ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
UÔNG SỸ HƢNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ
GÓP PHẦN QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG
KHU BẢO TỒN VƯỢN CAO VÍT, HUYỆN TRÙNG KHÁNH,
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
UÔNG SỸ HƢNG
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ
GÓP PHẦN QUẢN LÝ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN RỪNG
KHU BẢO TỒN VƯỢN CAO VÍT, HUYỆN TRÙNG KHÁNH,
TỈNH CAO BẰNG
Ngành:
Phát triển nông thôn
này, tôi xin được bày tỏ lời cám ơn đến 3 sinh viên lớp KN43 của Khoa Kinh tế và
PTNT đã trực tiếp cùng tôi thu thập số liệu hiện trường.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ Khu bảo tồn loài và sinh cảnh
Vượn Cao vít, tỉnh Cao Bằng, UBND các xã Ngọc Khê, Ngọc Côn, Phong Nậm
cùng các bạn sinh viên đã tạo điều kiện tốt nhất, giúp đỡ động viên và chia sẻ với
tôi một phần công việc trong những ngày thu thập số liệu tại hiện trường.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, tuy nhiên do điều kiện về
thời gian và tư liệu tham khảo còn hạn chế nên luận văn chắc chắn không tránh
khỏi thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các nhà
khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả xử lý, tính toán là trung thực
và được trích dẫn rõ ràng.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2015
Uông Sỹ Hƣng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
2.1. Mục tiêu tổng thể ................................................................................................... 2
3.2.2. Sinh kế về trồng trọt của các hộ ....................................................................... 45
3.2.3. Sinh kế về chăn nuôi của các hộ ....................................................................... 49
3.3. Tình hình thực hiện dự án McKnight và các can thiệp về sinh kế của dự án đối
với cộng đồng địa phƣơng .......................................................................................... 53
3.3.1. Các hoạt động can thiệp hỗ trợ sinh kế của dự án ............................................ 53
3.3.2. Mức độ thành công của dự án ........................................................................... 53
3.4. Một số tác động bƣớc đầu của các hoạt động dự án tới cộng đồng địa phƣơng.. 55
3.4.1. Một số ảnh hƣởng về kinh tế và sinh kế cộng đồng địa phƣơng ...................... 56
3.4.2. Một số ảnh hƣởng của các can thiệp sinh kế tới công tác bảo tồn ................... 61
3.4.3. Một số ảnh hƣởng của can thiệp sinh kế đến nâng cao nhận thức cộng đồng .. 65
3.4.4. Một số ảnh hƣởng của các can thiệp về sinh kế đối với xã hội ........................ 67
3.4.5. Một số tác động đối với môi trƣờng ................................................................. 68
3.5. Giải pháp phát triển sinh kế hỗ trợ công tác bảo tồn ........................................... 68
3.5.1. Giải pháp cải thiện sinh kế cộng đồng .............................................................. 68
3.5.2. Giải pháp với cơ quan quản lý nhà nƣớc .......................................................... 69
3.5.3. Giải pháp với dự án ........................................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 72
1. Kết luận ................................................................................................................... 72
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 75
PHỤ LỤC 1: Các hoạt động hỗ trợ sinh kế của dự án McKnight từ năm 2008 - 2013
PHỤ LỤC 2: Ảnh giám sát thay đổi hiện trạng rừng .....................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
i
Phát triển nông thôn
UBND
Ủy ban nhân dân
Community
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các dự án đƣợc tài trợ bởi McKnight tại Việt Nam từ 2007 đến 2010 ......... 22
Bảng 2.1: Bảng thống kê số hộ điều tra cơ sở................................................................ 26
Bảng 2.2: Thống kê số hộ điều tra theo phân loại kinh tế hộ ........................................ 27
Bảng 3.1: Diện tích đất đai của 3 xã nghiên cứu ........................................................... 31
Bảng 3.2: Tình hình dân số của 3 xã năm 2014 ............................................................. 33
Bảng 3.3: Thông tin sản xuất nông nghiệp trong trồng trọt của 3 xã năm 2014............ 34
Bảng 3.4: Tình hình chăn nuôi gia súc gia cầm của 3 xã năm 2014 .............................. 36
Bảng 3.5: Phân loại nghề nghiệp của các hộ điều tra .................................................... 39
Bảng 3.6: Bình quân diện tích đất canh tác của các hộ .................................................. 40
Bảng 3.7: Thu nhập nông nghiệp, phi nông nghiệp của hộ theo phân loại kinh tế hộ ... 42
Bảng 3.8: Thu nhập về trồng trọt và chăn nuôi của các nhóm hộ .................................. 44
Bảng 3.9: Số hộ và bình quân thu nhập các loại cây trồng của các hộ .......................... 45
Bảng 3.10: Bình quân diện tích các loại cây trồng theo phân loại kinh tế hộ................ 47
Bảng 3.11: Số hộ & bình quân thu nhập các loại vật nuôi của hộ điều tra .................... 49
Bảng 3.12: Số hộ nuôi & bình quân thu nhập từ vật nuôi của hộ theo nhóm hộ ........... 51
Bảng 3.13: Bảng đánh giá về các hoạt động của dự án ................................................. 54
Bảng 3.14: Hộ điều tra theo sự tham gia ........................................................................ 56
Môi trƣờng của chúng ta ngày càng bị tác động nhiều hơn bởi các hoạt động
cho sản xuất, sinh hoạt và nhu cầu phát triển của xã hội. Chính điều này đã khiến
cho môi trƣờng, tài nguyên thiên nhiên bị tác động tiêu cực và suy giảm nghiêm
trọng. Các hiện tƣợng thời tiết tiêu cực và diễn biến thất thƣờng đã thể hiện rất rõ
ràng trong những năm gần đây nhƣ hiện tƣợng nóng lên của trái đất bởi “hiệu ứng
nhà kính”, sóng thần diễn ra liên tục, các cơn bão ngày càng có sức mạnh lớn hơn,
thiên tai lũ lụt,…
Vì vậy mà vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng hiện nay
đang đƣợc rất đƣợc quan tâm, chú trọng và trở thành tiêu điểm của rất nhiều các
quốc gia, các tổ chức cũng nhƣ mỗi chúng ta. Việt Nam là quốc gia có nguồn tài
nguyên thiên nhiên rất phong phú, có tính đa dạng sinh học rất cao đặc biệt là tại
các vùng rừng trên núi đá vôi. Tuy nhiên, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên
chƣa hợp lý đã dẫn đến việc nguồn tài nguyên bị suy giảm nhanh chóng, rừng bị
khai thác nghiêm trọng dẫn đến việc mất cân bằng trong hệ sinh thái và không còn
tính bền vững.
Chính phủ Việt Nam đã nhận thức đƣợc vấn đề này đang từng bƣớc giải quyết
các vấn đề này với sự hỗ trợ của các quốc gia, các tổ chức phi chính phủ trên toàn
cầu về kinh nghiệm, phƣơng pháp kỹ thuật và vốn phối hợp với cộng đồng thực
hiện các dự án hỗ trợ phát triển sinh kế tại các khu vực có tính nguy cơ bị tác động
cao nhằm duy trì và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên bền vững.
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vƣợn Cao vít huyện Trùng Khánh là một khu
vực rừng trên núi đá vôi giáp ranh giữa huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, Việt
Nam và huyện Trịnh Tây, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc có tính đa dạng sinh học rất
cao, đặc biệt là có loài Vƣợn Cao vít (Nomascus nasutus Kunckel d'Herculais,
1884) là một trong những loài linh trƣởng nguy cấp nhất trên thế giới cần đƣợc bảo
tồn thì các yêu cầu quản lý, bảo vệ, sử dụng nguồn tài nguyên rừng tại đây lại càng
trở nên cấp thiết hơn.
Trên thực tế, cộng đồng ngƣời dân sống quanh khu bảo tồn lại là cộng đồng
sống cộng đồng địa phƣơng, góp phần quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên
nhiên.
3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa lý luận và khoa học
- Xác định đƣợc các nguồn lực chủ yếu, các yếu tố thuận lợi, khó khăn trong việc
phát triển sinh kế hỗ trợ bảo tồn.
- Báo cáo giúp cho việc đánh giá kết quả dự án để làm căn cứ cho các vấn đề hỗ trợ
phát triển sinh kế tại địa phƣơng.
- Là tài liệu tham khảo có giá trị đối với các cán bộ nghiên cứu có quan tâm đến lĩnh
vực của để tài.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định đƣợc các hoạt động sinh kế của ngƣời dân sống quanh khu bảo tồn.
- Xác định đƣợc các tác động của các hoạt động bảo tồn tới sinh kế của ngƣời dân.
- Các hoạt động hỗ trợ sinh kế của dự án có ảnh hƣởng và tác động tới ngƣời dân
trong khu bảo tồn đƣợc làm rõ, từ đó có các giải pháp chiến lƣợc nhằm cải thiện và
phát triển sinh kế bền vững hỗ trợ công tác bảo tồn.
- Ngoài ra, đề tài cũng có ý nghĩa trong việc giúp cho dự án có đƣợc các ý tƣởng
xây dựng đề xuất gửi tới nhà tài trợ cho các hoạt động của dự án trong tƣơng lai.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học về sinh kế và phát triển bền vững
1.1.1. Cơ sở lý luận
Sau đây là một số định nghĩa của Khoa học Môi trƣờng về phát triển bền vững:
Theo Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển (World Commission and
Environment and Development, WCED) thì “phát triển bền vững là sự phát triển
đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương
lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”.
Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ƣu các lợi ích kinh tế
và xã hội trong hiện tại nhƣng không hề gây hại cho tiềm năng của những lợi ích
tƣơng tự trong tƣơng lai.
Định nghĩa này bao gồm hai nội dung then chốt: Các nhu cầu của con ngƣời
và những giới hạn đối với khả năng của môi trƣờng đáp ứng các nhu cầu hiện tại và
tƣơng lai của con ngƣời.
Phát triển bền vững là mô hình phát triển trên cơ sở ứng dụng hợp lý và tiết
kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời thế
hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau [2].
Phát triển bền vững là mục tiêu của tăng trƣởng kinh tế làm giảm sự khai thác
tài nguyên cho phát triển kinh tế, sự suy thoái môi trƣờng trong tƣơng lai và làm
giảm sự đói nghèo.
Phát triển bền vững bao gồm sự thay đổi công nghệ hiện đại, công nghệ sạch,
công nghệ có hiệu quả hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên hoặc từ sản phẩm
kinh tế - xã hội.
Muốn vậy, phải giải quyết các mâu thuẫn nhƣ sản xuất - nhu cầu - tài nguyên
thiên nhiên và phân phối, vốn đầu tƣ, cũng nhƣ công nghệ tiên tiến cho sản xuất.
Các nƣớc trên thế giới đều có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên;
điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, đƣa đến hiện tƣợng có nƣớc giàu và nƣớc
nghèo, nƣớc công nghiệp phát triển và nƣớc nông nghiệp. Do đó, cần xem x t bốn
vấn đề chính đó là: con ngƣời, kinh tế, môi trƣờng và công nghệ, qua đó phân tích
phát triển bền vững và có đạt đƣợc mục tiêu phát triển bền vững.
Về kinh tế, phát triển bền vững bao hàm việc cải thiện giáo dục, chăm lo sức
khoẻ cho phụ nữ và trẻ em, chăm lo sức khoẻ cho cộng đồng, tạo ra sự công bằng
về quyền sử dụng ruộng đất, đồng thời xóa dần sự cách biệt về thu nhập cho mọi
những hệ thống trợ giúp tự nhiên đối với cuộc sống của con ngƣời, động vật và thực
vật. Qua các bản tuyên bố quan trọng, khái niệm này tiếp tục mở rộng thêm và nội
hàm của nó không chỉ dừng lại ở nhân tố sinh thái mà còn đi vào các nhân tố xã hội,
con ngƣời, nó hàm chứa sự bình đẳng giữa những nƣớc giàu, nghèo và giữa các thế
hệ. Thậm chí nó còn bao hàm sự cần thiết giải trừ quân bị, coi đây là điều kiện tiên
quyết nhằm giải phóng nguồn tài chính cần thiết để áp dụng khái niệm phát triển
7
bền vững [2].
Theo ý kiến tác giả sẽ thống nhất khái niệm về phát triển bền vững theo khái
niệm của Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển (World Commission and
Environment and Development, WCED): “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp
ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ tương lai
trong đáp ứng các nhu cầu của họ” [7].
1.1.1.2. Xu hướng phát triển bền vững
Khái niệm “Phát triển bền vững” đƣợc biết đến ở Việt Nam vào khoảng cuối
thập niên 80 đầu thập niên 90. Mặc dù xuất hiện ở Việt Nam khá muộn nhƣng nó lại
sớm đƣợc thể hiện ở nhiều cấp độ.
Chính phủ Việt Nam đã đã ban hành và tích cực thực hiện Kế hoạch quốc gia
về Môi trƣờng và Phát triển bền vững giai đoạn 1991-2000 (Quyết định số 187-CT
ngày 12 tháng 6 năm 1991), tạo tiền đề cho quá trình phát triển bền vững ở Việt
Nam. Quan điểm phát triển bền vững đã đƣợc khẳng định trong Chỉ thị số 36CT TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị về tăng cƣờng công tác bảo vệ
môi trƣờng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc, trong đó nhấn
mạnh: Bảo vệ môi trƣờng là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong đƣờng
lối, chủ trƣơng và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tất cả các cấp, các ngành,
là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc . Quan điểm phát triển bền vững đã đƣợc tái
khẳng định trong các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng
Việt Nam ban hành Định hƣớng chiến lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam
(Chƣơng trình nghị sự 21 của Việt Nam).
Định hƣớng Chiến lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam là một chiến lƣợc
khung, bao gồm những định hƣớng lớn làm cơ sở pháp lý để các Bộ, ngành, địa
phƣơng, các tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và phối hợp hành
động nhằm bảo đảm phát triển bền vững đất nƣớc trong thế kỷ 21. Định hƣớng
chiến lƣợc về phát triển bền vững ở Việt Nam nêu lên những thách thức mà Việt
Nam đang phải đối mặt, đề ra những chủ trƣơng, chính sách, công cụ pháp luật và
những lĩnh vực hoạt động ƣu tiên cần đƣợc thực hiện để phát triển bền vững trong
thế kỷ 21. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam không thay thế
các chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể và kế hoạch hiện có, mà là căn cứ để cụ thể hóa
Chiến lƣợc phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010, Chiến lƣợc Bảo vệ môi trƣờng quốc
gia đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020, xây dựng kế hoạch 5 năm 20062010, cũng nhƣ xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể và kế hoạch phát triển của
các ngành, địa phƣơng, nhằm kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triển
9
kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng, bảo đảm sự phát
triển bền vững đất nƣớc. Trong quá trình triển khai, thực hiện, Định hƣớng chiến
lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam sẽ thƣờng xuyên đƣợc xem x t để bổ sung và
điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển, cập nhật những kiến thức và
nhận thức mới nhằm hoàn thiện hơn nữa về con đƣờng phát triển bền vững ở Việt
Nam. Trên cơ sở hệ thống kế hoạch hóa hiện hành, Định hƣớng chiến lƣợc phát
triển bền vững ở Việt Nam tập trung vào những hoạt động ƣu tiên cần đƣợc chọn
lựa và triển khai thực hiện trong 10 năm trƣớc mắt [6].
1.1.1.3. Nguyên lý chung về quản lý rừng bền vững
Trong thời gian gần đây, quản lý rừng bền vững (QLRBV) đã trở thành một
nguyên tắc đối với quản lý kinh doanh rừng đồng thời cũng là một tiêu chuẩn mà
quản lý kinh doanh rừng phải đạt tới. Hiện tại có hai định nghĩa đang đƣợc sử dụng
Bền vững về môi trƣờng là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì đƣợc khả năng
phòng hộ môi trƣờng và duy trì đƣợc tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời
không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác.
Các nguyên lý quản lý rừng bền vững
Nguyên lý thứ nhất là: Sự bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng tài nguyên
rừng:
Cuộc sống con ngƣời luôn gắn với sử dụng tài nguyên thiên nhiên và để sử
dụng nó, chúng ta cần phải bảo vệ nó vì tài nguyên thiên nhiên không phải là vô
tận.Theo định nghĩa Brundtlan thì phát triển bền vững là “sự phát triển đáp ứng
đƣợc các nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hƣởng đến các khả năng của các
thế hệ tƣơng lai đáp ứng đƣợc các nhu cầu của họ”.
Vấn đề chìa khoá để bảo đảm nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trong quản
lý tài nguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh của nguồn tài
nguyên có khả năng tái tạo này. Một trong những nguyên tắc cần tuân thủ là tỷ lệ sử
dụng lâm sản không đƣợc vƣợt quá khả năng tái sinh của rừng.
Nguyên lý thứ hai là: Trong quản lý tài nguyên rừng bền vững, sự phòng ngừa,
nó đƣợc hiểu là: ở đâu có những nguy cơ suy thoái nguồn tài nguyên rừng và chƣa
có đủ cơ sở khoa học thì chƣa nên sử dụng biện pháp phòng ngừa suy thoái về môi
trƣờng.
Nguyên lý thứ ba là: Sự bình đẳng và công bằng trong sử dụng tài nguyên
rừng cùng thế hệ: Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo ra sự công bằng
cho các thế hệ tƣơng lai thì chúng ta vẫn chƣa tạo đƣợc những cơ hội bình đẳng cho
những ngƣời sống ở thế hệ hiện tại. Rawls (1971) cho rằng, sự bình đẳng trong cùng
thế hệ hàm chứa hai khía cạnh:
11
- Tất cả mọi ngƣời đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trong việc
đƣợc cung cấp các tài nguyên từ rừng;
12
Sinh kế bền vững: Một sinh kế đƣợc xem là bền vững khi nó phải phát huy
đƣợc tiềm năng của con ngƣời để từ đó sản xuất và duy trì phƣơng tiện kiếm sống
của họ. Nó phải có khả năng đƣơng đầu và vƣợt qua áp lực cũng nhƣ các thay đổi
bất ngờ.
Sinh kế bền vững không đƣợc khai thác hoặc gây bất lợi cho môi trƣờng hoặc
cho các sinh kế khác ở hiện tại và tƣơng lai. Trên thực tế thì nó nên thúc đẩy sự hoà
hợp giữa chúng và mang lại những điều tốt đ p cho các thế hệ tƣơng lai.
Sinh kế bền vững, nếu theo nghĩa này phải hội tụ đủ những nguyến tắc sau: Lấy
con ngƣời làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của ngƣời dân, xây dựng dựa
trên sức mạnh con ngƣời và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thƣơng, tổng thể, thực
hiện ở nhiều cấp, trong mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động.
Theo DFID (1999), một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả
năng mà con ngƣời có đƣợc , chiến lƣợc sinh kế và kết quả sinh kế.
Các nguồn lực và khả năng mà con ngƣời có, đƣợc xem là các vốn hay tài sản
sinh kế bao gồm 5 loại sau:
- Vốn con ngƣời: bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng cá nhân
và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc để họ đạt
đƣợc những kết quả sinh kế.
- Vốn xã hội: đề cập đến mạng lƣới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức xã hội
và các nhóm chính thức cũng nhƣ phi chính thức mà con ngƣời tham gia để từ đó
đƣợc những cơ hội và lợi ích khác nhau.
- Vốn tự nhiên: là các cơ sở các nguồn lực tự nhiên (của một hộ hoặc một cộng
đồng) mà con ngƣời trông cậy vào, ví dụ nhƣ đất đai, mùa màng, vật nuôi, rừng, nƣớc
và các nguồn tài nguyên ven biển.
- Vốn tài chính: là các nguồn lực tài chính mà con ngƣời có đƣợc nhƣ nguồn thu
nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các luồng thu nhập
tiền mặt khác nhƣ lƣơng hƣu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp của nhà
Việc giảm khả năng tổn thƣơng có trong ổn định giá cả thị trƣờng, an toàn sau các
thảm họa, khả năng kiểm soạt dịch bệnh gia súc,…
- An ninh lƣơng thực đƣợc cũng cố: An ninh lƣơng thực là một cốt lõi trong sự
tổn thƣơng và đói nghèo. Việc tăng cƣờng an ninh lƣơng thực có thể đƣợc thực hiện
thông qua qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định
thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lƣơng thực,...
- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững môi
trƣờng là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quả
sinh kế khác. Sinh kế của con ngƣời phụ thuộc vào khối lƣợng và chất lƣợng của
14
những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận.
Một sinh kế đƣợc xem là bền vững khi con ngƣời có thể đối phó và những phục
hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và
tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tƣơng lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Các thành tố của một sinh kế có mối quan hệ nhân quả và chiến
lƣợc sinh kế của con ngƣời chịu sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài [7]
Điều này đƣợc thể hiện trong khung phân tích sinh kế dƣới đây (DIFID,....):
Hình 1.1: Khung phân tích sinh kế
Những thay đổi trong
thực trạng tài sản và
chiến lƣợc
Bối cảnh tổn thƣơng
- Sốc và khủng hoảng
- Những xu hƣớng kinh
tế, xã hội và môi trƣờng
- Sự dao động theo thời
vụ
b) Vai trò của rừng đối với sinh kế của người dân và đời sống xã hội
Tài nguyên rừng bao gồm đất rừng, bải chăn thả gia súc, cây cối, động vật
rừng, các nguồn lâm sản khác và dƣợc liệu, nguồn gen, nguồn nƣớc,... đƣợc xem là
tài sản sinh kế (vốn tự nhiên) của mỗi hộ dân và cả cộng động. Tài nguyên rừng là
một phần của tài nguyên thiên nhiên, thuộc loại tài nguyên tái tạo đƣợc. Nhƣng nếu
sử dụng không hợp lý, tài nguyên rừng có thể bị suy thoái không thể tái tạo lại. Tài
nguyên rừng có vai trò rất quan trọng đối với khí quyển, đất đai, mùa màng, cung
15
cấp các nguồn gen động thực vật quý hiếm cùng nhiều lợi ích khác. Rừng giúp điều
hòa nhiệt độ, nguồn nƣớc và không khí. Con ngƣời có thể sử dụng tài nguyên thiên
nhiên này để khai thác, sử dụng hoặc chế biến ra những sản phẩm phục vụ cho nhu
cầu đời sống. Ở những vùng khí hậu khác nhau thì tài nguyên rừng cũng khác nhau.
Nếu nhƣ tất cả thực vật trên Trái đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái
khô tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%). Và các cây rừng sẽ thải ra
52,5 tỷ tấn (hay 44%) oxy để phục vụ cho hô hấp của con ngƣời, động vật và sâu bọ
trên Trái Đất trong khoảng 2 năm (S.V. Belov 1976).
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đất, giữ vai trò
to lớn đối với con ngƣời nhƣ: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu, tạo ra oxy,
điều hòa nƣớc, nơi cƣ trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm.
Một hecta rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 – 500 kg, 16 tấn oxy
(rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn). Mỗi ngƣời một năm cần 4.000kg O2
tƣơng ứng với lƣợng oxy do 1.000 - 3.000 m² cây xanh tạo ra trong một năm.
Nhiệt độ không khí rừng thƣờng thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 - 5 °C.
Do vậy mà rừng giúp cho việc điều hòa không khí rất hiệu quả.
Rừng bảo vệ và ngăn chặn gió bão, giảm thiểu các tác hại do việc mƣa bão
gây ra. Bên cạnh đó, lƣợng đất xói mòn của vùng đất có rừng chỉ bằng 10% lƣợng
đất xói mòn của vùng đất không có rừng. Rừng là nguồn gen vô tận của con ngƣời,
1994).
Thực phẩm từ rừng nhƣ thịt động vật rừng, măng tre, củ quả, mật ong và nấm
đƣợc sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày. Rất nhiều loài cây lấy cũ, cây rau và
những sản phẩm rừng khác đƣợc sử dụng làm thức ăn trong thời kỳ giáp hạt hoặc
thiếu hụt lƣơng thực trầm trọng. Ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam, ngƣời dân phụ
thuộc hoàn toàn vào rừng nhƣ là nguồn lƣơng thực, thức ăn cho gia súc trong thời
gian 4 tháng hoặc hơn trong năm (Gamelgaard, 1990; Mao 1987).
Theo tác giá Lƣơng Văn Tiến (1991), ở nƣớc ta ƣớc tính có 23 triệu tấn củi
đƣợc tiêu thụ hàng năm. Nhiều vùng miền núi ở nƣớc ta, nguồn thu nhập từ việc
bán sản phẩm rừng thƣờng cao hơn nguồn thu nhập từ bán các sản phẩm nông
nghiệp nhƣ lúa.
Hoạt động khai thác sản phẩm ngoài gỗ bao gồm việc canh tác, thu lƣợm, bán
và chế biến đã tạo việc làm cho hàng trăm ngàn ngƣời dân.
Tóm lại, rừng có vai trò rất quan trọng đối với con ngƣời, đăc biệt là ngƣời
dân sống ở vùng rừng và có cuộc sống phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng. Tuy
nhiên việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng không hợp lý của con ngƣời là một
trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy thoái tài nguyên [7]
17
1.1.2. Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1 Một số hoạt động hỗ trợ phát triển sinh kế tại Việt Nam
Sau nhiều năm cải cách kinh tế, tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam đã giảm rõ rệt.
Vào năm 1990 Việt Nam là một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới với
tổng sản phẩm quốc nội là 98 USD ngƣời. Tuy nhiên con số này đã tăng đến trên
1.000 USD ngƣời (năm 2010) và hiện nay thì Việt Nam đã trở thành 1 quốc gia
thoát nghèo.
Việt Nam vẫn còn khoảng 13 triệu ngƣời nghèo và còn rất nhiều hộ gia đình
khác ở mức cận nghèo. Tốc độ giảm nghèo cũng chậm đi cùng với sự gia tăng bất