đánh giá hiệu quả phòng trị của xạ khuẩn đối với nấm colletotrichum sp. gây bệnh thán thư trên giống ớt sừng trong điều kiện in vitro và nhà lưới - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN HOÀNG NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ CỦA XẠ KHUẨN
ĐỐI VỚI NẤM COLLETOTRICHUM SP. GÂY BỆNH
THÁN THƢ TRÊN GIỐNG ỚT SỪNG TRONG
ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ NHÀ LƢỚI
Luận văn tốt nghiêp
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Luận văn tốt nghiệp kỹ sƣ Bảo vệ Thực vật với đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ CỦA XẠ KHUẨN
ĐỐI VỚI NẤM COLLETOTRICHUM SP. GÂY BỆNH
THÁN THƢ TRÊN GIỐNG ỚT SỪNG TRONG
ĐIỀU KIỆN IN VITRO VÀ NHÀ LƢỚI
Do sinh viên Nguyễn Hoàng Nguyên thực hiện.

Kính trình lên hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ hƣớng dẫn

Ts. Nguyễn Thị Thu Nga

ii

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Quê quán: Thị trấn Kinh Cùng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
Quá trình học tập:
1998 - 2002: Trƣờng tiểu học Hòa An 4.
2003 - 2006: Trƣờng Trung Học Phổ Thông Hòa An.
2007 - 2009: Trƣờng Trung Học Phổ Thông Lƣơng Thế Vinh.
2010 - 2014: Trƣờng Đại Học Cần Thơ, ngành Bảo vệ Thực vật, khóa 36, Khoa
Nông nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng.

iv

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trƣớc đây.


thầy cô giáo, các anh chị, các bạn.
Tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn với:
- Cô Nguyễn Thị Thu Nga và chị Đoàn Thị Kiều Tiên đã tận tình hƣớng dẫn, truyền
đạt kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
- Gia đình và ngƣời thân đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành
tốt luận văn.
- Quý Thầy Cô khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trƣờng Đại học Cần Thơ
đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
- Quý Thầy Cô bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, các anh chị, các bạn đã hỗ trợ, tạo điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Thân ái gởi đến tập thể lớp Bảo Vệ Thực Vật khóa 36 lời chúc sức khỏe và đạt nhiều
thành công trong cuộc sống.

Nguyễn Hoàng Nguyên vi
vii

MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
DUYỆT CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
i
DUYỆT LUẬN VĂN
ii
LƢỢC SỬ CÁ NHÂN
iii
LỜI CAM ĐOAN
iv
LỜI CẢM TẠ
v
TÓM LƢỢC
vi
MỤC LỤC
vii
DANH SÁCH BẢNG
x
DANH SÁCH HÌNH
xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
xii
MỞ ĐẦU

4
1.3.1 Biện pháp canh tác
4
1.3.2 Biện pháp hóa học
5
1.3.3 Biện pháp sinh học
5
1.4 Xạ khuẩn và vai trò trong phòng trị sinh học bệnh cây trồng
5
1.4.1 Một số đặc điểm của xạ khuẩn
5
1.4.1.1 Sự phân bố của xạ khuẩn trong tự nhiên
6
1.4.1.2 Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn
6
1.4.1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển của xạ khuẩn
6
1.4.2 Vai trò của xạ khuẩn trong phòng trừ sinh học bệnh cây
7
1.4.3 Một số cơ chế của xạ khuẩn liên quan đến ức chế các tác nhân
gây bệnh trên cây trồng
7
1.5 Ứng dụng của xạ khuẩn trong phòng trừ sinh học bệnh cây
9
1.5.1 Những nghiên cứu trong nƣớc
9
1.5.2 Những nghiên cứu trên thế giới
10
Chƣơng 2: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP
12

27
4.2 Đề nghị
27
TÀI LIỆU THAM KHẢO
28
PHỤ CHƢƠNG

x

DANH SÁCH BẢNG

Bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Các chủng xạ khuẩn đƣợc phân lập ở tỉnh An Giang và Sóc Trăng
13
3.1
Chiều dài vết bệnh (mm) trên trái ở tất cả các nghiệm thức ở 4
NSKLB
17
3.2
Chiều dài vết bệnh (mm) trên trái ở tất cả các nghiệm thức ở 5 NSKLB
18
3.3
Chiều dài vết bệnh (mm) trên trái ở tất cả các nghiệm thức ở 6 NSKLB
19
3.4
Chiều dài vết bệnh qua các ngày sau khi lây bệnh
23

xii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AVRDC: Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau Châu Á (Asian Vegetable
Research and Development Center)
BKVVK: Bán kính vòng vô khuẩn
CDVB: Chiều dài vết bệnh
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
HQGB : Hiệu quả giảm bệnh
KH: kết hợp
NSKC: ngày sau khi cấy
NSKLB: ngày sau khi lây bệnh
PS: phun sau
PT: phun trƣớc
4RM: chủng xạ khuẩn số 4 đƣợc phân lập trên ruộng rau màu

trung nghiên cứu trong thời gian qua (Nga, 2007).
Xạ khuẩn là một trong những tác nhân phòng trừ sinh học đƣợc ghi nhận hiệu quả ức
chế nhiều loại mầm bệnh nhƣ: Fusarium oxysporum, Colletotrichum sublineolum,
Phytophthora parasitica Xạ khuẩn có thể phòng trừ nhiều loại nấm bệnh do sỡ hữu nhiều
cơ chế nhƣ khả năng cạnh tranh dinh dƣỡng, tiết các chất kháng sinh và các enzyme giúp
phân hủy vách tế bào nấm bệnh nhƣ: chitinase, cellulase, protease (Phạm Văn Kim, 2000;
Nguyễn Lân Dũng và ctv., 2002; Bùi Thị Hà, 2008). Tô Huỳnh Nhƣ (2012), qua đánh giá
khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn phân lập từ ruộng mè và rau màu ở ĐBSCL,
ghi nhận đƣợc năm chủng xạ khuẩn thể hiện khả năng đối kháng cao với nấm
Colletotrichum sp. gây bệnh thán thƣ trên ớt trong điều kiện phòng thí nghiệm.
Trên cơ sở đó đề tài “Đánh giá hiệu quả phòng trị của xạ khuẩn đối với nấm
Colletotrichum sp. gây bệnh thán thƣ trên giống ớt sừng trong điều kiện in vitro và nhà
lƣới” nhằm chọn lọc các chủng xạ khuẩn cũng nhƣ biện pháp xử lý có hiệu quả phòng trị
đối với nấm Colletotrichum sp. gây bệnh thán thƣ trên ớt cao để ứng dụng cho việc phòng
trị bệnh thán thƣ trên ớt theo hƣớng sinh học.

2

CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc và tình hình sản xuất ớt
Cây ớt (Capsicum annuum) thuộc họ cà (Solanaceae) có nguồn gốc từ Châu Mỹ.
Ngày nay, ớt đƣợc trồng hầu hết các nƣớc trên thế giới và chiếm vị trí khá quan trọng
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Ratanacherdchai và ctv., 2007).
Theo FAO (2011) diện tích canh tác ớt trên thế giới là 2.032.263 ha với sản
lƣợng trên 28 triệu tấn. Ở Việt Nam việc canh tác ớt chƣa đƣợc quan tâm, phần lớn
canh tác riêng lẻ, không đầu tƣ thâm canh cao nên năng suất thấp, thƣờng chỉ đạt 800-
1.000kg ớt tƣơi/1.000m
2
.
1.2 Bệnh thán thƣ trên cây ớt (Colletotrichum spp.)

Một số ghi nhận ban đầu cho rằng bệnh thán thƣ gây ra bởi nấm Colletotrichum
capsici (Sharma, 2006). Nhƣng hiện nay, bệnh đã đƣợc xác định rõ là do nhiều loài
nấm Colletotrichum spp. gây ra.
Theo Kim (2004) có bốn loài Colletotrichum spp. gây hại phổ biến gồm C.
coccodes, C. gloeosporioides, C. capsici và C. acutatum. C. gloeosporioides và C.
acutatum gây hại trên trái ở tất cả các giai đoạn; C. coccodes ít độc và thƣờng phổ biến
ở vùng ôn đới; C. capsici gây hại chủ yếu trên trái chín.
1.2.3.2 Phổ ký chủ
Theo Agrios (2005) và Vũ Triệu Mân (2007). Nấm Colletotrichum spp. là chi
nấm gây hại phổ biến trên thế giới trên nhiều ký chủ nhƣ: họ cà, chuối, xoài, dƣa bầu
bí, v.v Bệnh có thể lan truyền qua hạt, xác bã thực vật, bệnh sẽ phát triển nặng nếu
trồng liên tục các cây cùng họ (AVRDC, 2004).
1.2.3.3 Đặc điểm hình thái của một số loài Colletotrichum spp.
Loài Colletotrichum capsici: Sợi nấm phân nhánh, có vách ngăn. Đĩa đài có dạng
bán cầu với nhiều gai cứng màu nâu đen (Sharma, 2006). Bào tử đơn bào, không màu, có
dạng hình liềm hơi cong, khuẩn lạc có màu từ trắng đến xám (Sharma và ctv., 2005; Than
và ctv., 2008).
Loài Colletotrichum coccodes: Bào tử có dạng hình trụ, đĩa áp có dạng hình trứng,
màu nâu sẫm, có gai cứng, hạch nấm có màu xám trên môi trƣờng PDA (Sutton, 1980).
Loài Colletotrichum gloeosporioides: Bào tử không màu, hình trụ, khối bảo tử màu
cam, khuẩn lạc có màu xám nhạt đến đen (Than và ctv., 2008). Đĩa đài có hoặc không có
gai cứng (Sutton, 1980).
Loài Colletotrichum acutatum: sợi nấm màu trắng màu xám nhạt hoặc màu cam,
mỏng manh, không có gai cứng (Sutton, 1980).
1.2.3.4 Đặc tính sinh học
Colletotrichum spp. thƣờng bao gồm giai đoạn hữu tính và vô tính. Giai đoạn
hữu tính liên quan đến sự di truyền còn giai đoạn vô tính liên quan đến sự phát tán
quần thể nấm. Có 11 trong 20 loài Colletotrichum spp. có giai đoạn hữu tính là
Glomerella (Peres và ctv., 2005; Wheeler, 1954 – trích dẫn bởi Wharton và
Diéguez-Uribeondo, 2004).

Theo Trần Thị Ba và ctv. (1999) ở ĐBSCL bệnh phát triển và lây lan mạnh vào
mùa mƣa, nhất là các tháng 7, 8 và 9 dƣơng lịch.
- pH
pH tối hảo của nấm Colletotrichum spp. tốt nhất là 7- 8 và pH thích hợp cho bào tử
mọc mầm là 5- 6.
1.3 Một số biện pháp phòng trị bệnh thán thƣ
1.3.1 Biện pháp canh tác
Đối với việc giúp hạn chế bệnh thán thƣ ngoài đồng thì việc sử dụng màng phủ
nông nghiệp là một biện pháp giúp hạn chế sự phát tán mầm bệnh lên các vị trí gần
5

mặt đất của cây và trái. Bên cạnh đó, tránh việc tƣới nƣớc trực tiếp từ trên ngọn xuống
vì sẽ làm đọng nƣớc lại trên mặt lá. Cần tránh trồng cây với mật độ dầy, loại bỏ cây
bệnh ra khỏi ruộng ớt (Cerkaukas, 2004).
Ngoài ra, việc giúp ruộng thoát nƣớc tốt, diệt cỏ dại và các cây ớt mọc hoang và
thu gom tàn dƣ thực vật từ vụ trƣớc cũng giúp hạn chế bệnh xảy ra (Phạm Văn Biên và
ctv., 2003; Roberts và ctv., 2009). Khi thu hoạch cần thu hoạch trái vừa chín tới vì trong
giai đoạn này bệnh thán thƣ phát triển rất nhanh chóng (Sharma, 2006).
1.3.2 Biện pháp hóa học
Sử dụng thuốc hóa học trong việc kiểm soát bệnh phụ thuộc vào việc xác định
đúng tác nhân gây hại, chọn đúng thuốc và thời điểm áp dụng thuốc (Cho, 1986).
Ngâm hạt giống với đồng sunlfat 0-5% trong vòng 30 phút có thể giúp hạt đƣợc
tuyệt trùng giảm đƣợc mầm bệnh (Armstrong và Armstrong, 1950).
Có thể phun các loại thuốc gốc đồng, Carbendazim, Score, Mancozeb và Daconil
khi bệnh mới xuất hiện (Phạm Văn Biên và ctv., 2003).
Hai loại thuốc Trifloxystrobin và BTH-mancozeb cho hiệu quả cao trong việc
kiểm soát bệnh thán thƣ trên ớt với hiệu quả 64,8 và 70,3% (Kang và Kim, 2007).
1.3.3 Biện pháp sinh học
Sử dụng giống kháng, vi sinh vật đối kháng hay kích kháng, dịch trích thực
vật…là một trong những biện pháp đã đƣợc áp dụng trong phòng trừ sinh học.

thƣờng có nhiều hình dạng khác nhau nhƣ xù xì, có dạng da, dạng vôi, dạng nhung tơ
hay dạng màng dẻo tùy thuộc vào loài và điều kiện ngoại cảnh (Nguyễn Lân Dũng và
ctv., 2002).
Khuẩn lạc có ba lớp: lớp vỏ ngoài có dạng sợi bền chặt, lớp trong tƣơng đối xốp
và lớp giữa có cấu trúc tổ ong (Bùi Thị Hà, 2008).
Trên môi trƣờng đặc, hệ sợi của xạ khuẩn phát triển thành hai loại:
Loại cắm sâu vào môi trƣờng gọi là hệ sợi cơ chất hay khuẩn ty cơ chất (substrate
mycelium) với chức năng chủ yếu là dinh dƣỡng (Nguyễn Lân Dũng và ctv., 2006).
Loại phát triển trên bề mặt thạch gọi là hệ sợi khí sinh hay khuẩn ty khí sinh (aerial
mycelium) với chức năng chủ yếu là sinh sản (Nguyễn Lân Dũng và ctv., 2006).
1.4.1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của xạ khuẩn
Theo Phạm Văn Ty và Đào Thị Lƣơng (2003) nhiệt độ thích hợp cho sự sinh
trƣởng của xạ khuẩn là 25-40
0
C. Xạ khuẩn cho hoạt tính kháng sinh và sinh khối
cao nhất ở nhiệt độ 30-35
0
C. Khả năng sinh trƣởng và tổng hợp các chất kháng sinh
bị giảm khi nhiệt độ trên 40
0
C.
Xạ khuẩn có khả năng sinh trƣởng trong khoảng pH từ 5-9, pH = 7 thích hợp cho
sự sinh tổng hợp chất kháng sinh.
1.4.2 Vai trò của xạ khuẩn trong phòng trừ sinh học bệnh cây
Xạ khuẩn tập trung chủ yếu trong đất và đóng vai trò quan trọng trong nhiều
quá trình chuyển hóa vật chất trong đất (Phạm Văn Kim, 2000; Nguyễn Lân Dũng và
Nguyễn Nữ Kim Thảo, 2006).
7

Tham gia vào các quá trình phân giải các hợp chất hữu nhƣ thành phần

oxysporum và phytopthora capsici (Joo, 2005).
Theo một kết quả nghiên cứu gần đây của Nguyễn Thị Thu Nga và ctv. (2012)
các chủng xạ khuẩn đƣợc phân lập tại ruộng hoa màu ở ĐBSCL có khả năng tiết ra các
8

enzyme nhƣ: cellulase, chitinase và protease đồng thời có khả năng đối kháng với nấm
P.capsici, F. oxysporum f.sp. niveum.
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nhiều loài Streptomyces có khả năng tiết ra
nhiều enzyme lignocellulase có khả năng đối kháng cao với các mầm bệnh trong đất
và có tiềm năng trong phòng trừ sinh học bệnh cây (Chamberlain và Crawford, 1999).
Cơ chế cạnh tranh và ký sinh của xạ khuẩn
Xạ khuẩn cạnh tranh trực tiếp về dinh dƣỡng và không gian sống. Chúng chiếm
giữ cùng một nơi cƣ trú và có đặc điểm phát triển gần giống với mầm bệnh. Sự cạnh
tranh diễn ra tại một nơi nào đó trên bề mặt cây trồng, hay bằng cách khác, tác nhân
đối kháng có thể đi vào mô mạch, định vị và nhân mật số ở đó làm cho mầm bệnh
không thể phát triển đƣợc (Sigee, 1993).
Theo Cao (2005) cho rằng chủng Streptomyces grieorubiginous thể hiện khả
năng ức chế với nấm F.oxysporum f.sp. cubense bằng cách tiết siderophore cạnh tranh
nguồn sắt trong đất.
Một nghiên cứu gần đây của Ezziyyani và ctv. (2007) đã sử dụng kết hợp nấm
Trichoderma harzianum và Streptomyces rochei kiểm soát đƣợc bệnh thối rễ trên ớt do
Phytopthora capsici, cả hai đều ức chế đƣợc sự phát triển của sợi nấm P. capsici trên
đĩa Petri sau 2 ngày.
Cơ chế kích thích tính kháng
Kích thích tính kháng bệnh là hiện tƣợng cây trồng trở nên kháng bệnh đối với
nhiều loại bệnh sau khi đƣợc chủng trƣớc với tác nhân gây bệnh ít độc hay hóa chất,
hoặc một loại vi sinh vật hoại sinh nào đó.
Kích kháng là một trong những cơ chế không kém phần quan trọng của xạ khuẩn
góp phần bảo vệ cây trồng (Doumbou và ctv., 2001).
Khi tiêm chủng xạ khuẩn Streptomyces sp. vào cây con cà chua thì chúng có khả

sự phát triển khuẩn ty, sự nảy mầm cũng nhƣ giết chết bào tử nấm Fusarium oxysporum
f.sp sesami (Ngô Thị Kim Ngân, 2011).
Một kết quả nghiên cứu mới đây của Nguyễn Thị Thùy Linh (2011) đã cho thấy
đƣợc ba chủng xạ khuẩn 2, 3, 33 đƣợc phân lập trên các vùng đất trồng rau đã thể hiện
đƣợc khả năng phòng trị bệnh đốm lá ớt do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv.
vesicatoria trong điều kiện nhà lƣới. Trong đó chủng xạ khuẩn 3 và 33 thể hiện hiệu quả
phòng trị với trung bình phần trăm diện tích lá bị bệnh thấp lần lƣợt là 4,2%; 4,1% và đối
chứng là 7,8% vào thời điểm 13 ngày sau khi lây bệnh ở biện pháp phun trƣớc + sau.
Năm 2012, Tô Huỳnh Nhƣ đã tiến hành thử nghiệm 144 chủng xạ khuẩn đƣợc phân
lập tại các vùng trồng rau và trồng mè. Kết quả 18 chủng xạ khuẩn có khả năng ức chế
khuẩn ty nấm Colletotrichum sp. ST2 gây bệnh thán thƣ trên ớt. Dịch trích nuôi cấy của
5 chủng xạ khuẩn (4RM, 21 RM, 54RM, 55RM và 58RM) thể hiện khả năng ức chế
bào tử mọc mầm và có hiệu quả trong việc giết chết bào tử chủng Colletotrichum sp.
ST2. Trong đó, chủng xạ khuẩn 21RM cho hiệu quả cao nhất ở các thời điểm khảo sát.
Đoàn Thị Kiều Tiên (2012), đánh giá hiệu quả phòng trừ của bốn chủng xạ khuẩn
(3, 6, 25 và 79) đƣợc phân lập tại vùng đất trồng mè đối với bệnh héo rũ mè do nấm F.
oxysporum trong điều kiện nhà lƣới với biện pháp xử lí đất 7 ngày trƣớc khi trồng với
10

các chủng xạ khuẩn. Kết quả thấy rằng: chủng xạ khuẩn 25, chủng xạ khuẩn 79 thể
hiện hạn chế bệnh héo rũ ở giai đoạn đầu.
Một nghiên cứu mới nhất của Đinh Ngọc Trúc (2013) đã tiến hành đánh giá khả năng đối
kháng của xạ khuẩn đối với nấm Pyricularia oryzae cavara và khảo sát cơ chế có liên
quan trong điều kiện in vitro thì có ba chủng xạ khuẩn thê hiện đƣợc khả năng đối kháng
cao là chủng PH1.C4t, CTA2.S1t và CTA1.C2t với bán kính vô khuẩn lần lƣợt là 8,4 mm,
8,2 mm và 6,27 mm.
1.5.2 Những nghiên cứu trên thế giới.
Theo Alexopoulos (1941) có 45 chủng xạ khuẩn trong 80 chủng đƣợc phân lập đã
ức chế sự phát triển của Colletotrichum gloeosporoides thông qua cơ chế tiết kháng sinh.
Năm 2000, một nghiên cứu của Yan Min và ctv., đã phân lập đƣợc 26 chủng xạ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status