Kỹ năng quản lý cảm xúc trong ứng xử với cha mẹ của học sinh trường THCS trần quốc toản thành phố phủ lý hà nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LƯƠNG MINH THƯ

KỸ NĂNG QUẢN LÝ CẢM XÚC TRONG ỨNG XỬ
VỚI CHA MẸ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRƯỜNG TRẦN QUỐC TOẢN, THÀNH PHỐ
PHỦ LÝ - HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TÂM LÝ

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LƯƠNG MINH THƯ

KỸ NĂNG QUẢN LÝ CẢM XÚC TRONG ỨNG XỬ
VỚI CHA MẸ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRƯỜNG TRẦN QUỐC TOẢN, THÀNH PHỐ
PHỦ LÝ - HÀ NAM

Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số

: 60.30.04.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TÂM LÝ


Lương Minh Thư

năm 2017


DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

HS

Học sinh

KN

Kỹ năng

QLCX

Kiểm soát cảm xúc

KNQLCX

Kỹ năng kiểm soát cảm xúc

THCS


1.2.1.2. Phân loại ............................................................................................ 16
1.2. 2. Kỹ năng ............................................................................................... 21
1.2.3. Kỹ năng quản lý cảm xúc ................................................................... 28
1.2.4. Kỹ năng quản lý cảm xúc của học sinh THCS ................................. 30
......................................................................................................................... 34
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý cảm xúc trong ứng
xửcủa học sinh THCS ................................................................................. 37
1.3.1. Yếu tố chủ quan .................................................................................. 37
1.3.2. Yếu tố khách quan .............................................................................. 39
Tiểu kết chương 1 .......................................................................................... 42
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 43


2.1.Tổ chức nghiên cứu ................................................................................. 43
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 43
2.1.2. Khách thể nghiên cứu ......................................................................... 44
2.1.3. Tiến trình nghiên cứu ......................................................................... 44
2.2.Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 47
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận........................................................ 47
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ................................................... 48
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................... 55
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ CẢM XÚC TRONG
ỨNG XỬ VỚI CHA MẸ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRƯỜNG TRẦN QUỐC TOẢN, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - HÀ NAM .. 56
3.1.Thực trạng mức độ kỹ năng quản lýcảm xúc của học sinh Trung học
cơ sở........... ..................................................................................................... 56
3.1.1.Đánh giá chung về kỹ năng quản lýcảm xúc của học sinh Trung học
cơ sở............... ................................................................................................. 56
3.1.2. Thực trạng mức độ các kỹ năng thành phần trong kỹ năng quản
lýcảm xúc của học sinh Trung học cơ sở..................................................... 71

Bảng 3.7: Đánh giá chung mức độ kỹ năng quản lý cảm xúc của học sinh
THCS.... ........................................................................................................... 70
Bảng 3.8: Phần trăm mức độ nhận biết chính xác các khái niệm cảm xúc .......... 72
Bảng 3.9: Kỹ năng nhận biết cảm xúc của học sinh THCS qua nhận thức... 73
Bảng 3.10: Mức độ kỹ năng nhận biết cảm xúc của học sinh THCS qua tình
huống.... ........................................................................................................... 74
Bảng 3.11: Mức độ của kỹ năng nhận biết cảm xúc trong tình huống cụ thể .... 75
Bảng 3.12: Mức độ kỹ năng hiểu cảm xúc của học sinh THCS qua nhận thức . 79
Bảng 3.13: Mức độ kỹ năng hiểu cảm xúc của học sinh THCS qua tình huống.... 81
Bảng 3.14: Mức độ phù hợp của kỹ năng hiểu cảm xúc trong tình huống .... 82
Bảng 3.15: Mức độ kỹ năng giải tỏa cảm xúc của học sinh THCS qua nhận
thức.................. ................................................................................................ 84


Bảng 3.16: Mức độ kỹ năng giải tỏa cảm xúc của học sinh THCS qua tình huống . 86
Bảng 3.17: Các cách giải tỏa cảm xúc của học sinh THCS trong tình huống 87
Bảng 3.18: So sánh kỹ năng quản lýcảm xúc theo phương diện giới tính ..... 90
Bảng 3.19: Kiểm định T-test giữa hai mẫu nam và nữ .................................. 91
Bảng 3.20: So sánh kỹ năng quản lýcảm xúc của học sinh THCS trên phương
diện khối lớp.................................................................................................... 93
Bảng 3.21: Kiểm định Anova giữa các mẫu về khối lớp ............................... 94
Bảng 3.22: Mức độ mong muốn được rèn luyện và nâng cao kỹ năng quản lý
cảm xúc của học sinh THCS ........................................................................... 96
Bảng 3.23: Đánh giá chung các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý cảm
xúc........ ........................................................................................................... 97
Bảng 3.24: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến kỹ năng quản lý
cảm xúc của học sinh THCS ........................................................................... 98
Bảng 3.25: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan bên ngoài đến kỹ
năng quản lý cảm xúc của học sinh THCS ................................................... 100



biết các cảm xúc tiêu cực của học sinh trong học tập, quan hệ ứng xử… (Đào
Thị Oanh, 2008); phương pháp chẩn đoán trí tuệ cảm xúc của học sinh
(Nguyễn Huy Tú, 2003); hoặc kỹ năng kiểm soát cảm xúc nói chung của học
sinh THCS (Hoàng Vân Anh, 2016)… Đối với vấn đề kỹ năng quản lý cảm
xúc của học sinh THCS trong giao tiếp ứng xử với cha mẹ hiện còn là mảng
trống cần được nghiên cứu.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “
Kỹ năng quản lý cảm xúc trong ứng xử với cha mẹ của học sinh trường THCS
Trần Quốc Toản thành phố Phủ Lý - Hà Nam ”
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng kỹ năng quản lý cảm xúc trong ứng xử với cha mẹ
của học sinh THCS và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng. Từ đó đề xuất
một số khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao kỹ năng quản lý cảm xúc trong
ứng xử với cha mẹcủa học sinh THCS.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Mức độ kỹ năng quản lý cảm xúc trong ứng xử với cha mẹ của học sinh
THCS ở một số tình huống nhất định
3.2. Khách thể nghiên cứu:
HS trường THCS Trần Quốc Toản, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
4. Giả thuyết khoa học
Kỹ năng quản lý cảm xúc của HS THCS ở mức trung bình biểu hiện ở
các kỹ năng: Kỹ năng nhận biết cảm xúc , kỹ năng hiểu cảm xúc , kỹ năng
giải tỏa cảm xúc. Trong đó kỹ năng nhận biết cảm xúc tốt hơn những kỹ năng
còn lại.
Kỹ năng quản lý cảm xúc trong ứng xử với cha mẹ của HS THCS chịu
ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Trong đó, các yếu tố

2


Phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1. Phương pháp điều tra bảng hỏi
7.2.2. Phương pháp quan sát
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
7.3.

Phương pháp xử lý số liệu

3


8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được cấu trúc
gồm 3 chương
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kỹ năng quản lý cảm xúc trongứng xử với
cha mẹ của HS THCS
Chương 2 : Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 : Thực trạng kỹ năng quản lý cảm xúc trong ứng xử với cha
mẹ của HS THCS

4



lý học về cảm xúc như thuyết James -Langer về cảm xúc và cho rằng sự xuất
hiện cảm xúc là kết quả của những tác động bên ngoài, của các thay đổi nội
tại trong phạm vi vận động chú ý và không chú ý. Kế thừa và phát triển quan
niệm cảm xúc của Darwin, S. Freud (2002) cho rằng cảm xúc có nguồn gốc từ
các năng lượng tính dục, bản năng. Tổng hợp những cảm giác gắn liền với
những thay đổi đó chính là trạng thái cảm xúc. [6; tr.9]
(2) Nghiên cứu cảm xúc với tư cách là một động lực thúc đẩy cá nhân
trong hoạt động và trong cuộc sống.
Cảm xúc với tư cách là một động lực tâm lý học được đề cập trong hầu
hết công trình nghiên cứu tâm lý học cá nhân, tâm lý học phát triển. Từ các
thực nghiệm của B.Skinner (1953), S. Freud (2002), A.Maslow (1970)…
Trong các công trình này, cảm xúc được nhìn nhận là một động lực thúc đẩy
cá nhân hành động. Vì vậy, vấn đề là làm thế nào để duy trì, thỏa mãn hay
củng cố những cảm xúc của cá nhân. Nếu S. Freud quy kết cảm xúc vào trong
lĩnh vực động cơ vô thức, gắn với các yếu tố cơ thể và cần được thỏa mãn
(2002), thì B.Skinner và các nhà tâm lý học hành vi lại chú trọng tới khía cạnh
tác động xã hội tới các hành vi cảm xúc. Theo đó, các hành vi cảm xúc của cá
nhân được quyết định bởi các củng cố tích cực, tiêu cực hay sự trừng phạt
(1953). Trong công trình “Tâm lý học và đời sống”, Richard J. Gerrig và Philip
G.Zimbardo hướng đến các chức năng của cảm xúc đối với nhận thức và hành
vi của cá nhân, trong đó nhấn mạnh đến chức năng động cơ hành động, chức
năng điều chỉnh sự tương tác xã hội. Cảm xúc được ví như chất keo kết dính xã
hội hoặc là tác nhân để cá nhân xa lánh, từ bỏ xã hội. [6; tr.10]
(3) Nghiên cứu cảm xúc qua việc xây dựng các mô hình về trí tuệ cảm xúc
Howard Garner (1983) là người có công lớn trong việc xem xét lại lý
thuyết trí tuệ cảm xúc trong tâm lý học. Mô hình đa trí tuệ nổi tiếng của ông cho
rằng trí tuệ cá nhân gồm hai loại: trí tuệ nội nhân cách và trí tuệ liên nhân cách.

6

7


không chỉ dừng lại ở việc xác định bản chất của trí tuệ cảm xúc mà còn tìm ra
những biện pháp giáo dục trí tuệ cảm xúc một cách có hiệu quả. [4; tr.7-8]
Như vậy, theo hướng nghiên cứu về cảm xúc với tư cách là hiện tượng
tâm lý, các nhà khoa học đã nghiên cứu các vấn đề về định nghĩa cảm xúc,
biểu hiện, độ ổn định, sự xuất hiện và nguồn gốc của cảm xúc, phân loại cảm
xúc và sự ảnh hưởng của các yếu tố tâm- sinh lí cá nhân đến cảm xúc và ảnh
hưởng của cảm xúc đến các hoạt động của cá nhân. Một số nhà nghiên cứu
cho rằng cảm xúc có nguồn gốc từ các năng lượng tính dục, bản năng, còn
một số khác cho rằng tổng hợp những cảm giác gắn liền với những thay đổi
đó chính là trạng thái cảm xúc.
Theo hướng nghiên cứu về cảm xúc với tư cách là động lực thì cảm xúc
được nhìn nhận là một động lực thúc đẩy cá nhân hành động. Vì vậy, vấn đề
là làm thể nào để duy trì, thỏa mãn hay củng cố những cảm xúc của cá nhân
thì cần có những kích thích tác động để cải thiện cảm xúc tiêu cực, tăng cảm
xúc tích cực nhằm thúc đẩy hoạt động của con người.
Theo hướng nghiên cứu cảm xúc qua việc xây dựng các mô hình trí tuệ
cảm xúc, các nhà nghiên cứu cho thấy một cái nhìn tổng thế về cấu trúc và
từng tầng bậc của cảm xúc. Mỗi tác giả có cách xây dựng mô hình khác nhau
nhưng tựu chung lại theo 3 hướng chính: (1) Nhận biết cảm xúc; (2) Hiểu cảm
xúc và (3) Giải tỏa hay điều chỉnh cảm xúc cá nhân.
1.1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam có khá nhiều công trình nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc của
giáo viên, học sinh, sinh viên trên nhiều vùng miền. Xu hướng chung của các
nhà tâm lý học là làm sáng tỏ những vấn đề bản chất, cấu trúc của trí tuệ cảm
xúc, cơ sở phương pháp luận nghiên cứu trí tuệ cảm xúc; đồng thời từng bước
thử nghiệm và mau chóng đưa vào những trắc nghiệm phù hợp nhằm xác định
chỉ số trí tuệ cảm xúc của con người Việt Nam. Các tác giả Nguyễn Công


9


học sinh ở lứa tuổi này. Đó là mâu thuẫn giữa sự tự đánh giá về “tính tích
cực” của bản thân học sinh với “tâm trạng” và với những trạng thái có liên
quan tới “sức khoẻ” sinh lí thể chất: một mặt các em luôn tự cho mình là
“mạnh mẽ”, “vui vẻ”, “yêu đời”, “hạnh phúc”, “tươi tỉnh”, “sung sức”…,
nhưng cùng lúc đó lại cảm thấy “thụ động”, “không muốn làm việc”, “không
muốn động chân tay”, “đầu óc mụ mẫm” không tập trung được. Điều này có
thể lí giải bằng đặc điểm phát triển tâm sinh lí của lứa tuổi này do sự chi phối
của quy luật về tính mất cân đối tạm thời trong sự phát triển cá nhân của trẻ.
Và chính đây là điều làm cho bản thân thiếu niên vấp phải những khó khăn
không nhỏ. Tương tự, sự khác biệt rõ rệt giữa nữ và nam thiếu niên vừa được
đề cập ở trên cũng có thể được giải thích bằng quy luật về tính không đồng
đều trong sự chín muồi giới tính, kéo theo những khác biệt về tâm lý, trong đó
có khác biệt về cảm xúc. [17]
Ngoài ra còn có các tác giả khác nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc như:
Nguyễn Thị Thanh Tâm (2012), Trí tuệ cảm xúc của cán bộ chủ chốt cấp cơ
sở trong giao tiếp công vụ, Luận án tiến sĩ tâm lý học; Phan Trọng Nam
(2012), Trí tuệ cảm xúc của sinh viên đại học sư phạm, Luận án tiến sĩ.
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý cảm xúc
1.1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Quản lý cảm xúc được đề cập tới là một trong nhiều nhân tố cấu
thành nên trí tuệ cảm xúc, chính vì vậy các nhà tâm lý nghiên cứu quản lý
cảm xúc ở mức độ là một khía cạnh của trí tuệ cảm xúc. Cụ thể là: Trong
công trình nghiên cứu của Richard P. Bagozzi “ The Self-Regulation of
Attitudes, Intentions and Behavior” tác giả tập trung nghiên cứu giải quyết
vấn đề vai trò của nhận thức và cơ chế tự điều tiết tình cảm. Sự điều chỉnh
và điều tiết cảm xúc được thực hiện bởi một số hoạt động nhận thức.

tâm lý và xã hội. Chia sẻ xã hội, có thể làm giảm khoảng cách vật lý và các
đặc điểm cá nhân và đóng góp vào sự phát triển của quan hệ gần gũi. Thoits

11


(1984), Collins và Miller (1994) tìm thấy rằng những người chia sẻ cảm xúc
của họ và cảm xúc với những người khác có nhiều hơn những người thích giữ
chúng ở lại. Các nghiên cứu của Zech & Rime (1996) đã phát hiện sự chia sẻ
cảm xúc được đánh giá là có ý nghĩa hơn và thú vị hơn là nói chuyện một
cách khách quan và mô tả. [6; tr.17]
1.1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Một số các nhà nghiên cứu ở Việt Nam bắt đầu quan tâm đến quản lý
cảm xúc và kỹ năng kiểm soát cảm xúc cụ thể như:
“Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của sinh viên Sư phạm của tác giả
Nguyễn Thị Hải, 2013 [6]. Luận án nghiên cứu kỹ năng quản lý cảm xúc bản
thân của đối tượng sinh viên Sư phạm, dựa trên việc đánh giá biểu hiện và
mức độ của từng kỹ năng thành phần,qua tự đánh giá của sinh viên và qua
một số tình huống cụ thể, sau đó tính điểm trung bình mức độ kỹ năng quản
lý cảm xúc của sinh viên. Kết quả cho thấy kỹ năng kiểm soát cảm xúc của
sinh viên Sư phạm chỉ đạt mức trung bình. Điểm mạnh của luận án là nêu ra
được các kỹ năng thành phần và đánh giá được mức độ của từng kỹ năng đó,
tuy nhiên các mối quan hệ trong quá trình giao tiếp làm cho sinh viên rơi vào
trạng thái mất kiểm soát cảm xúc chưa nhắc đến cụ thể.
“ Kỹ năng quản lý cảm xúc lo âu trong hoạt động học tập của sinh viên
đại học Huế” của tác giả Nguyễn Bá Thu, 2016. Luận án nghiên cứu kỹ năng
quản lý cảm xúc lo âu trong hoạt động học tập của đối tượng sinh viên Đại
học Huế, dựa trên việc đánhgiá biểu hiện và mức độ lo âu, kỹ năng thành
phần, tự đánh giá của sinh viên và qua các tình huống cụ thể, sau đó tính điểm
trung bình mức độ kỹ năng quản lý cảm xúc lo âu của sinh viên. Điểm mạnh

đập nhanh, toát mồ hôi, hoặc run rẩy, rối loạn tiêu hóa; Phản ứng tâm lý, qua
những thái độ, lời nói, hành vi và cảm giác dễ chịu, khó chịu, vui sướng, buồn
khổ có tính bột phát, chủ thể kiềm chế khó khăn. Lúc phản ứng chưa phân

13


định gọi là cảm xúc, lúc phân định rõ nét gọi là cảm động, lúc biểu hiện với
cường độ cao gọi là cảm kích”. [29]
Theo Từ điển Tâm lý học (Vũ Dũng, 2000), cảm xúc: “là sự phản ánh
tâm lý về mặt ý nghĩa sống động của các hiện tượng và hoàn cảnh, tức mối
quan hệ giữa các thuộc tính khách quan của chúng với nhu cầu của chủ thể,
dưới hình thức những rung động trực tiếp”. [5, tr.29]
Tiếp cận cảm xúc dưới góc độ nguồn gốc phát sinh có rất nhiều quan
niệm như MC. Dougall coi cảm xúc là những cái được di truyền; B.F.Skinner,
J.Dolar và N.E. Miller lại giải thích cảm xúc là cách thức hay khuôn mẫu
phản ứng được tiếp thu theo nguyên tắc học tập điều kiện hóa hoặc học tập
bắt chước; S.Freud lại cho rằng cảm xúc chính là sự giải tỏa những năng
lượng libido bị dồn nén.
Thông thường, chúng ta cho rằng cảm xúc là nguyên nhân gây ra
những biến đổi sinh lý của cơ thể con người ví dụ như khi ta sợ hãi thì tim
đập nhanh hơn nhưng theo nhà tâm lý học người Mỹ William James (1890)
và nhà tâm lý học người Đan Mạch Carl Lange (1922) thì cảm xúc là hệ quả
của những thay đổi sinh lý trong cơ thể con người. Hay nói cách khác là hiện
tượng cảm xúc là sự phản ứng đối với những biến đổi sinh lý bên trong cơ thể
hay biến đổi nội tạng (visceral changes). Các biến đổi này phát sinh như một
sự đáp ứng với những việc xảy ra trong môi trường sống. Các biến đổi nội
tạng được giải thích là các phản ứng cảm xúc, hay sự biến đổi nội tạng được
xem là nguồn gốc của cảm xúc.
Tiếp cận nghiên cứu cảm xúc như là sản phẩm tất yếu của quá trình

nhận, xử lý và đưa ra thông tin cần thiết cho cá nhân, đồng thời thể hiện được
thái độ của chủ thể đối với sự vật hiện tượng gây nên xúc cảm, và định nghĩa
này cũng nhấn mạnh tới sự vật hiện tương đó liên quan đến những nhu cầu
hay sự thỏa mãn của chủ thể.

15


Tóm lại, với quan niệm khác nhau về xúc cảm nhưng các nhà tâm lý
học đều nhất trí rằng: (1) cảm xúc phản ánh ý nghĩa của các mối quan hệ giữa
các sự vật, hiện tượng với nhu cầu của chủ thể; (2) Cảm xúc chịu sự chi phối
của hệ thần kinh, chịu sự quy định của các cơ chế thần kinh; (3) Cảm xúc của
con người rất phong phú và mang bản chất xã hội; (4) Cảm xúc là phương
thức thích nghi của con người với môi trường.
Xuất phát từ các hướng tiếp cận và định nghĩa nêu trên, trong đề tài
này chúng tôi sử dụng định nghĩa: “Cảm xúc là sự biểu hiện thái độ của cá
nhân đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan đến cá nhân đó trong
cuộc sống.”
1.2.1.2. Phân loại
* Từ những quan sát của mình, Arnold (1950) cho rằng trước khi cảm
xúc nảy sinh, có thể phải tri giác được đối tượng và đánh giá đối tượng trên
cơ sở nhu cầu của mình. Chính sự phản ứng đáp lại sự đánh giá đối tượng đã
ảnh hưởng tới chủ thể tri giác làm nảy sinh cảm xúc ở cá thể như là sự chấp
nhận hay bác bỏ, thỏa mãn hay không thỏa mãn. Như vậy theo Arnold, cảm
xúc được cấu tạo bởi 3 thành tố: Tri giác, đánh giá, nhu cầu. [89]
Trên cơ sở quan niệm của Arnold, R.S. Lazarus và các cộng sự đã cho
rằng cảm xúc là một phản ứng đáp lại phức hợp và cảm xúc được cấu tạo bởi
3 thành tố:
- Tín hiệu hay kích thích.
- Sự đánh giá – được coi như là chức năng của bộ não mà nhờ đó cá thể

4. Đau khổ, đau xót: Cảm xúc mà khi trải nghiệm con người nản
lòng,cảm thấy cô độc, không tiếp xúc với người khác, tự thương thân mình.
5. Căm giận: Cảm xúc nền tảng mà việc kiểm soát sự biểu hiện của
nóphải được chú ý đặc biệt trong quá trình xã hội hóa.
6. Ghê tởm: Thường biểu hiện cùng căm giận, thường kích thích
hành vi phá hoại để thoát khỏi một người nào đó hay một cái gì đó.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status