Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường năng lực cho nông dân để phát triển bền vững nông thôn tại huyện đông anh, hà nội - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN HỒNG HÀ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC
CHO NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN HỒNG HÀ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC
CHO NÔNG DÂN ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số : Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lƣơng Thị Thu Hằng

HÀ NỘI – 2017


Mặc dù, Học viên đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện về thời gian và trình
độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Học
viên rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của Thầy Cô và các bạn để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Hồng Hà

ii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Việt

CTNS

Chương trình nghị sự

CSXH

Chính sách xã hội



Cao đẳng

ĐH


NLR

Năng lực riêng

SWOT

Strength – Điểm mạnh, Weakness – Điểm
yếu, Opportunity – Cơ hội, Threat – Thách
thức).

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

VAC

Mô hình Vườn –Ao –Chuồng

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Một số khái niệm về năng lực

iv

43


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1. Khung logic kết quả nghiên cứu thảo luận của đề tài

22

Biểu đồ 3.2. Thống kê học sinh làng Hội Phụ đỗ vào các trường ĐH, CĐ giai

30

đoạn 1994 - 2004
Biểu đồ 3.3. Thống kê học sinh làng Hội Phụ đỗ vào các trường ĐH, CĐ giai
đoạn 1994 - 2014

v

30


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan………………………………………………………………..

1


2

4. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………….

2

5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu……………………………………

3

6. Ý nghĩa của đề tài……………………………………………………

3

7. Cấu trúc luận văn…………………………………………………….

4

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

5

1.1. Tổng quan tài liệu……………………………………………………..

5

1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới………………………………………...

5


22

1.2.2.2. Cơ sở lý thuyết phát triển nông thôn bền vững………………

13

1.2.2.3. Nguyên tắc của phát triển nông thôn bền vững……………..

15

1.2.2.4. Các phương diện của phát triển nông thôn bền vững………..

16

Chƣơng 2. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

18

2.1. Cách tiếp cận…………………………………………………………..

18

2.1.1. Cách tiếp cận liên ngành………………………………………..
vi

18


2.1.2. Tiếp cận theo khung sinh kế bền vững…………………………..



Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN………………

23

3.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên thôn Hội Phụ, Đông Hội, ĐôngAnh..

23

3.1.1. Đặc điểm vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên……………………..

23

3.1.2. Cảnh quan và không gian………………………………………..

24

3.2. Hiện trạng phát triển nông thôn ở làng Hội Phụ, xã Đông Hội,

25

Đông Anh trên khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trƣờng, văn hóa………...
3.2.1. Đặc điểm kinh tế nông thôn ở thôn Hội Phụ……………………..

25

3.2.2. Đặc điểm xã hội nông thôn ở thôn Hội Phụ………………………

27


51

thôn ở người nông dân làng Hội Phụ, Đông Anh, Hà Nội………………….
3.4. Một số giải pháp cơ bản tăng cƣờng năng lực cho ngƣời nông dân
để phát triển bền vững nông thôn huyện Đông Anh (trƣờng hợp làng
Hội Phụ)…………………………………………………………………….
vii

55


3.4.1. Tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cho nông dân tại khu

55

vực nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh, trường hợp làng Hội Phụ…..
3.4.2. Truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức các mục tiêu phát

57

triển bền vững nông thôn cho người nông dân……………………………...
3.4.3. Giải pháp đào tạo nghề chuyển đổi sinh kế, gắn với chuyển dịch

58

cơ cấu kinh tế, dịch vụ nông thôn cho nông dân……………………………
3.4.4. Giải pháp nâng cao năng lực cho nông dân trên phương diện tài

60



68

2.Khuyến nghị……………………………………………………………...

70

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………

72

PHỤ LỤC…………………………………………………………………..

75

viii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Năng lực và phát triển năng lực đang là vấn đề được các ngành khoa học quan
tâm nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục và đào tạo, xã
hội, môi trường. Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh chiến lược phát triển nông
thôn, nông nghiệp và nông dân thì việc nghiên cứu năng lực và giải pháp tăng cường
năng lực cho nông dân, đặc biệt là năng lực của người nông dân tại các khu vực ven
đô, ngoại thành là vấn đề khoa học có tính cấp thiết, tính thực tiễn cao cần được quan
tâm nghiên cứu.
Đông Anh là huyện ven đô thành phố Hà Nội đang chịu nhiều ảnh hưởng của
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa. Hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành
kinh tế quan trọng của huyện Đông Anh, ngoài 01 thị trấn Đông Anh, 23 xã còn lại có

phương.
Vì các lý do trên, trong khuôn khổ của một đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Khoa học bền vững, tôi chọn đề tài: Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường năng lực
cho nông dân để phát triển bền vững nông thôn tại huyện Đông Anh, Hà Nội. Trong đề
tài này, học viên sử dụng lý thuyết phát triển bền vững, cách tiếp cận phát triển theo
vùng và tiếp cận từ dưới lên, coi cộng đồng cư dân nông thôn là chủ thể trong tiến trình
phát triển. Đề tài xây dựng khung phân tích định hướng cách tiếp cận, nội dung, phương
thức và nguồn lực cho tăng cường năng lực cho người nông dân để phát triển nông thôn
bền vững ở Việt Nam qua trường hợp của huyện Đông Anh, Hà Nội.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận diện và phân tích được thực trạng phát triển kinh tế, xã hội khu vực
nông thôn huyện Đông Anh trong bối cảnh hiện nay.
- Đánh giá được hiện trạng năng lực của người nông dân khu vực nông thôn
huyện Đông Anh.
- Xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực người nông dân trong phát
triển bền vững nông thôn huyện Đông Anh.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần tăng cường năng lực cho nông dân nhằm
đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn
huyện Đông Anh, Hà Nội.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường năng lực cho nông dân để phát triển
bền vững nông thôn tại huyện Đông Anh, Hà Nội.
4.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn khu vực nông thôn
huyện Đông Anh
2


- Phạm vi thời gian: Khu vực nông thôn Đông Anh trong khoảng thời gian từ
2010 đến 2016.

3


Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; Mục tiêu nghiên cứu; Đối tượng nghiên cứu;
Phạm vi nghiên cứu; Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu;Ý nghĩa của đề tài.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và khuyến nghị

4


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu khái niệm năng lực và tăng cương năng lực:Khái niệm năng lực
xuất hiện năm 1973 trong bài thuyết trình của David C. McClelland về “kiểm tra năng
lực hơn là sự thông minh”. David C. Mc Clelland cho rằng cách thức kiểm tra truyền
thống dựa trên thái độ và sự thông minh (aptitude and intelligence tests) là chưa đủ mà
cần kiểm tra năng lực (testing for competence rather than for intelligence). Tác giả đã
chỉ ra sự cần thiết tích hợp thái độ và các thuộc tính cá nhân vào năng lực và có thể
nhận diện năng lực của một hoạt động (task) bằng cách quan sát người thực thi hoạt
động đó tốt nhất. Một số năng lực như sự nhạy cảm, tư duy tích cực với sự giao thoa
văn hóa hay kỹ năng quản lý tạo ra sự khác biệt giữa những người hoàn thành tốt công
việc và phần còn lại (Dubois, 1993). Từ đó, năng lực được tiếp cận trên cơ sở tổng hợp
các yếu tố cần thiết để hoàn thành một công việc được giao [13].
Năm 1992, Boam và Sparrow định nghĩa năng lực là “một tập hợp các biểu
hiện hành vi gắn với một vị trí công việc để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của vị trí
đó ở mức độ thành thạo” [18]. Spencer (1993) định nghĩa năng lực là khả năng một

trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn ở cả các nước phát triển và đang
phát triển. Vấn đề quan trọng là khái niệm SARD được nhận thức và khẳng định tại
Hội nghị thượng đỉnh trái đất Rio (UNCED) năm 1992, chương 14 của Agenda 21, với
những chương trình hành động đặc biệt thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn
bền vững. Đến hội nghị thượng đỉnh về PTBV năm 2002 tại Johannesburg đã khẳng
định lại Chương 14 vẫn giữ nguyên chương trình hoạt động và đã đổi mới cam kết
quốc tế để đạt được mục tiêu PTBV.
Khái niệm phát triển nông thôn đã thay đổi rất nhiều theo thời gian (Ellis &
Biggs, 2001; Nimal, 2008). Từ thập niên 50 đến 70, phát triển nông thôn đồng nghĩa
với phát triển nông nghiệp. Từ 1980, World Bank định nghĩa phát triển nông thôn là
một chiến lược được hoạch định để cải thiện đời sống kinh tế xã hội của người nghèo
ở nông thôn.
Lakshmanan (1982) cho rằng phát triển nông thôn phải nhằm cải thiện mức
sống của đa số người nghèo ở nông thôn, làm cho họ có khả năng tự phát triển và cần
có sự huy động và phân bổ các nguồn lực và sự phân phối công bằng đầu ra trongmột
khuôn khổ chính sách phù hợp ở các mức độ quốc gia và vùng, bao gồm cả việc nâng
cấp thể chế và kỹ năng. Suốt thập niên 1980, cách tiếp cận theo quan điểm tự do hóa
thị trường làm lu mời trò của nhà nước trong phát triển nông thôn nhưng sau đó đã
được chú trọng thích đáng. Nhà nước có vai trò thúc đẩy phát triển các thể chế, cung
cấp các hàng hóa và dịch vụ công như R&D cho nông nghiệp, giáo dục cơ bản và cung
6


cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, thông tin, liên lạc, hỗ trợ hình thành tổ chức nông
dân, cung cấp dịch vụ khuyến nông, và trợ cấp tín dụng, vật tư đầu vào [24].
Tiếp cận phát triển nông thôn cũng thay đổi từ phương thức trên xuống (topdown) đến hướng tiếp cận từ dưới lên (bottom-up). Cách tiếp cận này cho rằng phát
triển nông thôn là một quá trình có sự tham gia, nhấn mạnh giao quyền cho cư dân
nông thôn để họ có thể kiểm soát tiến trình phát triển theo những ưu tiên mà họ lựa
chọn. Từ thập niên 2000 cho tới nay, phát triển nông thôn lại gắn với mục tiêu giảm
nghèo của các quốc gia dựa trên tiếp cận lý thuyết sinh kế bền vững (Ellis & Biggs,

nghiệp của nhóm tác giả Hoàng Khánh (ch.b.), Trần Văn Hùng, Lê Kim Hoàng, Trần
Đình Thông, Nxb Đại học Huế, 2014. Nội dung Cẩm nang đề cập đến các vấn đề liên
quan: tổng quan về mục tiêu, nội dung, phương pháp nâng cao năng lực cộng đồng về
phát triển sản xuất nông nghiệp; các khái niệm cơ bản, quy trình, vai trò và những nội
dung, những thành tựu nổi bật trong nâng cao năng lực cộng đồng [11].
Cuốn sách: Nâng cao năng lực cộng đồng : Tài liệu huấn luyện về triển khai và
thực hiện một dự án cho cộng đồng / Stanley Gajanayake, Jaya Gajanayke ; Dịch
thuật: Phạm Đình Thái, Hồ chí Minh, Nxb Trẻ, 1997. Trọng tâm của tài liệu đề cập
đến phương pháp phát triển cộng đồng. Hướng dẫn huấn luyện. Lên kế hoạch: hiểu
biết cộng đồng; đánh giá nhu cầu. Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể. Thực hiện dự
án. Lượng giá dự án. Tổng kết khoá huấn luyện [14].
Nghiên cứu lý thuyết phát triển nông thôn bền vững:
Cuốn sách chuyên khảo: Phát triển nông thôn bền vững: Những vấn đề lý luận
và kinh nghiệm thế giới / Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Song
Tùng, Nxb Khoa học xã hội, 2008. Đây là tài liệu tổng hợp những vấn đề lí luận,
những khung khổ lí thuyết làm cơ sở để phát triển nông thôn bền vững. Giới thiệu một
số kinh nghiệm quốc tế trong việc ứng dụng các phương pháp nhằm phát triển bền
vững nông thôn [13].
Cuốn sách Phát triển nông thôn bền vững cho Việt Nam: Nhìn từ lý thuyết và
kinh nghiệm quốc tế / Trần Tiến Khai. - Tp. Hồ Chí Minh: Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh,
2015. Nội dung cuốn sách tìm hiểu hệ thống cơ sở lí thuyết, và kinh nghiệm thực tiễn
phát triển nông thôn trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm có thể áp dụng
được cho bối cảnh phát triển nông thôn Việt Nam nói chung và chính sách xây dựng
nông thôn mới nói riêng [10].
Cơ sở lý thuyết và thực tiễn phát triển nông thôn bền vững: Tập bài giảng lớp
bồi dưỡng kiến thức của VNRP, Nxb Nông nghiệp, 2003. Cuốn sách nêu cơ sở lý
thuyết, phương pháp tiến hành nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững. Một số vấn
8




9


Bảng 1.1. Một số khái niệm về năng lực
Stt

Tác giả, năm

Định nghĩa
Năng lực là khả năng có thể đo lường được của người

1

Marrelli, 1998

lao động để đáp ứng được yêu cầu của công việc hiệu
quả
Năng lực hiểu là kiến thức, kỹ năng, thái độ nhận thức

Dubois, 1998
2

một cách đơn lẻ hoặc kết hợp của người lao động nhằm
thực hiện yêu cầu công việc một cách hiệu quả.
Năng lực là khả năng nội tại (bên trong) của người lao

3

4

Nguồn: Lê Quân, Hồ Như Hải, Tạ Huy Hùng (2016), Khung năng lực lãnh đạo,
quản lý khu vực hành chính công, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội [13].
Như vậy, từ các định nghĩa được nêu ở bảng trên cho thấy: năng lực được định

nghĩa là tập hợp của kiến thức, kỹ năng, phẩm chất của một cá nhân được thể hiện
thông qua những hành vi cụ thể nhằm đạt được hiệu quả cao trong công việc mà cá
nhân đó đảm nhiệm, phụ trách. Năng lực được xem như một yêu cầu quan trọng và
thiết yếu để một cá nhân đảm nhận công việc nhất định có thể thực hiện được công
việc của họ. Trong đề tài này, tác giả hiểu và sử dụng khái niệm: Hiểu một cách
10


khác:năng lực chính là những đòi hỏi thấp nhất về mặt kiến thức, kỹ năng và phẩm
chất mà một cá nhân cần có để thể hiện những hành vi cần thiết khi đảm nhận công
việc nhằm để thực hiện có hiệu quả cao các nhiệm vụ được giao [13].
1.2.1.1. Khung năng lực
Khung năng lực (competency model hay competency framework) là bản mô tả
các năng lực cần thiết và đầy đủ để thực thi thành công công việc của một vị trí, của
một nhóm, của một đơn vị hoặc của cả tổ chức (Dubois và Rothwell, 2004). Khung
năng lực có thể được mô tả bằng nhiều cách, một trong số đó là mô tả các hành vi bộc
lộ ra trong quá trình thực thi công việc. Thông thường khung năng lực được mô tả gắn
với một vị trí chức danh hoặc vai trò cụ thể [13].
Khung năng lực thường bao gồm ba cấu phần: danh mục các năng lực, định
nghĩa năng lực và mô tả các cấp độ của năng lực.
Mỗi năng lực sẽ bao gồm nhiều cấp độ khác nhau thể hiện lần lượt các khả
năng làm chủ năng lực đó. Mỗi cấp độ năng lực biểu thị độ rộng và chiều sâu của kiến
thức và kỹ năng, thái độ cấu thành nên năng lực.
Các cấp độ được sắp xếp lũy tiến, tức là một cấp độ cao mặc nhiên sẽ bao gồm
các cấp độ thấp hơn. Các cấp độ được xác định theo cảm nhận, tức là mang tính miêu
tả hơn là định nghĩa, là một tập hợp các biểu hiện để nhận biết. Thông thường, cấp độ

Biểu thị năng lực ở mức độ sâu rộng. Cá nhân ở cấp độ này có thể vận
Cấp độ 4 dụng được năng lực trong các trường hợp mới hay có sự thay đổi, đồng
thời có thể huấn luyện các cá nhân khác phát triển từ cấp độ thấp lên
cấp
Biể uđộ3.
thi ̣năng lực ở mức đô ̣ chuyên gia . Cá nhân ở cấp độ này có thể
Cấp độ 5 vâ ̣n du ̣ng đươ ̣c năng lực trong hầ u hế t các tin
̀ h huố ng phức ta ̣p khác
nhau, có thể đưa ra phương pháp, cách tiếp câ ̣n mới hiê ̣u quả hơn.
Nguồn: Lê Quân, Hồ Như Hải, Tạ Huy Hùng (2016), Khung năng lực lãnh đạo,
quản lý khu vực hành chính công, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội [13].
1.2.1.2. Tăng cường năng lực
Cuối những năm 1980, đầu những năm 1990, thuật ngữ “nâng cao năng lực”
hay “phát triển năng lực” được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng. Bên cạnh việc nhìn
nhận sự quan trọng của chúng ở các tổ chức tư và tổ chức phi chính phủ, quan điểm
nâng cao/phát triển năng lực cũng cho thấy sự quan trọng của môi trường bên trong,
nơi các thể chế công hoạt động. Do đó, nâng cao, phát triển, hay tăng năng lực được
xem như sự tổng hợp của các quan điểm về quản lý, xã hội, chính trị và kinh tế. Như
vậy, yếu tố quyết định hiệu quả của năng lực người nông dân bao gồm không chỉ nội
tại người nông dân (sức khỏe, hiểu biết, kinh nghiệm, vốn sống, kỹ năng, mà còn
nhiều vấn đề khác như văn hoá công dân, cấu trúc xã hội, vốn xã hội và mức độ tăng
trưởng kinh tế (Morgan and Qualman, 1996).
Ngày nay, thuật ngữ “nâng cao năng lực”, “tăng cường năng lực”, “phát triển
năng lực” xuất hiện ở các công trình nghiên cứu và dự án của hầu hết các tổ chức viện
12


trợ quốc tế như Ngân hàng thế giới, Liên hợp quốc, Ngân hàng phát triển Châu Á,
(Viết tên đầy đủ vào đây…(OECD))… và các tổ chức phi chính phủ. Nhiều quốc gia
trên thế giới, cũng như Việt Nam đã và đang thực hiện nâng cao năng lực cho người



cảnh tỉnh rằng con người phải thay đổi rất nhiều trong cách sống và hành động của
mình, việc phát triển phải phù hợp với giới hạn sinh thái của hành tinh; định nghĩa
PTBV là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không

ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương
lai...”. Đến hội nghị thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững (còn gọi là Hội nghị
Rio +10 hay Hội nghị thượng đỉnh Johannesburg) nhóm họp tại Johannesburg, Cộng
hòa Nam Phi, 2002 đã thống nhất đưa ra định nghĩa PTBV là “PTBV là quá trình phát
triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm: phát
triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ,
công bằng xã hội; xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường
(nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng
chống cháy rừng và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên)” [8]. Như vậy, ba trụ cột phát triển bền vững được xác định từ các khái
niệm trên là: Thứ nhất, bền vững về mặt kinh tế, hay phát triển kinh tế bền vững là
phát triển nhanh và an toàn, chất lượng; Thứ hai, bền vững về mặt xã hội là công bằng
xã hội và phát triển con người, chỉ số phát triển con người (HDI) là tiêu chí cao nhất
về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhập bình quân đầu người; trình độ dân trí, giáo dục,
sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về văn hóa, văn minh; Thứ ba, bền vững về sinh
thái môi trường là khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trường và cải thiện chất lượng môi trường sống.
Hiện nay, đã có nhiều mô hình lý thuyết PTBV được đưa vào sử dụng và tiếp
cận dưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, mô hình PTBV được UNESCO đưa ra
2005 được sử dụng và trích dẫn nhiều trong nghiên cứu PTBV trên thế giới hiện nay.
Trong mô hình lý thuyết PTBV của UNESCO, chỉ ra được 3 trụ cột PTBV nằm trong
không gian văn hóa, như vậy, cách tiếp cận PTBV theo mô hình này ngoài 3 trụ cột là
kinh tế, xã hội, môi trường, thì văn hóa trở thành nhân tố nền tảng, quan trọng quyết
định để đạt mục tiêu PTBV.

quan nông thôn; và 3) cải thiện chất lượng đời sống nông thôn và khuyến khích đa
dạng hóa các hoạt động kinh tế (Lazdinis, 2006). USDA (2006) định nghĩa phát triển
nông thôn là “cải thiện các điều kiện của cộng đồng nông thôn một cách tổng thể, bao
gồm kinh tế và chất lượng cuộc sống ở các phương diện khác như môi trường, sức
khỏe, cơ sở hạ tầng và nhà ở”. OECD (dẫn theo United Nations, 2007) cho rằng phát
triển nông thôn chú trọng sự khác biệt tính chất lãnh thổ, chủ đề phát triển và mang
tính động, vì vậy nó phải được hiểu trong một tiến trình trung hạn và dài hạn mang
tính động về lịch sử và được phản ảnh ở các khía cạnh thay đổi công nghệ, kinh tế, và
xã hội. Nimal (2008) diễn giải mô hình phát triển nông thôn (inclusive rural
development) bao gồm ba phương diện kinh tế, xã hội và chính trị, tạo ra năng lực và
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status