Đánh giá khả năng kiểm soát sinh học của các chủng BACILLUS SPP đối với nấm COLLETOTRICHUM SPP gây bệnh thán thư trên giống ớt sừng trâu (capsicum annuum) - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn anh Nguyễn Tấn Đức và chị Trần Thùy Trang đã truyền
đạt cho em vốn kiến thức quý báu và kinh nghiệm thực tiễn trong suốt thời gian
thực hiện khóa luận.
Cảm ơn thầy Nguyễn Văn Minh cùng các thầy cô, bạn bè tại trường Đại học
Mở Tp. HCM đã hỗ trợ em để hoàn thành tốt bài báo cáo.
Cảm ơn Trung tâm Công Nghệ Sinh Học Tp.HCM đã tạo điều kiện cho em
được thực tập và làm đề tài tại Trung tâm.
Cảm ơn các anh chị trong phòng Công Nghệ Vi Sinh cùng sinh viên các
trường thực tập tại đây luôn nhiệt tình và thân thiện đã giúp đỡ em trong thời gian
thực hiện đề tài.
Nguyễn Thế Bảo

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ............................................................................................. vi
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Mục tiêu..................................................................................................................2
PHẦN I: TỔNG QUAN .............................................................................................3
1. Bệnh thán thư ........................................................................................................3
2. Các loài nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư ................................................3
2.1 Giới thiệu chung về nấm Colletotrichum ..............................................................3
2.2 Các giai đoạn xâm nhiễm ......................................................................................4
2.3 Điều kiện xâm nhiễm của nấm ..............................................................................5

3.3.1 Phương pháp đếm bào tử nấm..........................................................................34
3.3.2 Phương pháp đếm khuẩn lạc vi khuẩn .............................................................35
3.4 Các thí nghiệm đánh giá khả năng phòng và trị bệnh thán thư của dung dịch
Bacillus trực tiếp trên ớt in vitro ...............................................................................35
3.5 Phương pháp xử lý đất dùng trong thí nghiệm chậu, vại ....................................36
3.6 Bố trí thí nghiệm trong nhà kính .........................................................................37
3.6.1 Cách thực hiện:.................................................................................................37
3.6.2 Đánh giá hiệu quả Bacillus trong điều kiện in vivo .........................................38
3.7 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................39
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................40
1. Đặc điểm đại thể và vi thể của nấm Colletotrichum spp. .................................40
2. Tuyển chọn các chủng Bacillus spp. có tính đối kháng mạnh với
Colletotrichum spp. và quan sát đặc điểm đại thể, vi thể.....................................41
3. Đếm bào tử nấm và vi khuẩn .............................................................................42
4. Kết quả đối kháng in vitro ..................................................................................43
5. Chủng bệnh nhân tạo trên ớt .............................................................................49
6. Các thí nghiệm trên ớt ........................................................................................49
6.1 Đánh giá độc lực nấm bệnh .................................................................................49
6.2 Đánh giá khả năng phòng bệnh ...........................................................................51
6.3 Đánh giá khả năng trị bệnh .................................................................................53
7. Kết quả trồng ớt trong nhà kính........................................................................55
7.1 Cây ớt ..................................................................................................................55
7.2 Bệnh thán thư trên ớt ...........................................................................................56
8. Kết quả đánh giá khả năng kiểm soát sinh học trong nhà kính .....................56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................62
PHỤ LỤC .................................................................................................................67

iii



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 : Một số loài nấm Colletotrichum spp. gây bệnh trên ớt theo quốc gia. ..... 4
Bảng 2: Đặc điểm những loài nấm Colletotrichum spp. chính gây bệnh thán thư
ở Việt Nam. .......................................................................................................................... 7
Bảng 3: Các chủng vi khuẩn Bacillus spp. đối kháng nấm Colletotrichum spp... 17
Bảng 4: Các thành phần iturin khác nhau ................................................................. 22
Bảng 5: Các nghiên cứu liên quan trong những năm gần đây ............................... 24
Bảng 6: Khả năng kháng nấm của Protein trong các điều kiện nhiệt độ .............. 26
Bảng 7: Đường kính tăng trưởng khuẩn lạc của C. gloeosporioides ..................... 26
Bảng 8: Hiệu quả kiểm soát sinh học: ......................................................................... 29
Bảng 9: Đặc điểm đại thể và vi thể của một số chủng Bacillus spp. ....................... 41
Bảng 10: Kết quả đối kháng in vitro lần 1 ................................................................... 43
Bảng 11: Kết quả đối kháng in vitro lần 2 ................................................................... 44
Bảng 12: Kết quả đối kháng in vitro lần 3 ................................................................... 46
Bảng 13: Tổng số quả và số quả bệnh trong nhà kính .............................................. 57

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Kết quả đối kháng lần 1 ............................................................................... 44
Biểu đồ 2: Kết quả đối kháng lần 2 ............................................................................... 45
Biểu đồ 3: Kết quả đối kháng lần 3 ............................................................................... 48
Biểu đồ 4: Kết quả chủng bệnh sau 10 ngày ............................................................... 49
Biểu đồ 5: Đường kính vết bệnh giữa tiêm và tạo vết thương .................................. 50
Biểu đồ 6: Trung bình đường kính vết bệnh ở các nghiệm thức. ............................ 51
Biểu đồ 7: Kết quả đối kháng, D là đường kính vết bệnh, L là chiều dài quả ớt .. 54
Biểu đồ 8: Tỷ lệ bệnh sau 7 ngày, 14 ngày .................................................................. 58
Biểu đồ 9: Chỉ số bệnh sau 7 ngày, 14 ngày ................................................................ 58

môi trường, dễ làm nấm bệnh lờn thuốc và ảnh hưởng đến chất lượng quả ớt. Hiện
nay, sử dụng biện pháp sinh học để kiểm soát nấm bệnh đang là ưu tiên hàng đầu, vì
các lợi ích về môi trường sinh thái và an toàn cho người tiêu dùng.
Nhiều tác nhân kiểm soát sinh học được sử dụng để ức chế nấm Colletotrichum
sp. như: nấm Trichoderma, Gliocladium, vi khuẩn Bacillus subtilis, Bacillus
lichenifomis, Bacillus amyloliquefaciens, xạ khuẩn Streptomyces. Nhưng trong đó
Bacillus thể hiện là tác nhân kiểm soát sinh học nấm Colletotrichum đã được chứng
minh như hình thành khuẩn lạc hiệu quả ở vùng rễ, hoạt động linh hoạt để chống lại
nhiều tác nhân gây bệnh và khả năng sinh bào tử. Ngoài ra Bacillus còn tiết ra một số
enzyme và các chất có hoạt tính ức chế nấm hữu hiệu.
1


Do vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng kiểm soát sinh học
của một số chủng vi khuẩn Bacillus spp. đối với nấm Colletotrichum spp. gây bệnh
thán thư trên giống ớt sừng trâu (Capsicum annuum).” để làm cơ sở hình thành chế
phẩm vi sinh phòng và trị bệnh thán thư trên cây ớt.

2. Mục tiêu
Xác định khả năng đối kháng sinh học của các chủng Bacillus (B. subtilis, B.
amyloliquefacients, B. licheniformis) đối với nấm Colletotrichum spp. ở 3 cấp độ :
 Đối kháng in vitro trên đĩa petri
 Đối kháng in vivo trên quả ớt
 Đối kháng in vivo trên cây ớt trong nhà kính

2


PHẦN I: TỔNG QUAN
1. Bệnh thán thư

lớp Sordariomycetes, bộ Phyllachorales, họ Phyllachoraceae, [50]. Giai đoạn hữu
tính là Glomerella. Bệnh thán thư ớt được Halsted (1890) báo cáo đầu tiên tại New
Jersey, USA vào năm 1980, Halsted đã mô tả các tác nhân gây ra là Gloeopsorium
3


piperatum và Colletotrichum nigrum. Sự phân loại này có phần tương đồng với
Colletotrichum gloeosporioides.
Nhóm nghiên cứu ở trường đại học Kasetsart Kamphaeng Saen Campus,
Nakhom Pathom, Thái Lan (2007) đã xác định 5 loài trong chi Colletotrichum gây
bệnh loét trên ớt: C. acutatum, C. coccodes, C. gloeosporioides, C. capsici, C.
graminicola [51].
Các loài khác nhau gây ra các bệnh của cơ quan khác nhau của cây ớt; ví dụ:
C. acutatum và C. gloeosporioides gây nhiễm trái cây ớt ở tất cả các giai đoạn phát
triển, nhưng thường không phải là lá hoặc thân, mà chủ yếu là do C. coccodes và C.
dematium. C. coccodes thường gây bệnh ở lá [38].
Bảng 1 : Một số loài nấm Colletotrichum spp. gây bệnh trên ớt theo quốc gia [31].
Quốc gia
Australia
Ấn độ
Hàn Quốc
Myanma
New Zealand
Đài Loan
Thái Lan
Anh
Mỹ
Việt Nam

Tác nhân gây bệnh

Colletotrichum có thể chia thành: tích lũy bào tử nấm trên bề mặt thực vật, mang
những bào tử nấm tới những bề mặt khác, bào tử nảy mầm, sản xuất các tế bào chuyên
biệt gây bệnh, xâm nhập vào lớp biểu bì thực vật [43].
Giai đoạn xâm nhập và hình thành khuẩn lạc: đây là giai đoạn quan trọng trong
gây nhiễm ở thực vật. Nấm hình thành các giác bám thâm nhập vào bề mặt cây, các
chồi ngủ hoặc các bộ phận đang sinh trưởng gây ra các triệu chứng khác nhau bao
gồm các vết bệnh rất điển hình được gọi chung là bệnh loét [6]. Giai đoạn này thường
dựa trên sự hình thành của cấu trúc lây nhiễm chuyên biệt gọi là appressoria (một tế
bào chuyên biệt điển hình của nhiều tác nhân gây bệnh nấm được sử dụng để lây
nhiễm sang cây chủ). Appressoria cho phép nấm bệnh xâm nhập trực tiếp qua lớp
cutin và vách tế bào biểu bì [17]. Sau khi xâm nhập, có hai phương thức gây nhiễm
cho vật chủ là: intracellular hemibiotrophy và subcuticular intramural
necrotrophy[13].
Các cách thức lây nhiễm của các loài Colletotrichum như mô tả của Bailey &
và cộng sự (1992). Các giai đoạn đầu là như nhau cho cả hai cách thức.
Giai đoạn đầu, một bào tử nảy mầm và hình thành appressorium. Các
appressorium tạo thành một cái lỗ móc thâm nhập, nó có thể xuyên qua lớp biểu bì
của vật chủ và trông như một điểm sáng có thể được nhìn thấy trong các appressorium.
A: Trong intracellular hemibiotrophs, lỗ móc thâm nhập vào các tế bào biểu
bì và phình ra để sản xuất một túi nhiễm trùng và các sợi nấm lớn, được coi là sợi
nấm chính, nó có thể xâm chiếm biểu bì kế cận và các tế bào diệp nhục. Trong giai
đoạn đầu của cách thức xâm thực này, sự tương tác giữa vật chủ và các tác nhân gây
bệnh là biotrophic. Giai đoạn necrotrophic tiếp theo tương tác được đặc trưng bởi sự
hình thành của các sợi nấm thứ cấp mỏng. Những sợi nấm thứ cấp phát triển trong tế
bào và giữa gian bào khi tiết enzyme phân hủy vách tế bào và giết chết các tế bào vật
chủ.
B: Trong subcuticular intramural necrotrophs, sự xâm thực vật chủ ban đầu ở
dưới lớp biểu bì . Các sợi nấm bên trong có giai đoạn biotrophic là rất ngắn hoặc
không xảy ra. Nấm nhanh chóng lây lan khắp các mô và tăng trưởng ở cả gian bào và
trong tế bào.

nhưng khi vùng tổn thương mở rộng thì không phát hiện được phytoalexin
capsicannol [10].

2.4 Vòng đời của nấm
Điều kiện thời tiết nóng, mưa nhiều, ẩm độ cao thích hợp cho nấm phát triển. Nấm
bệnh trải qua mùa đông trong thân, lá, trái cây ở dạng bào tử hoặc sợi nấm. Túi bào
tử hay bào tử được tạo ra bởi sợi nấm còn sót lại ở mùa xuân gây nhiễm sơ cấp. Sau
đó nếu gặp điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ gây nhiễm thứ cấp. Bào tử nấm
phát tán khi cuống bào tử đính ẩm ướt, phát tán nhờ sự bắn tung tóe và thổi mưa hoặc
khi tiếp xúc với côn trùng, dụng cụ...

6


Hình 1: Giai đoạn sinh trưởng và phát triển của nấm [52].

3. Các loài nấm gây hại phổ biến ở Việt Nam.
Bảng 2: Đặc điểm những loài nấm Colletotrichum spp. chính gây bệnh thán thư
ở Việt Nam.
Các đặc điểm
Nấm
C. accutatum

Phân loại
Đặc điểm hình thái như hình thái khuẩn, hình dạng bào tử
đính, sự hiện diện hay vắng mặt của lông cứng và các hạch, và
hình dạng và kích thước appressorium đã được sử dụng để phân
biệt các loài trong chi Colletotrichum. Các đặc tính khác, chẳng
hạn như tốc độ tăng trưởng và nhạy cảm với benomyl (một loại
thuốc diệt nấm) là rất hữu ích để phân biệt C. acutatum và C.

C. accutatum

Phạm vi ký chủ
Nhiều nghiên cứu đã cấy được tiến hành với
Colletotrichum spp., Chứng minh rằng hầu hết các chủng nấm
không có vật chủ cụ thể. Tuy nhiên, vài nghiên cứu gần đây cho
thấy những vật chủ đặc trưng của C. acutatum. Theo Natalia A.
Peres và cộng sự [39] thì C. acutatum có phổ ký chủ rộng trong
số các cây ăn quả, đặc biệt là quả dâu tây và ớt.

C.
Theo số liệu của CABI [16] thì nấm Colletotrichum
gloeosporioides gloeosporioides gây hại trên hầu hết các loại cây trồng ở 47 nước
trên thế giới, đặc biệt phổ biến ở vùng nhiet đới và vùng á nhiệt
đới. Phạm vi ký chủ của nấm có khoảng 70 loài cây trông khác
nhau bao gồm các ký chủ chính như : đay (Corchorus), đậu
Lupins (Luinus spp.), điều (Anacadium occidentale), đu đủ,
bông, bơ, bưởi, cà chua, cà phê, cam, chanh, cao su, phong lan
và các ký chủ phụ khác như các loại đậu, bí ngô, dưa, vải.

8


C. capsici

Theo Maiti và Sen (1982) nấm Colletotrichum capsici
(Syd.) E. J. Butler & Bisby gây bệnh nghiêm trọng ở Ấn Độ trên
nhiều ký chủ khác nhau, đặc biệt là trên cây ớt (Capsicum
annuum) và hô tiêu (Piper betle) làm thiệt hại 35% năng suất,
gây hại trên cây khoai tây và cây nho ở Nigeria, phá hại mùa

100%, trong điều kiện này nấm gây hại nghiêm trọng nhất
(Mordue, 1971 [16]).
Bào tử nấm được sản sinh trong khối nhầy ưa nước, chính
chất nhầy này ức chế, ngăn cản khả năng nảy mầm và tăng cường
sự lan truyền của bào tử trong nước do đó khi mật độ của bào tử
quá cao có thể làm giảm hiệu quả của sự xâm nhiễm. Đây là quá
9


trình tự điều chỉnh mật độ quần thể của nấm Colletotrichum
gloeosporioides.
C. capsici

Nấm ảnh hưởng đến các mô mới bởi sự sản sinh giác bám
màu nâu khi bào tử nảy mầm. Những giác bám này thâm nhập
vào bề mặt của cây và các chôi ngủ hoặc các bộ phận đang sinh
trưởng gây ra các triệu chứng khác nhau bao gồm các vết bệnh
rất điển hình được gọi chung là bệnh loét. Ổ bào tử được hình
thành trên mô chết, rải rác trên bề mặt các vết bệnh đã thành thục.
Bào tử phân sinh hình thành với số lượng lớn tạo thành một khối
màu hồng nhạt.
Bệnh tồn tại bên ngoài hạt giống nên biện pháp xử lý bằng
tác nhân sinh học như sử dụng dung dịch vi khuẩn đối kháng cho
hiệu quả tốt, kiểm soát tốt nhất việc lây nhiễm. [16].

C. accutatum

Đặc điểm hình thái
Theo nghiên cứu của Svetlana Zivkovic và cộng sự [54],
khuẩn lạc của các chủng phân lập từ cà chua ban đầu màu trắng

thay đổi như sau: 8,3-14,4 × 2,5-4 µm (Simmonds, 1965), 8-16
× 2,5-4 µm (Dyko và Mordue, 1979), 12,3-14,7 x 4,6-5,3 µm
(Smith và Black, 1990), và 12,5-20 × 3-5 µm [54].
C.
Colletotrichum gloeosporioides có thể chuẩn đoán rõ ràng
gloeosporioides do hình thành trên đĩa cành và có màu hồng. Tuy nhiên, theo
Denis và ctv., 1993 [19] cho biết việc giám định loài nấm này
cũng gặp nhiều khó khăn vì trên vết bệnh do nấm Colletotrichum
gloeosporioides gây ra thường kèm theo các loại nấm hoại sinh
và tác nhân xâm nhập thứ cấp. Ngoài ra, giữa các loài
Colletotrichum có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng gây ra
nhiều loại bệnh. Colletotrichum gloeosporioides sinh trưởng
phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên môi trường PDA và
môi trường tổng hợp.
Trên môi trường PDA, tản nấm có màu trắng xám nhạt
đến màu xám đậm. Ở một số mẫu phân lập sợi nấm ký sinh chỉ
hình thành những chòm liên quan đến sự hình thành quả thể và
quả thể đôi khi hình thành trên tản nấm non phổ biến hơn so với
tản nấm già.
Quả thể mở hình thành trên các bộ phận khác nhau của
cây trồng, mọc riêng rẽ hoặc từng đám hình câu hay hình quả lê,
kích thước đường kính 85 – 350 μm. Bên trong quả thể có các túi
bào tử nằm rải rác, xen ke với các sợi nấm vô tính, thường có 8
bào tử túi. Bào tử túi hình trụ hoặc hình chuỳ, kích thước 35 – 80
x 8 – 14 μm. (Mordue,1971 [16]).
Đĩa cành hình thành trên các bộ phận của cây, có lông
cứng dài, màu nâu, thuôn vê phía đỉnh, hơi phồng nhẹ ở phần
gốc, kích thước chiều dài khoảng 500μm, đường kính 4 – 8 μm,

11

sẽ sinh trưởng trên môi trường Agar chuẩn như PDA (có tác dụng
cho việc phát hiện sự sản sinh chất sắc tố của tế bào nấm) và PCA
(cho việc xúc tiến sự hình thành bào tử).
Đĩa cành trên quả, lá và thân, tròn hoặc thon dài, kích
thước khoảng 350μm. Lông gai màu nâu, có từ 1 – 5 vách ngăn,
cứng, phình to ở phía gốc, phía đỉnh nhọn, mảnh và màu sắc nhạt
dần, kích thước khoảng 250 x 6μm. Bào tử phân sinh (18 – 23 x
5 – 4), hình lưỡi liềm, trong suốt, đỉnh nhọn, đơn bào, không có
vách ngăn, được hình thành từ cành bào tử hình trụ màu nâu nhạt.

12


Tản nấm trên PDA đầu tiên có màu trắng sau chuyển dần
thành màu xám. Sợi nấm hình thành mịn, màu trắng đến xám tối
trên bế mặt tản nấm. Đôi khi ban ngày nhìn thấy những khoang
màu trên bề mặt tản nấm. Lông gai được hình thành trên những
vùng mỏng hơn, hạch nấm hiếm gặp hoặc không có. Cụm bào tử
màu nâu sẫm đến màu da cam. Giác bám và các cấu trúc phụ của
chúng hình thành với số lượng lớn áp vào bề mặt đĩa Petri. Trên
PCA sợi nâm mọc thưa thớt, màu sắc mờ nhạt và có rất ít cụm
bào tử. Giác bám màu nâu đỏ, kích thước 9 – 14 x 6,5 – 11,5
dạng hình chuỳ hoặc hình trứng. (Mordue (1971) & Sutton
(1980, 1982) [16].

4. Các biện pháp phòng trừ
Việc phòng trừ bệnh thán thư được áp dụng như là biện pháp sử dụng giống
chống chịu, luân canh, xử lý hạt giống, phun thuốc hoá học. Gân đây Viện nghiên
cứu Rau quả cho ra đời 2 giống ớt HB9 và HB14 có khả năng chống chịu bệnh thán
thư rất tốt. Tuy nhiên nhiều vùng trồng ớt chuyên canh vẫn đang sử dụng giống địa

nhất, một gen đề kháng của vật chủ và một gen làm mất tính độc của mầm bệnh. Tuy
nhiên, tương tác giữa các gen không ảnh hưởng tới sự đề kháng bệnh do
Colletotrichum của trái cây sau thu hoạch [20].
Gen đề kháng của vật chủ và một gen làm mất tính độc của mầm bệnh ngăn
chặn hoặc làm chậm sự tăng trưởng của mầm bệnh khi vật chủ ở điều kiện sinh lý cụ
thể. Tuy nhiên, tình trạng sinh lý của vật chủ thay đổi khi nó trưởng thành, chín, và
già đi. Bảo quản, chấn thương cơ học, nhiệt độ cao, và thiếu oxy cũng làm thay đổi
sinh lý vật chủ. Và khi sinh lý thay đổi trong vật chủ, gây ức chế khả năng bảo vệ của
vật chủ khỏi các tác nhân gây bệnh, dẫn đến vật chủ bị xâm nhập và gây bệnh. Do đó,
sự khác biệt về khả năng đề kháng sau thu hoạch giữa các giống có thể do nhiều điều
kiện mà theo đó các trái cây được lưu trữ có khả năng đề kháng khác nhau (Prusky &
al., 1991b)[44]. Vì vậy, nên xác định khả năng đề kháng và sự nhạy cảm của các
giống cây ăn quả ở gian đoạn ủ bệnh sau thu hoạch khi trái chín, lựa chọn những
giống kháng có khả năng bảo quản và vòng đời dài hơn những giống nhạy cảm.
Khả năng kháng của cây chủ có vẻ như là một cách hợp lý và hiệu quả để kiểm
soát bệnh thán thư. Tuy nhiên, thay vì tăng chi phí liên quan đến việc thay thế giống
cây trồng thành giống kháng hoặc chống chịu hơn, hầu hết người trồng có xu hướng
chọn giống dựa trên các tiêu chí khác (như năng suất, khả năng chịu hạn, chịu mặn,...)
hơn là khả năng kháng bệnh.

4.2 Kiểm soát nuôi trồng
Cách này thường liên quan đến chuỗi các phương pháp được sử dụng để kiểm
soát dịch bệnh, chủ yếu là sử dụng các biện pháp nhằm phòng tránh bệnh qua việc
tiêu hủy các nguồn bệnh có khả năng tái nhiễm, thực hiện các mô hình canh tác như
luân canh cây trồng khác họ, trồng mật độ vừa phải, bón phân cân đối.
Tuy nhiên, đối với cây ăn quả cũng bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật vệ sinh
thích hợp trong quá trình chế biến của thu hoạch trái cây, vận chuyển, đóng gói và
lưu trữ, để tránh tiếp xúc với trái cây đến các tác nhân gây bệnh. Việc xử lý thích hợp
14


được kiểm soát hiệu quả. Mặc dù điều trị bằng thuốc diệt nấm có thể làm giảm đáng
kể tỷ lệ nhiễm và mức độ nghiêm trọng của bệnh, nhưng xóa bỏ bệnh là điều không
thể (Adaskaveg & Förster, 2000)[41]. Như vậy, nếu việc dùng thuốc dừng lại và điều
kiện thuận lợi cho bệnh tái xuất hiện, bệnh trên cây trồng có thể nhiễm nặng hơn. Do
đó, người dùng thuốc được khuyến khích nên quan tâm đến các điều kiện thuận lợi
và sử dụng luân phiên các loại thuốc hóa học.

15


4.4 Kiểm soát sinh học
Các khả năng để kiểm soát sinh học của bệnh trái cây sau thu hoạch đã được
xem xét và những tác động của hệ vi sinh bề mặt trên tần suất bệnh thán thư như bệnh
quả cà phê, thán thư bơ và xoài hiện nay đang được làm rõ, nhằm tăng cường các cơ
chế kiểm soát sinh học tự nhiên. Mặc dù hầu hết các công nghệ này vẫn đang trong
giai đoạn nghiên cứu. Tiến bộ gần đây đã tạo ra một số sản phẩm thương mại mới,
bao gồm Aspire ™, BioSave ™, Trichodex ™, AQ10 ™, và Avogreen ™. Hầu hết
các sản phẩm này ứng dụng sau thu hoạch (được trích dẫn từ nhiều nguồn bởi
Wharton, P. S.,và cộng sự năm 2004) [52].
Hiện tại không có sản phẩm thương mại được đăng ký tại Mỹ sử dụng chống
lại C. acutatum trên việt quất hoặc hạnh nhân. Tuy nhiên, thuốc diệt nấm sinh học có
chứa các vi khuẩn đối kháng Bacillus subtilis (ví dụ SerenadeTM, RhapsodyTM) và
Candida oleophila (ví dụ AspireTM) đang trong giai đoạn thử nghiệm để xác định
hiệu quả của chúng chống lại C. acutatum.

5. Chế phẩm sinh học
Chế phẩm sinh học (CPSH) là những sản phẩm bao gồm hỗn hợp nhiều chủng
vi sinh vật có ích nhằm mục đích cải thiện môi trường, sức khỏe con người và cây
trồng vật nuôi. CPSH tập hợp các loài vi sinh vật gồm: Vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn
Lactic, nấm men, xạ khuẩn, nấm mốc sống cộng sinh trong cùng môi trường.

lợi thế hơn các sinh vật khác như chúng tạo thành nội bào tử và do đó, có thể chịu
được pH khắc nghiệt, nhiệt độ và các điều kiện thẩm thấu.
Vi khuẩn Bacillus spp. là tác nhân đối kháng trong đối kháng sinh học ở nhiều
loại cây trồng khác nhau. Ngoài ra, vi khuẩn Bacillus spp. còn có tác động kích thích
tăng trưởng cây trồng (A. Narasimhan, 2012)[34]. Các đặc tính chính giúp vi khuẩn
Bacillus spp. được sử dụng trong nhiều sản phẩm đối kháng sinh học là khả năng
phân bố rộng, tốc độ phát triển nhanh, hình thành bào tử, tương đối an toàn với người
và động vật cũng như được sản xuất được nhiều hoạt chất sinh học có giá trị
Nhiều thành viên của Bacillaceae tiết ra các enzym mycolytic cho phép chúng
làm suy giảm các đại phân tử ngoại bào. trong số các enzyme mycolytic, chitinases
và cellulase (β -1,3, β -1,4) khá phổ biến có trong các đại diện của các vi khuẩn hoại
sinh trong đất. [34]

6.1 Các chủng Bacillus có khả năng đối kháng nấm cao
Theo kết quả nghiên cứu của những năm gần đây thì các chủng Bacillus có khả
năng đối kháng cao với nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư trên ớt, ức chế hơn
75% sự phát triển của nấm trong ống nghiệm được xác định là vi khuẩn B.
licheniformis, B. amyloliquefaciens và B. subtilis. Cả ba chủng đều ức chế 100% sự
nảy mầm của bào tử nấm [31].
Bảng 3: Các chủng vi khuẩn Bacillus spp. đối kháng nấm Colletotrichum spp.
Đặc điểm

Đặc điểm hình thái

Vi khuẩn
B. subtilis

Bacillus subtilis phân bố nhiều trong đất đặc biệt là cỏ
khô nên còn được gọi là trực khuẩn cỏ khô.
Hình dạng: có dạng hình que, ngắn và nhỏ, kích thước

trường thạch có chứa glucose; chủng hình thành sắc tố màu
nâu hoặc đen trước đây gọi là "vi khuẩn Bacillus subtilis var.
aterrimus. ". Chủng hình thành sắc tố nâu đen trên tyrosine
trước đây thường gọi là "Bacillus subtilis var. niger, ".
18


B. licheniformis

Vi khuẩn Gram dương, kỵ khí tùy ý, hình que di động,
tạo bào tử hình bầu dục hay hình trụ nằm ở trung tâm, gần tâm.
Tế bào 0,6-0,8 x (1,5-3,0) μm. Hình thái khuẩn lạc có thể biến
đổi, trong và giữa các chủng, khuẩn lạc có hình dạng tròn hay
bất thường và trung bình từ 2 – 4 mm, xung quanh hình gợn
sóng, uốn nếp hoặc có lông; chúng mờ đục, với bề mặt là mờ
và có thể nhăn nheo; màu trắng, có thể trở thành kem hoặc màu
nâu (có lẽ màu đỏ trên môi trường có chứa carbohydrate đủ
sắt) cấu tạo ẩm và dầu hoặc chất nhầy, qua lớp màng với chất
nền nhầy bên dưới, trên bề mặt có hoặc không có những giọt
nhầy nên thô và giòn như chúng đã khô.

B.
amyloliquefaciens

Vi khuẩn hiếu khí, Gram dương, hình que có thể di
động, tế bào 0,7-0,9 x (1,8-3,0) µm, thường ở dạng chuỗi và
hình thành bào tử hình elip (0,6–0,8 x 1.0–1,4 μm). nằm ở
trung tâm, gần tâm hoặc ở tận cùng trong các túi bào tử không
phình ra.
Đặc điểm sinh hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status