Quản lý huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh hải dương - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

VƢƠNG THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------

VƢƠNG THỊ THANH HUYỀN

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ ............................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ .............................................................................. iv
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI .............................................................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ...........................5
1.1.1. Các nghiên cứu đã được công bố .............................................................................. 5
1.1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng trống đặt ra cho luận
văn ........................................................................................................................................... 8
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại .....................8
1.2.1. Huy động vốn tại ngân hàng thương mại ................................................................. 8
1.2.2. Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại ................................................. 12
1.2.3. Kinh nghiệm quản lý huy động vốn của một số ngân hàng trong nước và
bài học rút ra cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Hải Dương ....................................................................................................... 28
Kết luận Chƣơng 1 ....................................................................................................30
Chƣơng 2:PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..................................31
2.1. Phƣơng pháp thu thập và xử lý thông tin ...........................................................31
2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin .............................................................................. 31
2.1.2. Phương pháp xử lý thông tin.................................................................................... 31
2.2. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................32
2.2.1. Khung nghiên cứu luận văn ..................................................................................... 32
2.2.2. Quy trình nghiên cứu luận văn ................................................................................ 33


Chƣơng 3:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG .....................................................................................34

4.2.3. Hoàn thiện kiểm soát quản lý huy động vốn .......................................................... 91
4.2.4. Nhóm các giải pháp khác ......................................................................................... 93
4.3. Một số kiến nghị.................................................................................................95
4.3.1. Kiến nghị với Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương .................................................. 95
4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước........................................................................ 96
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ....... 97
Kết luận Chƣơng 4 ....................................................................................................98
KẾT LUẬN ...............................................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................101


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
1

Ý nghĩa

Chữ viết tắt
Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam

2

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc


Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

Nội dung
Tình hình nhân lực của Agribank Hải Dƣơng giai
đoạn 2013-2016
Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi
nhánh Hải Dƣơng giai đoạn 2013-2016
Kế hoạch quản lý huy động vốn theo kỳ hạn của
Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng giai đoạn 2013-2016
Kế hoạch quản lý huy động vốn theo loại tiền của
Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng giai đoạn 2013-2016

Trang
36


8

Bảng 3.8

9

Bảng 3.9

10

Bảng 3.10

11

Bảng 3.11

Chính sách lãi suất đối với sản phẩm huy động vốn
tại Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng
Biểu lãi suất tiền gửi VND và USD tháng 01/2017
Hê ̣ thố ng mạng lƣới huy động vốn của Agribank Chi
nhánh Hải Dƣơng tính đến hết năm 2016
Tốc độ tăng nhân viên bán hàng trực tiếp và tốc độ
tăng trƣởng khách hàng mới
Kế t quả kiể m tra, giám sát hoạt động huy động vốn của
Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng giai đoa2013-2016
̣n

ii


nhánh Hải Dƣơng giai đoạn 2013-2016
Chi phí huy động vốn và tỷ suất chi phí lãi bình quân tại
Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng giai đoạn 2013-2016

64

65

66

67

Mối quan hệ giữa tổng vốn huy động và tổng dƣ nợ
16

Bảng 3.16

tín dụng tại Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng giai
đoạn 2013-2016

iii

67


DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

STT

Hình


Cơ cấu tổ chức của Agribank Hải Dƣơng
Quy trình xây dựng kế hoạch quản lý huy động vốn tại
Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng
Bộ máy quản lý huy động vốn tại Agribank Chi nhánh
Hải Dƣơng
Tình hình cán bộ nhân viên quản lý huy động vốn tại
Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng giai đoạn 2013-2016
So sánh số lƣợng phòng giao dịch của các chi nhánh ngân
hàng trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng tính đến hết năm 2016
Tình hình huy động vốn theo đối tƣợng khách hàng của
Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng giai đoạn 2013-2016

iv

Trang
32
35
39

45

46

52

64


PHẦN MỞ ĐẦU


tốc độ tăng trƣởng, chất lƣợng nguồn vốn huy động thấp, sự cân đối giữa huy động
vốn và cho vay chƣa thật sự đƣợc đảm bảo,... Do đó, việc tăng cƣờng hiệu quả công
tác quản lý huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng là vấn đề có tính cấp
thiết trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, với mong muốn đóng góp một phần
nhỏ bé trong việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý huy động
vốn tại Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng trong thời gian tới, học viên đã mạnh dạn
lựa chọn đề tài: “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Hải Dương” làm đối tƣợng nghiên cứu luận văn
thạc sĩ.
Câu hỏi nghiên cƣ́u
Quá trình nghiên cứu luận văn tập trung vào việc trả lời câu hỏi:
Trong thời gian tới, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam -Chi nhánhHải Dƣơng cần phải thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện
công tác quản lý huy động vốn của mình?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn
công tác quản lý huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Hải Dƣơng trong giai đoạn
2013-2016 để tìm kiếm một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý
này, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn, đáp ứng yêu cầu
hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng.
Để đạt đƣợc mục đích đó, luận văn xác định một số nhiệm vụ cụ thể sau đây
trong quá trình nghiên cứu:
- Xác định khung lý thuyết cho nghiên cứu về quản lý huy động vốn tại ngân
hàng thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn tại Agribank Chi
nhánh Hải Dƣơng trong giai đoạn 2013-2016.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý huy động vốn tại Agribank
Chi nhánh Hải Dƣơng đến năm 2020.

Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý huy
động vốn tại ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu.

3


Chƣơng 3: Phân tích thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Hải Dƣơng.
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Hải Dƣơng.

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang trong quá trình hội nhập và phát triển,
thực hiện mục tiêu CHN-HĐH đất nƣớc. Để đạt đƣợc mục tiêu trên thì nền kinh tế
nƣớc ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đều cần đến vốn. NHTM với chức
năng là trung gian tài chính với vai trò huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong
dân cƣ để cung ứng vốn cho nền kinh tế. Đây là một trong những kênh dẫn vốn
quan trọng cho các thành phần kinh tế. Trong những năm gần đây, vấn đề quản lý
huy động vốn tại NHTM đã đƣợc nhiều học giả quan tâm, nghiên cứu. Trong đó, có
thể kể đến một số công trình đã đƣợc công bố sau:
1.1.1. Các nghiên cứu đã được công bố
- Bài viết: “Ngân hàng tăng huy động để phòng thủ thanh khoản” của tác giả
Thùy Vinh, đăng trên báo điện tử Cafef.vn ngày 25/10/2012. Bài viết chỉ rõ, theo

động vốn tại ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Phú Thọ.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh” của tác giả Từ Thị Thu Hiền
(2014). Nghiên cứu đánh giá thƣ̣c tra ̣ng quản lý hoạt động huy động vốn ta ̣i
Vietinbank Hà Tiñ h trong những năm gần đây , chỉ ra đƣơ ̣c nhƣ̃n g kế t quả đa ̣t đƣơ ̣c ,
nhƣ̃ng mă ̣t ha ̣n chế và nguyên nhân của việc quản lý hoạt động huy động vốn tại
Vietinbank Hà Tĩnh. Trên cơ sở đó , đề tài đã đề xuấ t một số giải pháp và kiế n nghi ̣
nhằ m hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn ta ̣i Viettin bank Hà Tiñ h.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần hàng hải Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy” của tác giả Hồ Thái Sơn (2014).
Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn và kiế n nghi ̣nhằ m
hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần hàng
hải Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy.
- Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả của hoạt động Marketing trong công
tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dương”
của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy (2012). Đề tài đã phân tích ảnh hƣởng của hoạt

6


động Marketing đến kết quả công tác huy động vốn tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Hải Dƣơng. Đánh giá đƣợc những ƣu nhƣợc điểm trong việc
đƣa hoạt động marketing vào công tác huy động vốn. Từ đó đề xuất những giải
pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hải Dƣơng nhƣ: Xây dựng và hoàn thiện chiến lƣợc
khách hàng tại Agribank Hải Dƣơng; Xây dựng chiến lƣợc marketing phù hợp với
điều kiện của Agribank Hải Dƣơng; Phát triển các sản phẩm dịch vụ mới; Giải pháp
về giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng; Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng cáo;
Mở rộng mạng lƣới; Tăng cƣờng ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại; Chú
trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tạo nền tảng nâng cao hiệu quả

cho luận văn
Hầu hết các đề tài nghiên cứu, luận án, luận văn, bài viết nêu trên đều đi vào
phân tích về vốn, quản lý huy động vốn, marketing trong công tác huy động vốn và
các nội dung liên quan đến nguồn vốn của NHTM. Mỗi công trình đều có những
đóng góp hết sức tích cực cho việc hoàn thiện những vấn đề này ở các đơn vị mà tác
giả tiến hành nghiên cứu.
Tuy nhiên, hoạt động của NHTM phụ thuộc rất lớn vào những điều kiện môi
trƣờng kinh doanh. Do đó, trong mỗi thời kỳ khác nhau, các NHTM phải có những
chiến lƣợc, cách thức quản lý khác nhau để có thể đảm bảo hiệu quả công tác huy
động vốn của mình. Mặt khác, trong 05 năm trở lại đây, chƣa có tác giả nào nghiên
cứu một cách tổng thể về công tác quản lý huy động vốn tại Agribank Chi nhánh
Hải Dƣơng. Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu của học viên trong giai đoạn hiện nay
vẫn đảm bảo tính cấp thiết.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý huy động vốn tại ngân hàng thƣơng
mại
1.2.1. Huy động vốn tại ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Huy động vốn tại ngân hàng thương mạilà quá trình ngân hàng thương mại
sử dụng các chính sách, công cụ, cách thức để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của các
cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán,
phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, tạo nên một
nguồn tài chính được NHTM sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả lại một phần lợi

8


nhuận này cho người gửi thông qua công cụ lãi suất.
Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ
chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt
động của ngân hàng.

NHTM. Để duy trì sự ổn định của nguồn vốn huy động, NHTM phải đảm bảo khả
năng thanh toán, đáp ứng đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống của ngƣời
dân. Nhu cầu thanh khoản là nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng và các nhu cầu
khác nhằm thỏa mãn các giao dịch thanh toán. Đảm bảo nhucầu thanh khoản là vấn
đề sống còn và phải đƣợc ƣu tiên hàng đầu trong quản trị kinh doanh ngân hàng nói
chung và hoạt động huy động vốn nói riêng.
1.2.1.3. Hình thức huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Huy động vốn của một NHTM chủ yếu đƣợc thực hiện dƣới các hình thức sau:
Thứ nhất, huy động vốn bằng tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền mà chủ sở hữu của khoản tiền này có thể
rút tiền mặt hoặc trả cho đối tác kinh doanh của họ bằng hình thức phát séc mà ngân
hàng phải luôn đảm bảo.
Đối với khách hàng, việc gửi tiền vào tài khoản này với mục đích chủ yếu là
thanh toán và chi trả cho các hoạt động kinh doanh, các hoạt động dịch vụ phát sinh một
cách thƣờng xuyên. Việc dễ dàng chuyển nhƣợng, dễ dàng thanh toán đƣợc xem là yếu
tố rất quan trọng, còn việc hƣởng lãi đối với khoản tiền gửi này chỉ là thứ yếu. Do đó,
loại tiền gửi này còn đƣợc gọi là tiền gửi theo yêu cầu, nó không đem lại lợi tức cao cho
ngƣời gửi. Ngƣợc lại, đối với NHTM thì đây lại là một khoản vốn huy động với mức chi
phí thấp nhất trong tất cả các khoản vốn huy động đƣợc khác.
Tuy nhiên, vốn tiền gửi không kỳ hạn lại là khoản vốn có sự biến động nhiều
nhất, số dƣ của khoản vốn này tăng giảm phụ thuộc vào nhu cầu, vào tình hình sản
xuất kinh doanh của ngƣời gửi tiền. Do vậy, NHTM chỉ có thể sử dụng hiệu quả
nguồn vốn này khi và chỉ khi đƣa ra đƣợc các dự đoán về sự biến động số dƣ trên
tài khoản tiền gửi này một cách chính xác.
Thứ hai, huy động vốn bằng tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm:
Khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm là
hai loại tiền gửi có tính ổn định hơn, chi phí huy động và quản lý cao hơn, hơn nữa
hai loại tiền gửi này lại có độ nhạy cảm cao về lãi suất nên trong quá trình huy động

10

chức tín dụng không đƣợc gửi tiền, nhận tiền gửi (trừ tiền thanh toán) tại TCTD

11


khác và nếu muốn đƣợc giao dịch liên ngân hàng phải không có các khoản nợ quá
hạn đối với các giao dịch từ 10 ngày trở lên tại thời điểm thực hiện giao dịch (đối
với bên đi vay), nên nhu cầu vốn ngắn hạn cũng tăng lên. Do vậy, các ngân hàng
gặp khó về vốn không thể nhờ cậy vào thị trƣờng liên ngân hàng nhƣ trƣớc, mà
buộc phải đẩy mạnh huy động vốn từ dân cƣ.
Thứ tư, huy động vốn qua phát hành công cụ nợ:
Các NHTM có thể phát hành các loại công cụ nợ ra thị trƣờng để huy động
vốn nhƣ: chứng chỉ tiền gửi ngân hàng có mệnh giá lớn, trái phiếu, kỳ phiếu....
Trong đó, việc huy động vốn bằng các công cụ nợ ngắn hạn (gồm có chứng chỉ tiền
gửi, giấy thoả thuận mua lại...) lại có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý tài sản
nợ bên cạnh việc huy động vốn, bởi vì nó có thể đƣợc sử dụng mọi lúc khi cần thiết.
Mức lãi suất đƣợc trả cho loại công cụ nợ ngắn hạn này thƣờng đƣợc quy
định bằng cách thỏa thuận trực tiếp giữa ngân hàng và ngƣời gửi tiền hoặc đƣợc quy
định ở mức mà ngƣời gửi có thể chấp nhận đƣợc. Do vậy, để có thể làm chủ đƣợc
nguồn vốn này đòi hỏi các NHTM phải đƣa ra mức lãi suất cao hơn so với mức lãi
suất của các loại chứng chỉ tiền gửi khác hoặc cũng có thể cao hơn cả mức lãi suất
của trái phiếu.
Thứ năm, các hình thức huy động vốn khác:
Ngoài các hình thức huy động vốn nêu trên, các NHTM cũng có thể sử dụng
những hình thức huy động vốn khác để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cƣ, từ nền
kinh tế thông qua các hoạt động uỷ thác về các dịch vụ xã hội nhƣ: dịch vụ câu lạc
bộ... hoặc đứng ra làm dịch vụ đại lý phát hành chứng khoán cho các công ty, làm
trung gian thanh toán...qua đó NHTMcó thể sử dụng một lƣợng vốn tạm thời nhàn
rỗi đáng kể trong quá trình thu hộ hoặc chi hộ cho khách hàng.
1.2.2. Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại

hàng nhƣ: chính sách lãi suất; chính sách sản phẩm; chính sách kênh phân phối...
1.2.2.2. Mục tiêu của quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Thứ nhất, tìm kiếm nguồn vốn rẻ.
Chi phí trả lãi đƣợc coi là chi phí lớn nhất trong các chi phí của ngân hàng.
Trong đó lớn nhất là chi phí trả lãi đầu vào cho tiền gửi có kỳ hạn và trả lãi trái
phiếu, kỳ phiếu... Định kỳ ngân hàng lập biểu về số dƣ và lãi suất tƣơng ứng để xác
định vốn huy động bình quân và tính toán chi phí trả lãi: Trả lãi trƣớc, trả lãi khi
đến hạn và trả lãi nhiều lần theo định kỳ. Quản lý chi phí trả lãi là hoạt động thƣờng
xuyên và quan trọng của các ngân hàng. Mỗi sự thay đổi về lãi suất hay cơ cấu
nguồn vốn đều có thể thay đổi chi phí trả lãi, từ đó ảnh hƣởng đến thu nhập của
ngân hàng. Tuy nhiên nguồn rẻ thì lại đồng nghĩa với giảm tính cạnh tranh của
Ngân hàng. Tính chi phí một cách chính xác cho phép ngân hàng chủ động lựa chọn
những nguồn vốn khác nhau và đảm bảo doanh thu đủ bù đắp chi phí và đem lại tỷ

13


lệ thu nhập mong đợi.
Thứ hai, tạo ra nguồn vốn ổn định và cơ cấu phù hợp.
Một NHTM có chất lƣợng huy động vốn cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ
cấu vốn cân đối, tránh cho NHTM rơi vào tình trạng căng thẳng về tài chính trong
điều kiện môi trƣờng kinh doanh thƣờng xuyên thay đổi.
Hơn nữa NHTM phải dự đoán xu hƣớng biến đổi cơ cấu nguồn vốn huy
động. Yếu tố này cũng rất quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng vốn
của mình. Mỗi loại nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc huy
động và khai thác. Do đó sự biến động về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự biến đổi trong
cơ cấu cho vay, đầu tƣ, bảo lãnh... và kéo theo sự thay đổi lợi nhuận, rủi ro trong
hoạt động Ngân hàng.
Thứ ba, đảm bảo sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn của chi nhánh.
NHTM hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận và sự tăng trƣởng không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status