BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TẠO MÔ SẸO VÀ KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA
DỊCH CHIẾT THÔ MÔ SẸO TỪ LÁ CÂY HOA LÀI
(JASMINUM SAMBAC L.) ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
MẦM CỎ LỒNG VỰC NƢỚC (ECHINOCHLOA
CRUS-GALLI L.)
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH: NÔNG NGHIỆP
CBHD: TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo
MSSV: 1153010759
Khóa:
2011 – 2015
GVHD ký xác nhận:
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Để đi đến đƣợc chặng đƣờng ngày hôm nay, con xin cám ơn Bố, Mẹ và các anh
trong gia đình đã luôn bên con, ủng hộ và dƣỡng dục con thời gian qua. Con xin
cảm ơn những hi sinh của Bố, Mẹ và các anh đã dành cho con để con có đƣợc ngày
hôm nay.
Tác hại của cỏ dại ......................................................................................... 1
1.2.1. Làm giảm năng suất cây trồng, gia tăng chi phí sản xuất ......................... 2
1.2.2. Ức chế sự phát triển các loài thực vật khác ................................................ 2
1.2.3. Là kí chủ của sâu bệnh, chuột ...................................................................... 3
1.2.4. Ảnh hưởng đến chất lượng nông sản ........................................................... 3
1.2.5. Giảm hiệu quả quá trình thu hoạch ............................................................. 4
1.2.6. Ảnh hưởng đến sức khỏe gia súc ................................................................. 4
1.2.7. Ảnh hưởng đến con người ............................................................................ 4
1.2.8. Gây ô nhiễm và cản trở nguồn nước ........................................................... 5
1.3.
Lợi ích cỏ dại ................................................................................................ 5
1.4.
Phƣơng pháp quản lý cỏ dại ......................................................................... 6
1.4.1. Phòng ngừa cỏ dại ........................................................................................ 6
1.4.2. Quản lý cỏ dại bằng phương pháp vật lý .................................................... 6
1.4.3. Quản lý cỏ dại bằng biện pháp sinh học ..................................................... 6
1.5.
Thuốc diệt cỏ ................................................................................................. 7
1.5.1. Thuốc diệt cỏ hóa học ................................................................................... 7
1.5.2. Thuốc diệt cỏ sinh học .................................................................................. 8
2. Phƣơng pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật ............................................................. 9
2.1.
3.1.
Phân loại ...................................................................................................... 14
3.2.
Đặc điểm chung của chi Lài (Jasminum) .................................................. 15
3.3.
Nguồn gốc và phân bố ................................................................................ 15
3.4.
Đặc điểm hình thái ...................................................................................... 16
3.5.
Đặc điểm sinh thái ...................................................................................... 16
3.6.
Công dụng ................................................................................................... 17
3.7.
Nhân giống bằng phƣơng pháp giâm cành................................................ 17
4. Tổng quan về cây cỏ lồng vực nƣớc ..................................................................... 18
4.1.
6.2.
Tính chất lý hóa của các alkaloid .............................................................. 22
6.3.
Hoạt tính sinh học của các alkaloid ........................................................... 22
Phần II. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................25
1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu......................................................................... 25
2. Vật liệu.................................................................................................................... 25
2.1.
Vật liệu và điều kiện thí nghiệm ................................................................ 25
2.2.
Hóa chất ....................................................................................................... 26
2.2.1. Thành phần môi trường MS (Murashige và Skoog, 1972) ....................... 26
2.2.2. Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật .................................................... 27
2.2.3. Thuốc thử ..................................................................................................... 27
2.2.4. Các hóa chất khác ...................................................................................... 27
2.3.
Phƣơng pháp xử lý số liệu .......................................................................... 27
3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 28
3.1.
khả năng sống và sinh trƣởng của mẫu lá cây hoa lài ............................................ 37
1.2.
Thí nghiệm 2: Khảo sát sự tác động của các chất kích thích sinh
trƣởng 2,4-D và NAA ở các nồng độ khác nhau lên sự tạo mô sẹo từ mẫu lá
cây hoa lài ................................................................................................................. 38
1.2.1. Khảo sát sự tác động của chất kích thích sinh trưởng 2,4-D ở các
nồng độ khác nhau lên sự tạo mô sẹo từ mẫu lá cây hoa lài .............................. 38
1.2.2. Khảo sát sự tác động của chất kích thích sinh trưởng NAA ở các nồng
độ khác nhau lên sự tạo mô sẹo từ mẫu lá cây hoa lài ........................................ 40
1.3.
Thí nghiệm 3: Nhân sinh khối mô sẹo ...................................................... 42
1.3.1. Nhân sinh khối mô sẹo bằng 2,4-D, kinetin, BA ở các tỉ lệ khác nhau ... 42
1.3.2. Nhân sinh khối mô sẹo bằng NAA, kinetin, BA ở các tỉ lệ khác nhau ..... 44
1.4.
Định tính alkaloid ....................................................................................... 46
2. Nội dung 2: Chiết thô mô sẹo bằng ethanol và khảo sát hoạt tính dịch chiết trên
mầm cỏ lồng nƣớc (Echinochloa crus-galli L.)........................................................ 48
2.1.
2.2.
Thí nghiệm 4: Chiết thô mô sẹo bằng ethanol .......................................... 48
Thí nghiệm 5: Khảo sát hoạt tính dịch chiết thô mô sẹo trên mầm cỏ
lồng vực nƣớc (Echinochloa crus-galli L.) ............................................................ 49
2,4–dichlorophenoxy acetic acid
BAP (BA) :
6–benzylaminopurine
IAA
:
indole–3–acetic acid
IBA
:
indole–3–butyric acid
Kinetin
:
6–(2–furfuryl–7–amino purine)
NAA
:
1–naphthaleneacetic acid
Hình 12. Nghiệm thức phun 25% dịch chiết (G3) so với đối chứng nƣớc
(G1) ............................................................................................................50
Hình 13. Nghiệm thức phun 50% dịch chiết (G4) so với đối chứng nƣớc
(G1) ............................................................................................................51
Hình 14. Nghiệm thức phun 75% dịch chiết (G4) so với đối chứng nƣớc
(G1) ............................................................................................................51
Hình 15. Nghiệm thức phun 25% dịch chiết (H3) so với đối chứng ......................53
Hình 16. Nghiệm thức phun 50% dịch chiết (H4) so với đối chứng ......................53
Hình 17. Nghiệm thức phun 75% dịch chiết (H5) so với đối chứng ......................54
Hình 18. Nghiệm thức đối chứng ethanol (I1) và đối chứng nƣớc (I3) của
giống lúa OM4900 sau 5 ngày ...................................................................56
Hình 19. Nghiệm thức đối chứng ethanol (I2) và đối chứng nƣớc (I4) của
giống lúa OM576 sau 5 ngày .....................................................................56
Hình 20. Nghiệm thức phun dịch chiết (I5) và đối chứng nƣớc của giống lúa
OM4900 sau 5 ngày .............................................................................. 57
Hình 21. Nghiệm thức phun dịch chiết (I6) và đối chứng nƣớc của giống lúa
OM576 sau 5 ngày ................................................................................ 57
Hình 22. Nghiệm thức đối chứng ethanol (K1) và đối chứng nƣớc (K3) của
giống lúa OM4900 sau 5 ngày theo dõi ................................................ 60
Hình 23 . Nghiệm thức đối chứng ethanol (K2) và đối chứng nƣớc (K4) của
giống lúa OM576 sau 5 ngày theo dõi .................................................. 60
Hình 24. Nghiệm thức phun dịch chiết (K5) và đối chứng nƣớc của giống
lúa OM4900 sau 5 ngày ........................................................................ 61
Hình 25. Nghiệm thức phun dịch chiết (K6) và đối chứng nƣớc của giống
lúa OM576 sau 5 ngày .......................................................................... 61
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.11. Ảnh hƣởng của dịch chiết mô sẹo đến mầm lúa 3 ngày tuổi............. 59
Biểu đồ 1. Khối lƣợng thuốc diệt cỏ đƣợc sản xuất trên cả nƣớc qua các
năm từ 2008 đến 2013 .......................................................................... 8
Biểu đồ 2. Sự phát triển của mầm 1 ngày tuổi giống lúa OM4900 sau khi
phun dịch chiết 5 ngày ........................................................................ 58
Biểu đồ 3. Sự phát triển của mầm 1 ngày tuổi của giống lúa OM576 sau khi
phun dịch chiết 5 ngày ........................................................................ 58
Biểu đồ 4. Sự phát triển của mầm 3 ngày tuổi của giống lúa OM4900 sau
khi phun dịch chiết 5 ngày .................................................................. 62
Biểu đồ 5. Sự phát triển của mầm 3 ngày tuổi của giống lúa OM576 sau khi
phun dịch chiết 5 ngày ........................................................................ 62
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cỏ dại luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà nông, đặc biệt là trồng lúa. Cỏ dại
vừa hại đất, vừa cạnh tranh nguồn dinh dƣỡng với cây trồng, kìm hãm sự sinh
trƣởng, phát triển và thậm chí còn làm cho cây còi cọc mất tiềm lực về năng suất,
chất lƣợng sản phẩm. Là môi trƣờng cho sâu bệnh trú ngụ, gây hại cây trồng. Cỏ dại
làm phát sinh thêm chi phí, tăng giá thành trong sản xuất nông nghiệp. Cỏ ở ruộng
lúa có nhiều loại và đƣợc chia thành 3 nhóm: nhóm cỏ hòa bản điển hình là cỏ lồng
vực, đuôi phụng; nhóm năn lác điển hình là cỏ cháo, cỏ chác và nhóm lá rộng điển
hình là cỏ bợ, cỏ mác, rau mƣơng… Ở nhiều địa phƣơng, cỏ lồng vực đã trở thành
đối tƣợng dịch hại nan giải mà nhiều loại thuốc trừ cỏ thông dụng không có khả
năng diệt trừ. Ngƣời nông dân sử dụng thuốc trừ cỏ sau vài vụ thấy mật độ cỏ lồng
vực (còn gọi là cỏ gạo, cỏ kê) ngày một tăng lên trên ruộng lúa.
Để trừ cỏ có nhiều biện pháp, nhƣng việc dùng thuốc hóa học vẫn là phƣơng
pháp tối ƣu vì khả năng diệt cỏ triệt để, giảm công lao động và không mất nhiều
thời gian hơn so với các biện pháp khác. Hầu hết các loại thuốc trừ cỏ trên thị
trƣờng hiện nay có nguồn gốc hóa học. Hoạt chất trong thuốc trừ cỏ là loại cực độc
thƣơng mại là kết quả đƣợc mong đợi nhất trong lĩnh vực nuôi cấy mô thực vật. Ƣu
thế về mặt nguyên lý của kỹ thuật nuôi cấy tế bào thực vật là có thể cung cấp liên
tục nguồn nguyên liệu để tách chiết một tỷ lệ lớn lƣợng hoạt chất từ tế bào thực vật
nuôi cấy (Mulbagal và Tsay, 2004). Nuôi cấy mô sẹo là khâu rất quan trọng trong
nuôi cấy mô tế bào. Mô sẹo là nguyên liệu khởi đầu cho các nghiên cứu quan trọng
khác nhƣ: phân hóa mô và tế bào, chọn dòng tế bào, nuôi cấy tế bào trần, nuôi cấy
tế bào đơn, nuôi cấy phôi soma, sản xuất các chất thứ cấp có hoạt tính sinh học…
Nhằm ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất hợp chất thứ cấp thông qua
quá trình tạo mô sẹo, tôi bƣớc đầu thực hiện đề tài “Tạo mô sẹo và khảo sát ảnh
hƣởng của dịch chiết thô mô sẹo từ lá cây hoa lài (Jasminum sambac L.) đến sự
phát triển của mầm cỏ lồng vực nƣớc (Echinochloa crus-galli L.)”.
Phần I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phần I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Tổng quan về cỏ dại
1.1. Khái niệm cỏ dại
Hiện có rất nhiều định nghĩa khác nhau về cỏ dại tùy thuộc vào từng trƣờng hợp
cụ thể nơi cỏ dại xuất hiện và đối tƣợng cây trồng liên quan. Một số định nghĩa
thông dụng về cỏ dại nhƣ sau: cỏ dại là “những thực vật gây phiền toái cho con
người” hay “những thực vật mọc ở nơi con người không mong muốn” hoặc là
“những thực vật ngoại lai xâm lấn”.
Cỏ dại còn là cây mọc hoang và cây mọc lẫn. Cây mọc hoang: là những thực vật
mọc tự nhiên nhƣng không xuất hiện trên đồng ruộng hay trên cơ quan thực vật có
ích mà thƣờng mọc trên những bãi đất hoang nhƣ sú, vẹt, dứa dại … Cây mọc lẫn:
là những thực vật mọc ngoài ý muốn của con ngƣời, thƣờng là hạt của cây trồng vụ
trƣớc mọc lẫn vào ruộng cây trồng vụ sau trên đồng ruộng, chẳng hạn nhƣ đậu mọc
lẫn trong ruộng bắp hay rau muống mọc lẫn trong ruộng lúa. Khái niệm về mức độ
1.2.1. Làm giảm năng suất cây trồng, gia tăng chi phí sản xuất
Cỏ dại tranh chấp các điều kiện sinh sống của cây trồng (ánh sáng, nƣớc, dinh
dƣỡng) dẫn đến làm giảm năng suất cây trồng. Tuy nhiên, tùy theo những điều kiện
khác nhau mà cỏ dại làm cho năng suất cây trồng giảm nhiều hay ít.
Sự hiện diện của cỏ dại trên đồng ruộng còn làm tăng chi phí sản xuất, bao gồm:
thuốc trừ cỏ, chi phí phun và rải thuốc trừ cỏ, chuẩn bị đất, trồng trọt và chăm sóc,
dụng cụ trừ cỏ và thời gian làm cỏ …[1].
1.2.2. Ức chế sự phát triển các loài thực vật khác
Một vài loài cỏ dại có khả năng hạn chế sự cạnh tranh của các loài khác bằng
cách tiết ra các hóa chất độc hại ức chế sự sinh trƣởng, phát triển bình thƣờng của
các loài thực vật khác gọi là hiện tƣợng “allelopathy” (đối kháng thực vật), sự sinh
trƣởng, phát triển của cây trồng giảm mạnh trong những trƣờng hợp này [1].
Allelopathy là một hiện tƣợng sinh học của sinh vật (thực vật, vi khuẩn, tảo,
nấm…) sản xuất một hoặc nhiều hợp chất ảnh hƣởng đến sự tăng trƣởng, sống sót
và sinh sản của các sinh vật khác. Những chất này đƣợc phóng thích ra từ thực
vật vào đất bằng cách tiết ra từ rễ hoặc từ sự phân rã tế bào chết của chúng [8].
Ví dụ: cỏ tranh, loài cỏ phổ biến trên đất thoát nƣớc kém, cản trở khả năng tái
sinh của rừng, làm ức chế sự phát triển của đậu Stylosanthus guyanensis, kê đuôi
chồn Setaria italica, cỏ ba lá Medicago polymorpha và thông Pinus roxburghii [13].
Ngƣời ta cũng thấy rằng chiết xuất rễ của cỏ lồng vực và cỏ gấu Cyperus
rotundus ảnh hƣởng tiêu cực làm giảm khả năng nảy mầm của hạt và khả năng tăng
trƣởng của chồi mầm và rễ bắp [16].
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 2
1.2.3.
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 3
1.2.5.
Giảm hiệu quả quá trình thu hoạch
Thời gian thu hoạch bị chậm lại để đợi cỏ chết khô.
Làm chậm tốc độ của quá trình thu hoạch, đặc biệt thu hoạch bằng cơ giới.
Gây tổn thất nông sản trong khi thu hoạch.
Mật độ cỏ dại cao còn làm tăng chi phí đồ bảo hộ lao động trong khi thu hoạch
[1].
1.2.6.
Ảnh hưởng đến sức khỏe gia súc
Một số loài cỏ chứa hàm lƣợng rất cao các chất nhƣ alkaloid, tanins, glucosides,
oxalates, nitrates … gây độc cho gia súc khi tiêu hóa chúng.
Ví dụ:
Hàm lƣợng amino acid, mimosine có trong cây mai dƣơng Mimosa pigra gây
độc cho không chỉ gia súc mà còn cho cả cây trồng.
Các loài cỏ thuộc họ kinh giới Chenopodium, dền Amaranthus bình thƣờng
thì không độc nhƣng trong điều kiện môi trƣờng bất lợi, các loài cỏ này tích lũy một
lƣợng lớn chất nitrate (có thể lên tới 1000 ppm). Trong quá trình tiêu hóa trong cơ
thể động vật, nitrate biến thành nitrite gây độc cho gia súc.
Gai nhọn, lá sắc của một số loài cỏ dại còn gây tổn thƣơng cho gia súc (táo
dại, cỏ tranh, dền gai, trinh nữ, mai dƣơng …). Gai nhọn của cây mai dƣơng làm tổn
trong nƣớc và giết chết nhiều loài cá, chúng cũng ngăn cản sự chiếu sáng và giết
chết nhiều loài thực vật sống ngầm dƣới nƣớc, cũng nhƣ làm thay đổi cộng đồng
thực vật sống nổi trên mặt nƣớc bằng cách chèn ép chúng.
Cỏ dại làm mất nƣớc trong hồ một cách nhanh chóng. Ví dụ: lục bình thoát nƣớc
qua lá rất lớn. Tổng lƣợng nƣớc bốc thoát trên mặt hồ có lục bình bằng 130 – 250%
so với mặt hồ sạch cỏ.
Cỏ cạnh tranh nguồn dinh dƣỡng của các vi sinh vật trong nƣớc (là nguồn thức
ăn của thủy sản), tiết ra các khí và các chất hữu cơ phân hủy, gây bất lợi cho sự sinh
trƣởng của các loại thủy sản. Việc thu hoạch thủy sản sẽ gặp khó khăn và thất thoát
lớn trên diện tích mặt nƣớc có nhiều cỏ.
Cản trở tầm nhìn trên bề mặt ao hồ.
Chất hữu cơ phân hủy từ cỏ tạo mùi khó chịu gây ô nhiễm không khí [1].
1.3. Lợi ích cỏ dại
Những tác động tích cực của cỏ dại đối với sản xuất và con ngƣời ít đƣợc quan
tâm, nghiên cứu hơn so với những tác động tiêu cực của chúng. Những tác động
tích cực này rất khó định lƣợng vì chúng diễn ra trong một khoảng thời gian dài. Cỏ
dại cũng có một số lợi ích nhất định sau:
Làm tăng thêm chất hữu cơ và mùn cho đất. Trong quá trình sinh sống, cỏ dại đã
tích lũy vào tầng đất các chất dinh dƣỡng nhƣ N, P, K, … (thƣờng có ở những tầng
đất sâu và trong nƣớc mƣa). Trên đất mới khai phá, lƣợng bùn này có ý nghĩa rất
lớn.
Trong một số trƣờng hợp, cỏ dại giúp cây trồng phát triển tốt. Chẳng hạn nhƣ tại
một số vùng đất khô hạn ở Ấn Độ 3 loài cỏ Arnebia hispidissima, cỏ nút áo
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 5
Borreria articularis và Celosia argentea giúp cây kê sinh trƣởng phát triển tốt
1.4.3. Quản lý cỏ dại bằng biện pháp sinh học
Sử dụng côn trùng diệt cỏ.
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 6
Chăn thả gia cầm.
Sử dụng thuốc diệt cỏ sinh học.
Sử dụng thảm thực vật [8].
1.5. Thuốc diệt cỏ
1.5.1. Thuốc diệt cỏ hóa học
Thuốc diệt cỏ là những thuốc phòng trừ các loại thực vật, rong, tảo mọc lẫn trong
ruộng cây trồng, làm cản trở đến sinh trƣởng, phát triển của cây trồng. Thuốc diệt
cỏ thƣờng ít độc hơn thuốc trừ sâu, nếu sử dụng thuốc trừ cỏ không đúng rất dễ gây
hại cho cây trồng [8].
1.5.1.1.
Ưu điểm
Hiệu quả cao và tƣơng đối triệt để.
Áp dụng đƣợc vào nhiều thời điểm khác nhau.
Diệt sớm không để cỏ tấn công ngay từ giai đoạn đầu.
Diệt đƣợc cả cỏ có hình dạng nhƣ cây trồng, rất khó phân biệt bằng biện pháp
nhổ tay.
Thời gian diệt cỏ đa niên kéo dài, do thuốc lƣu dẫn đến tận rễ và diệt tận gốc.
Diệt tốt các loài cỏ không nhổ bằng tay đƣợc.
Hạn chế xói mòn do không phải làm đất, làm đất thái quá còn dẫn đến sự thay
đổi cơ cấu đất, giảm chất hữu cơ, làm cạn kiệt nƣớc dự trữ trong đất.
trƣờng, lạm dụng thuốc diệt cỏ làm ảnh hƣởng rất lớn đến môi trƣờng, sức khỏe con
ngƣời và vật nuôi. Thuốc diệt cỏ không những gây ô nhiễm môi trƣờng, nguy hiểm
cho ngƣời sử dụng mà còn làm cho các loại cỏ ngày càng kháng thuốc, khó trị hơn,
làm cho đất đai xói mòn, bạc màu. Thuốc diệt cỏ có hiệu quả nhanh, nhƣng để lại
rất nhiều hậu quả nếu không sử dụng hợp lý.
1.5.2.
Thuốc diệt cỏ sinh học
1.5.2.1.
Định nghĩa
Thuốc diệt cỏ sinh học thƣờng là vi sinh vật gây bệnh có trong tự nhiên đƣợc
phân lập, nuôi cấy và nhân lên với số lƣợng lớn để áp dụng cho các loài cỏ mà con
ngƣời định kiểm soát [8].
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 8
1.5.2.2.
Ưu điểm
Chỉ nhằm vào một loại cỏ dại và vô hại với môi trƣờng xung quanh.
Tồn tại trong môi trƣờng lâu, tới tận mùa vụ sau ở khu vực có nhiều cỏ dại lây
lan.
Tốn ít chi phí hơn so với thuốc trừ cỏ tổng hợp.
nhân tạo, trong điều kiện vô trùng.
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 9
Bao gồm:
Nuôi cấy cây con và cây trƣởng thành.
Nuôi cấy cơ quan: rễ, thân, lá, hoa, quả, bao phấn, noãn chƣa thụ tinh.
Nuôi cấy phôi: phôi non và phôi trƣởng thành.
Nuôi cấy mô sẹo (callus).
Nuôi cấy tế bào đơn (huyền phù tế bào).
Nuôi cấy protoplast: nuôi cấy phần bên trong của tế bào thực vật sau khi tách
vỏ, còn gọi là nuôi cấy tế bào trần [7].
2.3. Cơ sở khoa học của kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật
Cơ sở lý luận của phƣơng pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật đó là tính toàn
năng của tế bào do Haberlandt nêu ra vào năm 1902. Theo quan điểm của sinh học
hiện đại thì tính toàn năng của tế bào là mỗi tế bào riêng rẽ đã phân hóa, sẽ mang
toàn bộ thông tin di truyền cần thiết và đủ của cơ thể hoàn chỉnh.
Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô và tế bào thực vật là kết quả của
quá trình phân hóa và phản phân hóa tế bào. Nhƣ vậy, kĩ thuật nuôi cấy mô và tế
bào thực vật là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật (khi
nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo và vô trùng) một cách định hƣớng. Đây là
một điểm rất quan trọng bởi vì trên cơ sở đơn vị mô, tế bào, các nhà sinh vật học
thực hiện những kĩ thuật tiên tiến cho việc lựa chọn, cải thiện và lai tạo giống cây
trồng.
Ƣu điểm của phƣơng pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật so với phƣơng pháp
truyền thống:
Có khả năng tái sinh cây con từ các vùng mô và cơ quan khác nhau cây nhƣ: