn đáp ............................................................................ 61
2.7.2. Phương pháp thảo luận nhóm................................................................ 62
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................... 63
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................... 64
3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................... 64
3.2. Đối tượng, phạm vi thực nghiệm .......................................................... 65
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................... 65
3.2.2. Phạm vi thực nghiệm ............................................................................ 65
3.3. Kế hoạch thực nghiệm ........................................................................... 65
3.4. Nội dung thực nghiệm ............................................................................ 66
3.5. Kết quả thực nghiệm .............................................................................. 78
3.5.1. Kết quả học tập...................................................................................... 78
3.5.2. Hứng thú học tập của học sinh trong tiết học và trong trò chơi............ 81
Tiểu kết chương 3 .......................................................................................... 83
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ................. 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 87
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 90
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Sách giáo khoa
SGK
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Cách bố trí bài học âm - vần từng bộ sách cấu trúc ....................... 40
Bảng 3.1. Khảo sát đọc của học sinh .............................................................. 78
Bảng 3.2. Kết quả đọc của học sinh trước thực nghiệm ................................. 79
Bảng 3.3. Kết quả đọc của học sinh sau thực nghiệm .................................... 80
Bảng 3.4. Kết quả mức độ hứng thú của học sinh .......................................... 81
Bảng 3.5. Kết quả phân tích số lượng học sinh chú ý tham gia vào bài học .. 82
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Trong nhiều năm trở lại đây, Việt Nam đã có những thay đổi trong
nhận thức và quan niệm về cách thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục.
Bám sát với xu thế thời đại, chúng ta đã và đang từng bước thực hiện đổi mới
căn bản toàn diện nền giáo dục nước nhà; đổi mới mục tiêu giáo dục từ chủ
yếu là trang bị kiến thức cho người học sang trang bị những năng lực cần thiết
với tinh thần: “năng lực hợp tác, có khả năng giao tiếp, năng lực chuyển đổi
nghề nghiệp theo yêu cầu mới của thị trường lao động, năng lực quản lý,
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; tôn trọng và nghiêm túc tuân theo
pháp luật; quan tâm và giải quyết các vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu; có
tư duy phê phán, có khả năng thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống”.
Theo tinh thần đó, việc triển khai các hoạt động giáo dục trở thành một
thống, và vận dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực. Một trong
những phương pháp dạy học tích cực ở Tiểu học đang được người dạy chú
trọng là phương pháp trò chơi học tập bởi phương pháp dạy học này giúp cho
GV có điều kiện tổ chức dạy học và rèn luyện kỹ năng đọc theo định hướng
nói trên. Thông qua các hoạt động động học mà chơi, chơi mà học, HS sẽ có
thêm động cơ và hứng thú học tập.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài:
"Rèn kỹ năng đọc cho học sinh lớp 1 qua một số trò chơi học tập”
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
2.1. Lịch sử nghiên cứu việc sử dụng các trò chơi học tập trong giáo dục
Sử dụng các trò chơi học tập trong quá trình giáo dục không phải là vấn
đề hoàn toàn mới mẻ. Khảo sát các công trình khoa học về việc sử dụng trò
chơi học tập, chúng tôi nhận thấy đây là một vấn đề được nhiều nhà giáo dục
trên thế giới quan tâm nghiên cứu. Có thể nhắc tới một số đại diện tiêu biểu
bàn về vấn đề này như:
3
Một trong những người đầu tiên nhận thấy tác dụng của trò chơi trong
học tập là nhà sư phạm nổi tiếng người Tiệp Khắc I.A.Komenxki (1592 1670). Khi nghiên cứu về trò chơi học tập, ông đánh giá trò chơi là hình thức
hoạt động cần thiết, phù hợp với bản chất và khuynh hướng của trẻ. Trò chơi
dạy học là một dạng hoạt động trí tuệ nghiêm túc, là nơi mọi khả năng của trẻ
được phát triển, mở rộng phong phú hơn vốn hiểu biết. Với quan điểm trò
chơi là niềm vui sướng của tuổi thơ, là phương tiện phát triển toàn diện cho
trẻ I.A.Komenxki đã khuyên người lớn phải chú ý đến trò chơi dạy học cho
trẻ và phải hướng dẫn, chỉ đạo đúng đắn cho trẻ chơi.
Kế thừa những quan điểm đó, nhà sư phạm người Đức Ph.Phroebel
(1782 - 1852) đã thể hiện đầy đủ ý tưởng sử dụng trò chơi với mục đích dạy
học trong hệ thống giáo dục. Ông là người đã khởi xướng và đề xuất ý tưởng
thể gợi ý sử dụng trò chơi hợp lí. Như vậy, khi xây dựng trò chơi để có thể sử
dụng trong quá trình dạy học môn Tiếng Việt nói chung và trong chương trình
Tiếng việt lớp 1 nói riêng, mục tiêu vui mà học được các nhà nghiên cứu cho
là yếu tố quyết định. Mặt khác thông qua trò chơi học tập, HS được phát triển
một cách toàn diện cả về thể lực, trí tuệ lẫn nhân cách. Đưa trò chơi vào lớp
học làm cho việc học Tiếng Việt nhẹ nhàng và hiệu quả.
Từ những công trình nêu trên, có thể nhận thấy, mặc dù các nhà nghiên
cứu, các nhà giáo dục đã chú ý tới việc xem xét vai trò, tác dụng các trò chơi
học tập vào việc dạy học một số phân môn của Tiếng Việt. Tuy nhiên, các
công trình đó chưa tập trung vào việc xem xét cách sử dụng các trò chơi học
tập vào rèn luyện kỹ năng đọc cho HS lớp 1 (phần Tập đọc theo sách giáo
khoa Tiếng Việt - chương trình Công nghệ giáo dục).
Việc xem xét các biện pháp cụ thể để tổ chức các trò chơi trong giờ học
Tiếng Việt cho một đối tượng HS xác định vẫn chưa có công trình nào đi sâu
xem xét. Đây chính là khoảng trống dành cho đề tài chúng tôi đi tiếp vào việc
nghiên cứu cách vận dụng các trò chơi học tập vào rèn kỹ năng đọc khi dạy
học môn Tiếng Việt cho HS lớp 1.
6
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài này, chúng tôi hướng đến các mục đích sau:
- Hệ thống những cơ sở khoa học của việc rèn luyện kỹ năng đọc cho
HS lớp 1 khi các em học Tập đọc theo chương trình Công nghệ giáo dục.
- Xác định và đề xuất những trò chơi có thể sử dụng khi hướng dẫn HS
lớp 1 luyện đọc phần Tập đọc. Thông qua các trò chơi học tập, GV có thể giúp
HS tự mình chiếm lĩnh các tri thức và kĩ năng đọc một cách tự nhiên, thoải mái nhất
nhằm góp phần nâng cao năng lực giao tiếp cho các em.
5. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng những phương pháp chính sau:
5.1. Phương pháp thống kê
Phương pháp này được sử dụng để phân loại và phân tích kết quả khảo
sát thực trạng của HS trước khi tiến hành thực nghiệm.
5.2. Phương pháp điều tra khảo sát
Phương pháp này được dùng để khảo sát thực tế sử dụng trò chơi học
tập trong quá trình dạy học Tiếng Việt của GV và HS trong một số trường
Tiểu học của tỉnh Vĩnh Phúc.
5.3. Phương pháp hệ thống hoá
Sử dụng phương pháp này nhằm hệ thống hoá phương pháp này được
sử dụng để nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài.
5.4. Phương pháp so sánh đối chiếu
Phương pháp này sử dụng khi tiến hành so sánh các bài dạy Tập đọc
theo thể loại nhằm lựa chọn các trò chơi cho phù hợp với nội dung và mục
đích rèn kỹ năng đọc cho HS lớp 1.
5.5. Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp này được sử dụng khi tổ chức thực nghiệm để chứng
minh tính khả thi của thiết kế, từ đó rút ra kết luận chung, cần thiết cho những
đề xuất được nêu ở chương 2.
8
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề tài nghiên cứu thành công nghĩa là hệ thống các trò chơi học tập
được đề xuất phù hợp với nội dung, yêu cầu đọc cho từng bài Tập đọc, thì
luận văn là công trình khoa học có tác dụng định hướng, chỉ dẫn các trò chơi,
cách thực hiện chúng vào quá trình rèn luyện kỹ năng đọc cho HS lớp 1. Từ
đó, GV Tiểu học có thể lựa chọn, sắp xếp và sử dụng trò chơi học tập một
lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau và trao đổi cảm xúc lẫn nhau. Quan niệm này
đã khẳng định vai trò của giao tiếp. Giao tiếp là hoạt động đặc trưng mà chỉ
có trong xã hội loài người. Với quan niệm về hoạt động giao tiếp như trên, có
thể nhận thấy: đây là một hoạt động quan trọng của con người. Về bản chất,
hoạt động này là quá trình tiếp xúc nhằm thực hiện các mối quan hệ xã hội;
giúp con người đạt các mục đích như trao đổi thông tin, tạo sự hiểu biết, gây
dựng tình cảm đối với đồng loại trong đời sống. Như vậy, có thể khẳng định:
khi nói đến giao tiếp là ta nói đến một hoạt động đặc trưng của con người. Nó
là hoạt động đặc trưng bởi nhờ có hoạt động này mà con người mới tạo lập và
vận hành được các mối quan hệ xã hội. Hơn nữa, nhờ có nó con người mới có
thể thể hiện những thông tin tình cảm, giãi bày được những cung bậc tâm lý
rất tinh tế của chính bản thân con người.
10
Để tiến hành giao tiếp với nhau, con người thường thực hiện hoạt động
này theo cơ chế sau: Ban đầu, con người thường xuất phát từ một nhu cầu,
một mục đích nào đó. Nhu cầu ấy có thể là trao đổi một thông tin, giãi bày
tình cảm hay thể hiện những chứng kiến của bản thân. Khi đã có nhu cầu ấy,
con người (người phát) sẽ tìm cách chuyển hoá nhu cầu đó thành các thông tin
cụ thể. Một trong những công cụ giúp con người chuyển hoá đầy đủ nhất, hữu
hiệu nhất chính là nhờ các đơn vị ngôn ngữ. Khi đã chuyển hóa thông tin
thành ngôn ngữ, con người lập tức phát các tín hiệu ấy. (Nếu là giao tiếp trực
tiếp, tín hiệu là âm thanh, còn giao tiếp gián tiếp là chữ viết). Quá trình này
được gọi là quá trình phát tin. Khi thông tin đã được phát ra, người tiếp nhận
(người nhận) sẽ lý giải ý nghĩa của các tín hiệu ngôn ngữ đã được phát ra.
Quá trình này là quá trình nhận tin. Khi đã lý giải đầy đủ các đơn vị ngôn ngữ
ấy, người nhận lại tìm các đơn vị ngôn ngữ để có sự phản hồi đối với người
phát lúc đầu. Với cơ chế vận hành như trên, có thể nhận thấy, giao tiếp về bản
hoàn cảnh xã hội, lịch sử, là hoàn cảnh văn hóa mà các nhân vật giao tiếp tồn
tại và thực hiện hoạt động giao tiếp. Còn hoàn cảnh giao tiếp hẹp là không
gian, thời gian cụ thể…. diễn ra cuộc giao tiếp.
Con người khi thực hiện giao tiếp thường nhằm truyền đạt một nội
dung giao tiếp nào đó. Vì thế, nội dung giao tiếp là nhân tố thứ ba của hoạt
động này. Nhân tố này giúp chúng ta xác định rõ: Nói, viết cái gì, về cái gì?
Để có thể thực hiện giao tiếp, các nhân vật giao tiếp phải nắm rõ nội dung
giao tiếp và đều hướng tới việc thể hiện rõ nội dung giao tiếp. Nội dung giao
tiếp ở đây là hiện thực được nói đến trong cuộc giao tiếp, đó là toàn bộ các
thông tin được con người thể hiện trong hoạt động giao tiếp. Đây là phần cốt
lõi, là nhân tố không thể thiếu được trong hoạt động giao tiếp.
Mỗi một hoạt động giao tiếp bao giờ cũng được con người thực hiện
nhằm đạt được một mục đích giao tiếp nào đó. Mục đích giao tiếp là nhân tố
giúp chúng ta có thể xác định: Nói, viết để làm gì, nhằm mục đích gì? Mục
12
đích cơ bản của cuộc giao tiếp là nhằm truyền đạt thông tin, bộc lộ tư tưởng,
tình cảm, cảm xúc của mình. Qua đó còn phải tác động đến người tiếp nhận
một tình cảm nào đó. Mục đích giao tiếp là kết quả cuối cùng mà cuộc giao
tiếp mong muốn đạt được.
Để tiến hành giao tiếp với nhau, các nhân vật giao tiếp bao giờ cũng sử
dụng một phương tiện và cách thức giao tiếp cụ thể. Nhân tố này là cơ sở để
chúng ta lý giải các câu hỏi: Nói viết như thế nào, bằng phương tiện gì?
Phương tiện giao tiếp ở đây là ngôn ngữ. Đối với người Việt trong những hoạt
động giao tiếp thông thường thì ngôn ngữ được sử dụng là tiếng Việt. Cho
nên khi nói người ta phải biết lựa chọn những lời nói nào cho phù hợp nhất để
không những truyền đạt được thông tin mà còn có tác dụng thuyết phục ở
người tiếp nhận thông tin.
quan hệ xã hội, quan hệ giao tiếp càng phong phú bao nhiêu thì con người
càng tiếp thu được những giá trị vật chất, tinh thần to lớn bấy nhiêu. Như vậy,
giao tiếp có vai trò định hướng cho các hoạt động, giúp các hoạt động tiến
hành đạt hiệu quả. Sử dụng các trò chơi học tập cho HS thực chất là tổ chức
cho các em biết cách hợp tác, giao tiếp và hòa nhập với nhau trong những
hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, nhằm đạt được những mục đích giao tiếp cụ thể.
1.1.1.2. Những kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người. Tuy
nhiên muốn sử dụng tốt nhất thứ phương tiện trọng yếu này vào quá trình giao
tiếp, con người phải có những kỹ năng cơ bản về ngôn ngữ cũng như các kỹ
năng thực hiện giao tiếp. Để sử dụng bất cứ ngôn ngữ nào, bên cạnh việc có
những hiểu biết về cách sử dụng các đơn vị ngôn ngữ, con người còn phải
hướng tới các kỹ năng sử dụng chúng. Xét riêng về các kỹ năng ngôn ngữ,
người ta thường nhắc tới các kỹ năng căn bản là nghe - nói - đọc - viết.
Kỹ năng đầu tiên của việc sử dụng ngôn ngữ là kỹ năng nghe. Nghe là
hoạt động lĩnh hội, tiếp nhận thông tin, xử lý âm thanh tác động đến thính
14
giác của con người. Đó là hoạt động thông qua các thao tác phân tích, tổng
hợp và hệ thống hóa, người tiếp nhận có thể hiểu được thông tin, lý giải, luận
giải được lời nói. Khi giao tiếp, người ta thường sử dụng hai loại tình huống
nghe là nghe tương tác và nghe không tương tác. Tình huống nghe tương tác
bao gồm các hội thoại khi đối mặt hay gọi điện thoại. Trong tình huống này,
hai bên thay nhau nói và nghe, người tham gia có cơ hội đề nghị người đối
thoại làm rõ, nhắc lại hoặc nói chậm lại. Tình huống nghe tương tác thường
được sử dụng trong giao tiếp trực tiếp. Còn nghe không tương tác là tình
huống nghe mà ở đó các người tiếp nhận thông tin không thể phản hồi lại
người phát tin bởi họ không trực tiếp đối diện nhau. Nói một cách khác, nghe
năng đòi hỏi mỗi cá nhân biết sử dụng hệ thống chữ viết của một ngôn ngữ,
biết lựa chọn và huy động các đơn vị ngôn ngữ vào biểu đạt nội dung giao
tiếp. Kỹ năng viết của mỗi cá nhân còn được thể hiện ở việc mỗi cá nhân hiểu
được, nhận ra các ký hiệu tương ứng với những âm tiết của lời nói đồng thời
đánh giá đúng, nhớ được, gợi lại được và ghi lại những định hướng hình thái
và kích thước những ký hiệu ấy. Như vậy, kỹ năng viết thể hiện rõ quá trình
mã hóa các âm vào hệ thống ký hiệu thị giác. Vì thế, muốn hình thành và rèn
luyện kỹ năng viết, mỗi cá nhân cần phải có được kỹ năng đọc; biết cách kết
hợp với các thao tác (cử động) của bàn tay (cầm bút không co cứng cơ bắp,
khởi động và ngừng đúng lúc, đúng kích thước) và khả năng phân tích hệ
thống các ký hiệu ghi âm đã được cộng đồng thừa nhận.
1.1.2. Đọc - một kỹ năng của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Đọc là một trong bốn kỹ năng cơ bản của việc sử dụng tiếng Việt. Bản
chất của kỹ năng này là con người thực hiện hoạt động chuyển mã, từ chữ viết
sang tín hiệu âm thanh, nhằm giải mã các đơn vị ngôn ngữ để tìm ra những
nội dung thông tin được con người mã hóa bằng chữ viết. Thông qua việc
đọc, con người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau và
ảnh hưởng qua lại với nhau.
16
Trong giao tiếp, đọc là hoạt động mà con người, từ việc có những hiểu
biết về ngôn ngữ, về chữ viết, con người thể hiện hệ thống ký tự chữ viết
trong văn bản thành ngôn ngữ âm thanh để mình và những người cùng tham
gia giao tiếp tiếp nhận nội dung thông tin. Nói một cách khác, đọc thực chất là
quá trình giải phóng (tách) dòng âm thanh ra khỏi ký hiệu của thị giác, xúc
giác và chuyển chúng thành tín hiệu thính giác. Đối tượng của hành động đọc
là ký hiệu ghi âm còn bản thân hành động này bao gồm hai quá trình có logic
tuyến tính: tách âm ra khỏi các ký hiệu ghi âm và quá trình phát ngôn (nói to