SLIDE GIẢNG DẠY - PHÁP LUẬT KINH TẾ - CHƯƠNG 3 - ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯNHÂN - Pdf 43

CHƯƠNG 3
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ
CÔNG TY
(6t)

www.themegallery.com


NỘI DUNG
I. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

NỘI
DUNG

II. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ PL VỀ CÔNG TY

III. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CÔNG TY
IV. CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC

www.themegallery.com


I. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DNTTN
1. Khái niệm và đặc điểm của DNTN
2. Thành lập DNTN
3. Quản lý hoạt động của DNTN

www.themegallery.com



ĐẶC

Chủ

ĐIỂM

sh

Trách
nhiệm

1 cá
nhân

TNVH
www.themegallery.com


2. Thành
lập DNTN
a. ĐKKD
thành lập DNTN
* Đối tượng có quyền thành lập DNTN

- ThemeGallery is a Design Digital Content & Contents mall developed by Guild
Design Inc.

* Trình tự, thủ tục ĐKKD
+ Hồ sơ ĐKKD (Điều 16 LDN 2005)
+Trình tự, thủ tục ĐKKD (Điều 15 LDN 2005).

tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt
động chung nhằm chia lợi nhuận thu được
qua hoạt động đó”.


2. Pháp luật về công ty
+ Luật DNTN 1990 và Luật Công ty
năm 1990.
+ Luật doanh nghiệp năm 1999.
+ Luật doanh nghiệp năm 2005.


CÔNG TY CỔ PHẦN


* Văn bản điều chỉnh:
1. Luật doanh nghiệp năm 2005.
2. Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày
01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật doanh nghiệp 2005.
3. Luật chứng khoán năm 2006.
4. Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày
19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật chứng khoán.


1. Khái niệm và đặc điểm Công ty cổ phần
a. Khái niệm Công ty cổ phần
Điều 77 Luật DN năm 2005 quy định:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

Part 3

Cổ phần
Part 1

Vốn điều lệ
Part 4
Part 5

Cổ phần

Cổ phần


Thứ nhất: Vốn điều lệ được chia ra làm nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Thứ hai: Mỗi cổ đông có thể sở hữu một hoặc
nhiều cổ phần của Công ty.
Thứ ba: Trong công ty cổ phần có các loại cổ
phần sau:


* Các loại cổ phần:
?

Phổ thông

Ưu đãi biểu quyết

Ưu đãi khác

CĐ ưu đãi biểu quyết
Lưu ý:
+ Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập
mới được quyền nắm giữ loại CP này.
+ CP ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với
CP phổ thông (Điều lệ quy định).
+ Chỉ có hiệu lực trong 3 năm (kể từ ngày Công ty được cấp
Giấy CNĐKKD)
CP phổ thông.
+ Không được chuyển nhượng cho người khác (Khoản 3 Điều
81).


* Thứ ba:
CP ưu đãi cổ tức
CĐ ưu đãi cổ tức
Lưu ý:
+ Cổ tức là gì? (Khoản 9 Điều 4)
+ Ưu điểm: Người nắm giữ loại cổ phần này
được hưởng cổ tức cao hơn CP phổ thông (cổ
tức cố định + cổ tức thưởng).
+ Khuyết điểm: Cổ đông ưu đãi cổ tức không có
quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử
người vào HĐQT và BKS.


* Thứ tư:
CP ưu đãi hoàn lại
CĐ ưu đãi hoàn lại
Lưu ý:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status