Trờng đại học nông nghiệp hà nội
KHOA KINH Tế Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN
NGUYễN THị HIÊN
ĐáNH GIá HIệU QUả KINH Tế CủA VIệC CHUYểN Đổi
ruộng trũnG sang nuôI trồng thuỷ sản ở xã bình
dơng, huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Luận văn tốt nghiệp đại học
Hà NộI, NĂM 2008
i
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
KHOA KINH Tế Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN
Luận văn tốt nghiệp đại học
ĐáNH GIá HIệU QUả KINH Tế CủA VIệC CHUYểN Đổi ruộng
trũnG sang nuôI trồng thuỷ sản ở xã bình dơng,
huyện gia bình, tỉnh bắc ninh
Tên sinh viên
Chuyên ngành đào tạo
Lớp
Niên khoá
Ngời hớng dẫn
: Nguyễn Thị Hiên
: Kinh tế nông nghiệp
: KT 49B
: 2004 2008
: GS.TS. Phạm Vân Đình
Hà NộI, NĂM 2008
ii
Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ trong một khoá luận
Nhận dạng đất trũng 4
H = ∆Q/∆C 12
v
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Sản lượng và giá trị của một số loài cá năm 2000 15
Bảng 2.2: Cơ cấu sản lượng NTTS thế giới năm 2000 16
Bảng 2.3: Mười nước nuôi trồng thuỷ sản hàng đầu thế giới năm 2000 16
Bảng 2.4 : Mười nước NTTS đứng đầu của châu Á năm 2000 17
Bảng 2.5: Sản lượng NTTS của Mỹ giai đoạn 1990-1999 19
Bảng 3.1. Tình hình phân bố đất đai của xã Bình Dương qua 3 năm 2005-
2007 31
Bảng 3.2 : Dân số và lao động của xã Bình Dương qua 3 năm 2005 – 2007. 33
Bảng 3.3: Cơ sở hạ tầng của xã Bình Dương qua 3 năm 2005 - 2007 35
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Bình Dương qua 3 năm 2005-
2007 38
Bảng 4.1: Tổng diện tích mặt nước NTTS của xã giai đoạn 2005-2007 44
Bảng 4.2 Tình hình phân bố diện tích NTTS chuyển đổi theo đầm nuôi 46
Bảng 4.3: Tổng diện tích - hộ - lao động NTTS của xã Bình Dương năm 2007
46
Bảng 4.4: Năng suất, sản lượng NTTS theo loại hình mặt nước 48
Bảng 4.5: Phân loại các hộ NTTS của xã Bình Dương năm 2007 50
Bảng 4.6: Cơ cấu chủng loại cá giống được nuôi trong 1ha mặt nước của các
hộ chuyển đổi 53
Bảng 4.7: Cơ cấu nguồn vốn của các hộ NTTS 57
Bảng 4.8: Cơ cấu chi phí cho 1 ha NTTS theo loại hình nuôi 58
Bảng 4.9: Cơ cấu giống cá nuôi cho 1 ha theo mô hình chuyên cá 59
Bảng 4.10: Cơ cấu giống cá nuôi cho 1 ha theo mô hình VAC 60
Bảng 4.11: Kết quả NTTS theo mô hình chuyên cá 61
Bảng 4.12: Kết quả NTTS theo mô hình VAC trên đất trũng chuyển đổi 62
Bảng 4.13: Cơ cấu doanh thu NTTS theo loại hình nuôi 63
TTg
TTCN & DV
UBND
USD
VA
VAC
Ban chấp hành
Bình quân
Bình quân lao động
Cơ cấu
Diện tích
Đơn vị tính
Tổ chức lương thực và nông nghiệp của liên hợp quốc
Giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt
Nông nghiệp
Nghị quyết – Chính phủ
Nghị quyết – Trung ương
Nuôi trồng thủy sản
Nhà xuất bản
Quyết định - ủy ban
Quyết định của Thủ Tướng
Sản xuất nông nghiệp
Số lượng
Trung Quốc
Triệu đồng
Thủ Tướng
Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Ủy ban nhân dân
đồng Đô la Mỹ
1
khoảng 1,3 tạ thóc/sào/vụ. Nếu năm nào mưa thuận gió hoà, hai vụ đều được thu
thì năng suất đạt 72 tạ/ha/năm tương ứng với 32-33 triệu đồng/ha. Như vậy, việc
chuyển đổi đã mang lại thu nhập cao hơn độc canh cấy lúa từ 2-3 lần. Vì vậy
nhiều hộ nông dân trong huyện đã mạnh dạn thực hiện chuyển đổi, hình thành
những vùng sản xuất tập trung với quy mô tương đối lớn và mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn rất nhiều so với cấy lúa.
Tuy nhiên, việc phát nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều khó khăn, vướng
mắc. Trình độ kỹ thuật của người nuôi trồng còn hạn chế, dịch bệnh thường
xuyên sảy ra làm thiệt hại lớn về kinh tế, vốn đầu tư cho việc chuyển đổi
tương đối lớn do đó các hộ không đầu tư nhiều vào chăn nuôi, chủ yếu chỉ tận
dụng những nguồn thức ăn sẵn có, dư thừa chưa đầu tư thâm canh cao nên
hiệu quả kinh tế không cao.
Trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý trong nuôi trồng thuỷ sản còn thấp
kém, chưa đáp ứng được sản xuất quy mô lớn, do đó làm hạn chế đến việc sử
dụng hiệu quả các nguồn lực và tài nguyên
Bên cạnh đó tình trạng manh mún của ruộng đất cũng gây khó khăn cho
việc chuyển đổi dẫn đến quy mô chuyển đổi nhỏ nên không phát huy một cách
tối đa các lợi thế về lao động, vật tư, đầu vào cho chăn nuôi.
Vì vậy, để đánh giá hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản trên đất trũng chuyển
đổi và thấy rõ hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi này, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chuyển đổi ruộng trũng
sang nuôi trồng thuỷ sản ở xã Bình Dương, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế trong NTTS trên đất
trũng ở xã Bình Dương, huyện Gia Bình, phát hiện vấn đề phát sinh và các yếu
tố ảnh hưởng đến phát triển ngành NTTS, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh tế trong NTTS trên đất trũng của xã.
2
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Đặc điểm của đất trũng
2.1.1.1 Khái niệm đất trũng
Có thể hiểu đất trũng dựa trên một số đặc điểm sau: đất trũng là những
vùng đất có địa hình rất thấp, thường bị ngập úng vào mùa mưa, đất chua, nặng
và khó canh tác, không phù hợp với cây trồng cạn.
2.1.1.2 Đặc điểm của đất trũng
Nhận dạng đất trũng
Đặc điểm cơ bản của đất úng trũng là chua và thường bị ngập úng, đất
trũng có thành phần cơ giới là đất thịt nặng hoặc đất sét, hàm lượng mùn thấp
nên khó canh tác. Độ pH của đất thấp, hàm lượng đạm, hàm lượng P
2
O
5
trong đất
thấp dẫn đến năng suất cây trồng không cao.
Do những đặc điểm trên, nên khi sử đất trũng để trồng lúa thì năng suất
thu được thấp, đặc biệt là vào mùa mưa (vụ mùa) những vùng đất trũng thường
bị mất mùa do ngập úng. Để nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất trũng cần
chuyển dịch sang mô hình sản xuất khác phù hợp hơn như nuôi trồng thuỷ sản
kết hợp với trồng lúa theo hình thức luân canh lúa cá hoặc chuyển đổi sang
NTTS theo mô hình VAC.
Các sản phẩm có thể sản xuất trên đất trũng
Đất trũng là những vùng đất có địa hình thấp hay bị ngập úng vào mùa
mưa do đó nó có đặc điểm là chua nên không phù hợp với các loại cây trồng như
lúa, ngô, khoai canh tác lúa trên vùng đất này hay bị mất mùa do lúa là cây
trồng không chịu được ngập úng do vậy nên sử dụng để trồng một số cây ưa
nước như sen, rau cần hoặc dùng để NTTS vì ở những vùng đất trũng này các
loài động thực vật phát triển mạnh như các loại rong rêu, tảo, giáp xác, nhuyễn
4
cá này có năng suất, chất lượng cao nhưng chịu rét kém. [17]
Vì vậy, căn cứ vào đặc điểm sinh học của các loài cá nuôi này người ta
thả ghép chúng với nhau với tỷ lệ hợp lý nhằm tận dụng tối đa mặt nước và thức
ăn để có hiệu quả cao nhất.
- Đặc điểm của nuôi trồng thuỷ sản trên đất trũng
Đối tượng NTTS là động vật thuỷ sinh, nó là nguồn tài nguyên hết sức
nhạy cảm, có khả năng tái tạo cao nhưng lại rất dễ bị huỷ diệt và có nhiều loại có
giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao.
NTTS được tiến hành rộng khắp trên các vùng địa lý những nơi có diện
tích mặt nước, bao gồm cả đất và nước, nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư
liệu lao động và không thể thay thế được.
Quá trình NTTS là tác động tự nhiên xen kẽ tác động nhân tạo nên thờì
gian sản xuất và thời gian lao động là không trùng nhau. Do đó, NTTS mang tính
mùa vụ cao.
Điều kiện sống của thuỷ sinh dựa vào tự nhiên nên yêu cầu lao động
NTTS phải am hiểu điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu, thuỷ văn để ứng dụng
khoa học kỹ thuật cho phù hợp.
NTTS đòi hỏi các dịch vụ hỗ trợ lớn đặc biệt là giống, thức ăn, tín dụng
khuyến ngư và thị trường tiêu thụ. Sản phẩm của thuỷ sản tươi sống, dễ hư hại,
mau hỏng nên phải có kế hoạch thu hoạch và tiêu thụ hợp lý.
- Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của NTTS trên đất trũng
Cá là loài vật dễ nuôi, dễ chăm sóc, nếu nuôi với mật độ thích hợp có thể
không cung cấp thức ăn cá vẫn cho thu hoạch với năng suất khá. Tuy nhiên, để
6
cho năng suất cao thì việc cung cấp thức ăn cho cá là rất quan trọng. Bên cạnh đó
việc quản lí dịch bệnh đối với đàn cá nuôi cũng rất cần thiết vì việc điều trị bệnh
cho cá là vô cùng khó khăn. Do đó, trong chăn nuôi phải đặc biệt chú ý đến việc
phòng bệnh cho cá.
Đối với những vùng đất trũng mới chuyển đổi để việc nuôi trồng mang lại
hiệu quả kinh tế cao thì cần đặc biệt quan tâm đến việc tạo màu nước và bổ sung
Bên cạnh các yếu tố tự nhiên, các yếu tố về kinh tế xã hội như vốn đầu tư,
trình độ kỹ thuật, tập quán canh tác, thị trường tiêu thụ là những yếu tố ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của việc NTTS. Để mở rộng phát triển NTTS
và nâng cao trình độ thâm canh, cần phải có đầy đủ vốn, trang thiết bị kỹ thuật,
diện tích đất đai và có thị trường tiêu thụ thuận lợi. Có được những điều kiện
thuận lợi này không những NTTS sẽ phát triển về quy mô mà năng suất, sản
lượng nuôi cũng được cải thiện qua đó hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích
canh tác được nâng lên, tăng hiệu quả sử dụng đất đai.
2.1.2 Ý nghĩa, sự cần thiết của việc chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng
thuỷ sản
2.1.2.1 Ý nghĩa, điều kiện chuyển đổi ruộng trũng sang NTTS
* Ý nghĩa của việc chuyển đổi ruộng trũng sang NTTS
Việc chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thuỷ sản không những đáp
ứng được mâu thuẫn giữa sự gia tăng của nhu cầu về sản phẩm thuỷ sản và sự
giảm đi của nguồn lợi tự nhiên mà còn góp phần mang lại lợi ích và thu nhập cao
hơn hẳn độc canh cây lúa và một số cây trồng khác, góp phần cải thiện đời sống
cho người dân vùng chuyển đổi, thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, xoá đói giảm
nghèo…
8
Chuyển đổi ruộng trũng sang NTTS góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn theo hướng tích cực, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trũng
thông qua việc chuyển đổi phương thức sản xuất phù hợp.
Chuyển đổi ruộng trũng sang phát triển NTTS sẽ góp phần tận dụng tối đa
diện tích mặt nước hiện có, tận dụng được các phế phẩm nông nghiệp, giảm ô
nhiễm môi trường, tạo nên sự phát triển cân đối bền vững và ổn định trong sản
xuất nông nghiệp.
* Điều kiện chuyển đổi ruộng trũng sang NTTS
Điều kiện trước tiên là phải có cơ chế chính sách của Nhà nước cho phép
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất và đối
tượng canh tác trên từng loại đất.
Phát triển NTTS sẽ kéo theo các dịch vụ cho NTTS phát triển nhanh
qua đó góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Thay
đổi cơ cấu canh tác, thay đổi quan niệm sản xuất, phá thế độc canh cây lúa từ
bao đời nay.
Bên cạnh việc giải quyết việc làm chuyển đổi còn giúp nâng cao hiệu quả
kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác. Tăng thu nhập và cải thiện đời sống
cho các hộ nông dân đặc biệt là nông dân vùng chuyển đổi, qua đó thay đổi diện
mạo nông thôn.
2.1.3 Hiệu quả kinh tế trong NTTS trên đất trũng chuyển đổi
2.1.3.1 Các chỉ tiêu xác định kết quả và hiệu quả trong NTTS
- Chỉ tiêu xác định chi phí
Chi phí trung gian IC: là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên để mua,
thuê các yếu tố đầu vào và chi phí dịch vụ cho quá trình nuôi thả thuỷ sản.
10
Chi phí vật chất (CPVC): là toàn bộ toàn bộ các khoản chi phí vật chất
tính bằng tiền, gồm chi phí trung gian cộng với các khoản chi phí khấu hao tài
sản cố định (A) và khoản tiền thuế (T) cho quá trình sản xuất sản phẩm.
CPVC = IC + A + T
Tổng chi phí sản xuất (CPSX): là tổng hao phí tính bằng tiền của các
nguồn tài nguyên và các chi phí dịch vụ vật chất khác tham gia vào quá trình sản
xuất ra tổng sản phẩm đó. Hay tổng chi phí sản xuất được bao gồm tổng chi phí
vật chất và chi phí tính bằng tiền của lao động gia đình.
CPSX = CPVC + tiền công lao động gia đình
- Chỉ tiêu xác định kết quả
Giá trị sản xuất GO: là toàn bộ giá trị sản phẩm và dịch vụ mà các hộ nuôi
thả thuỷ sản thu được trong một đơn vị thời gian (1 năm hay 1 vụ nuôi).
Giá trị gia tăng VA là toàn bộ phần giá trị tăng thêm trong quá trình nuôi
thả thuỷ sản.
VA = GO - IC
Thu nhập hỗn hợp MI là phần thu nhập bao gồm cả công lao động gia
đến kết quả sản xuất (Q) và nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến chi phí đầu
tư (C).
- Nhóm yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến kết quả sản xuất (Q)
Kết quả sản xuất là chỉ tiêu thể hiện giá trị sản phẩm của một quá trình sản
xuất như GO, VA, MI nó phụ thuộc vào hai yếu tố đó là giá bán các loại thuỷ
sản, sản lượng thuỷ sản và các sản phẩm phụ thu được.
Các loại thuỷ sản khác nhau thì có giá bán khác nhau và có sự chênh lệch
rất lớn về giá bán giữa các đối tượng thuỷ sản nuôi. Các đối tượng nuôi có giá
thành cao như Trắm đen, Trắm cỏ, Chim trắng, Chép lai… ngược lại cá Mè lại
12
có giá thành thấp, do có sự khác nhau này nên cơ cấu giống thả có ảnh hưởng rất
lớn đến kết quả thu được. Bên cạnh đó chất lượng sản phẩm, thời điểm bán sản
phẩm, kênh tiêu thụ sản phẩm, thị trường tiêu thụ, thị hiếu của người tiêu dùng,
chính sách phát triển của đất nước cũng có ảnh hưởng lớn đến giá bán thuỷ
sản. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả kinh tế trong NTTS các đơn vị nuôi thả thuỷ
sản có thể xem xét, tác động vào các yếu tố trên để tăng giá bán và tăng kết quả
thu được.
Cơ cấu giống nuôi thả, hình thức nuôi cũng quyết định sản lượng thuỷ sản
thu hoạch. Nếu đầu tư thâm canh cao với các đối tượng nuôi cho năng suất cao
thì sẽ thu được khối lượng sản phẩm lớn và ngược lại. Ngoài ra các yếu tố như
diện tích nuôi, năng suất, điều kiện tự nhiên, trình độ sản xuất, tiến bộ kỹ thuật
áp dụng, hình thức nuôi thả… đều có ảnh hưởng lớn đến khối lượng sản phẩm
thuỷ sản thu được. Các yếu tố này làm tăng khối lượng sản phẩm đầu ra nếu có
giá bán cao thì kết quả thu được sẽ lớn.
- Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất (C)
Trong quá trình nuôi thả thuỷ sản, C là tập hợp tất cả các chi phí về nguồn
lực, đầu vào cho sản xuất như giống, thức ăn, vốn, lao động, trang thiết bị phục
vụ NTTS… các yếu tố chi phí này chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác nhau,
cụ thể là:
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí cho giống thuỷ sản như giá mua con
và rùa biển. Các con số trên chứng tỏ đối tượng NTTS rất phong phú và đa dạng.
14
Các đối tượng này được nuôi ở biển và nước lợ ven biển là chủ yếu chiếm
54,9%, nuôi nước ngọt chiếm 45,1%. [10]
Trong số các loài thuỷ sản được nuôi thì các loài cá nước ngọt vẫn chiếm
ưu thế. Sản lượng năm 2001 đạt 20,80 triệu tấn, chiếm 85,2% tổng sản lượng cá
nuôi đạt giá trị 22,122 tỷ USD. Trong đó đứng đầu là nhóm cá Chép, chiếm trên
một nửa sản lượng cá nuôi trên toàn cầu, trong đó sản lượng 2 loài cá Mè trắng
và cá Mè hoa giảm đáng kể so với các loài khác trong nhóm do giá trị của chúng
thấp hơn nên nhu cầu tiêu thụ giảm. Tiếp theo là các nhóm cá hồi, cá Rô phi, cá
biển và cá măng. Cá Rô phi đang trở thành một đối tượng nuôi chính, nhất là ở
châu Á. Cụ thể trong bảng 2.1.
Bảng 2.1: Sản lượng và giá trị của một số loài cá năm 2000
Loài cá
Sản lượng (tấn) Trị giá (USD)
Nhóm loài cá Chép
16.427.266 15.986.670.000
Nhóm cá Rô phi
1.385.223 2.002.162.000
Nhóm cá da trơn
421.709 655.419.500
Nhóm cá hồi
1.533.824 4.875.552.400
Nhóm cá măng
461.857 715.091.100
Nhóm cá chình
232.815 975.005.700
Cá biển
1.091.085 4.088.894
Nguồn: Bộ Thuỷ sản – theo tính toán của FAO
(%)
Giá trị
(1000 USD)
Trung Quốc
32.444.211 71,0 28.117.045
Ấn Ðộ
2.095.072 5,0 2.165.767
Nhật Bản
1.291.705 3,1 4.449.752
Philippin
1.044.311 2,5 729.789
Inđônêxia
993.737 2,4 2.268.270
Thái Lan
706.999 1,7 2.431.020
Hàn Quốc
697.866 1,7 697.669
Bănglađet
657.121 1,6 1.159.239
Việt Nam
525.555 1,3 1.096.003
Nauy
487.920 1,1 1.356.999
Nguồn: Bộ Thuỷ sản – theo tính toán của FAO
16