khảo sát hiệu quả của thuốc hóa học đối với nấm colletotrichum sp gây bệnh thán thư trên hành tím (allium ascalonicum l ) - Pdf 30


NGUYỄN KHÁNH DUY

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA THUỐC HÓA HỌC
ĐỐI VỚI NẤM Colletotrichum sp. GÂY BỆNH
THÁN THƯ TRÊN HÀNH TÍM
(Allium ascalonicum L.)
Luận văn tốt nghiệp đại học
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, 2014


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Chứng nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài:
“KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA THUỐC HÓA HỌC
ĐỐI VỚI NẤM Colletotrichum sp. GÂY BỆNH
THÁN THƯ TRÊN HÀNH TÍM
(Allium ascalonicum L.)”

Do sinh viên Nguyễn Khánh Duy thực hiện và đề nạp.
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp xem xét. Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
PGs. Ts. Trần Thị Thu Thủy
ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Mẹ: Nguyễn Thị Út Chót
Quá trình học tập:
Năm 1998 – 2003: Trường tiểu học Thạnh Nhãn 1
Năm 2003 – 2007: Trường THCS Tham Đôn
Năm 2007 – 2010: Trường THPT Mỹ Xuyên
Năm 2010 – 2014: Trường Đại học Cần Thơ
Tốt nghiệp tú tài năm 2010 tại trường THPT Mỹ Xuyên. Trúng tuyển ngành Bảo
vệ thực vật Khóa 36 - Khoa Nông nghiệp & sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần
Thơ năm 2010.
Tốt nghiệp kỹ sư ngành Bảo vệ thực vật năm 2014.

iv

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình luận văn nào trước đây. Tác giả luận văn Nguyễn Khánh Duy
v

HÓA HỌC ĐỐI VỚI NẤM Colletotrichum sp. GÂY BỆNH THÁN THƯ TRÊN
HÀNH TÍM (Allium ascalonicum L.)”
Luận văn tốt nghiệp ngành Bảo vệ thực vật, Khoa Nông nghiệp & sinh học ứng dụng.
Trường Đại học Cần Thơ. Cán bộ hướng dẫn PGS. TS. Trần Thị Thu Thủy.

TÓM LƯỢC
Đề tài “Khảo sát hiệu quả của thuốc hóa học đối với nấm Colletotrichum sp.
gây bệnh thán thư trên hành tím (Allium ascalonicum L.) được thực hiện từ tháng 10
năm 2013 đến tháng 2 năm 2014 tại Bộ môn Bảo vệ thực vật, Khoa Nông nghiệp & Sinh
học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ nhằm mục tiêu: (1) Xác định tác nhân gây bệnh
thánh thư trên hành tím (Allium ascalonicum L ). (2) Tìm được loại thuốc hóa học có
hiệu quả ức chế sự phát triển khuẩn ty và sự hình thành bào tử của nấm Colletotrichum
sp.
Kết quả ghi nhận được: xác định tác nhân gây bệnh thán thư trên hành tím (Allium
ascalonicum L)” do nấm Colletotrichum sp. gây ra.
Trong bốn loại thuốc hóa học thì thuốc Score 250SC cho khả năng ức chế sự phát
triển khuẩn ty và hiệu quả ức chế cao nhất với hiệu quả ức chế là 76%, kế đến là
Binhnomyl 50WP (62,89%), thuốc Amistar 250EC và Man 80WP cho hiệu quả ức chế
sự phát triển khuẩn ty tương đương nhau với hiệu quả ức chế lần lượt là 36,56% và
31,67%.
Đối với khả năng ức chế sự hình bào tử, thuốc Amistar 250EC và Man 80WP lại
có khả năng ức chế sự hình thành bào tử cao nhất với mật số bào tử là 36,8-37,8 x10
4

bt/ml, kế đến thuốc Score 250SC và thuốc Binhnomyl 50WP có mật số bào tử là 120-
139,6 x10
4
bt/ml.

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ỨNG DỤNG THUỐC HÓA HỌC TRONG PHÒNG
TRỊ NẤM 6
1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC DÙNG TRONG THÍ
NGHIỆM 7
1.4.1 Amistar 250EC 7
1.4.2 Score 250SC 7
1.4.3 Binhnomyl 50WP 8
1.4.4 Man 80WP 8
CHƯƠNG II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 10
2.1 PHƯƠNG TIỆN THÍ NGHIỆM 10
2.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 10
2.2.2 Vật liệu thí nghiệm 10
2.2.3 Dụng cụ thí nghiệm 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 11
2.2.1 Thu mẫu bệnh và định danh nấm Colletotrichum sp. gây bệnh thán thư trên cây
hành tím tại Vinh Châu 11
2.2.2 Thí nghiệm 1 Khảo sát ảnh hưởng hiệu quả của năm loại thuốc hóa học đến sự
phát triển và tạo bào tử của nấm Colletotrichum sp. trong điều kiện phòng thí nghiệm
12
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
3.1 BỆNH THÁN THU DO NẤM Colletotrichum sp.
3.1.1 Triệu chứng bệnh 15
3.12 Đặc điểm phát triển của tản nấm 16
3.13 Đặc Triệu điểm bào tử, gai cứng và đĩa áp của nấm 16
3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC HÓA HỌC ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KHUẨN TY
VÀ KHẢ NĂNG HÌNH THÀNH BÀO TỬ CỦA NẤM Colletotrichum sp. 18 ix

3.2
Hiệu quả ức chế (%) sự phát triển khuẩn ty nấm
Colletotrichum sp. sau khi xử lý với thuốc hóa học
32
3.3
Ảnh hưởng của thuốc hóa học đến khả năng hình thành bào
tử của nấm Colletotrichum sp. ở thời điểm 20 NSKC
33
xi

DANH SÁCH HÌNH

Hình
Tựa hình
Trang
1.1

Sơ đồ bố trí thử nghiệm hiệu quả của thuốc hóa học đối với
nấm Colletotrichum sp. gây bệnh thán thư trên hành tím
19
3.1

Triệu chứng thán thư trên hành tím do nấm Colletotrichum sp.
sau khi lây bệnh nhân tạo
20
3.2


Trong đó, việc ứng dụng dịch trích thực vật đã đem lại nhiều kết quả khả quan, thân
thiện với môi trường và đây cũng là hướng phát triển bền vững trong sản xuất nông
nghiệp trong tương lai.
Do đó, đề tài “Khảo sát hiệu quả của thuốc hóa học đối với nấm
Colletotrichum sp. gây bệnh thán thư trên hành tím (Allium ascalonicum L.)”
nhằm mục tiêu:
(1) Xác định tác nhân gây bệnh thán thư trên hành tím (Allium ascalonicum L.)
(2) Tìm được loại thuốc hóa học có hiệu quả ức chế sự phát triển khuẩn ty và
sự hình thành bào tử của nấm Colletotrichum sp. 2

CHƯƠNG I
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 BỆNH THÁN THƯ TRÊN HÀNH TÍM
1.1.1 Thiệt hại và sự phân bố
Nấm Colletotrichum xuất hiện rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới nhưng phổ biến
nhất là ở vùng nhiệt đới. Bệnh do nấm Colletotrichum gây ra làm ảnh hưởng xấu đến
nền sản xuất nông nghiệp, gây thất thu năng suất trên một số hoa màu quan trọng như
trái cây, rau cải, ngũ cốc… (Waller, 1992).
Trên thế giới, bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây hại trên cây hành tím
xuất hiện rộng rãi ở Java và Madura (ICALTD, 1973). Bệnh làm thất thu năng suất
từ 20-50% trên hành lá ở Trung Quốc (Shi và Tông, 1997). Bệnh thán thư do nấm
Colletotrichum được báo cáo xuất hiện đầu tiên tại Georgia năm 2007, bệnh gây hại
trên củ hành giống. Ngoài ra, nấm Colletotrichum gây bệnh thán thư còn làm thất thu
năng suất 30% trên hành tây ở đảo Gangwha, Hàn Quốc (Kim và ctv., 2008). Bệnh
thán thư do nấm Colletotrichum được ghi nhận đầu tiên tại miền nam Benin (West
Africa) năm 1995, có khoảng 55% diện tích trồng hành bị nhiễm bệnh thán thư

2009). Nấm sẽ ngừng phát triển nếu nhiệt độ dưới 3
0
C (Lê Hoàng Lệ Thủy, 2004).
Trên đồng ruộng, bệnh xuất hiện và gây hại nhiều vào vụ hành sớm hoặc vụ hành
chính. Đặc biệt những năm có mùa đông ấm hơn, nhiệt độ khoảng 25-28
0
C thì bệnh
gây hại càng nặng hơn (Vũ Triệu Mân, 2007). Điều kiện thời tiết nóng, ẩm độ cao
khoảng 80% rất thích hợp cho sự phát triển và gây hại của bệnh thán thư. Nước mưa
hoặc sương giúp bào tử phát triển và phát tán nhanh làm bệnh xuất hiện nhiều và lây
lan rộng (Lê Hoàng Lệ Thủy, 2004).
Ngoài ra, biện pháp canh tác cũng góp phần tạo điều kiện cho bệnh phát triển
như bón phân không cân đối (thừa đạm), chế độ chăm sóc kém, mật độ gieo trồng
cao (Đặng Thị Cúc, 2008).
1.1.4 Biện pháp phòng trị bệnh thán thư
Đối với bệnh thán thư thì việc phòng bệnh là rất quan trọng. Để giảm thiểu tối
đa thiệt hại do bệnh thán thư gây ra cần phải phối hợp nhiều biện pháp như biện pháp
canh tác, biện pháp sinh học và biện pháp hoá học (Trần Khắc Thi, 1993).
Biện pháp canh tác, nên sử dụng giống có tiêu chuẩn tốt, độ đồng đều cao, phát
huy ưu điểm của giống, sức sống khỏe, năng suất cao, sạch sâu bệnh. Luân canh cây
trồng với cây trồng khác họ nhằm cắt đứt nguồn bệnh lưu tồn. Thu dọn sạch tàn dư
cây bệnh để tiêu hủy khi thu hoạch xong. Trước khi trồng mới phải thu gom sạch sẽ
tàn dư của những cây trồng ở vụ trước đưa ra khỏi ruộng tiêu hủy để hạn chế nguồn
bệnh ban đầu, làm sạch cỏ dại trên ruộng. Cày, xới xáo cho đất tơi xốp, khô ráo,
không trồng hành những nơi kém thoát nước. Cắt bỏ những lá ở thấp, ngắt bỏ lá bị
bệnh nhằm hạn chế sự xâm nhập của nấm bệnh (Đặng Thị Cúc, 2008).
Ưu tiên sử dụng các loại thuốc thảo mộc, thuốc có nguồn gốc sinh học như các
chế phẩm sinh học của Chaetomium, Penicillium và Trichoderma để kiểm soát bệnh
thán thư do nấm Colletotrichum sp. gây ra. Không nên sử dụng thuốc hóa học khi
chưa cần thiết, chỉ nên sử dụng các loại thuốc có phổ tác động hẹp, ít độc đối với

dạng thắt eo. Kích thước 7,5-20 x 2,5-5 μm (Sutton, 1980; Litz, 1997). Có hạch nấm.
Nhiệt độ thích
hợp cho nấm Colletotrichum gloeosporioides phát triển là 28-30°C
(Kanapathipillai, 1996).Colletotrichum circinans: tản nấm phát triển trên môi trường khoai tây (PDA)
có màu nâu tối với những sợi nấm khí sinh màu xám nhạt. Những hạch nấm có hình
cầu hoặc bất dạng, có nhiều gai được hình thành trên bề mặt môi trường. Gai được
hình thành trên vết bệnh có màu nâu tối đến đen, 1 đến 5 vách ngăn và có kích thước:
32,5-177,5 x 3,0-7,0 μm. Bào tử hình lưỡi liềm hoặc hình thoi, thon dần về phía 2
đầu và có kích thước trong khoảng 16,5-27,5 x 3,0 -4,5 μm. Đĩa áp có màu nâu đến
nâu sẫm, có dạng hình cầu, hình chùy hoặc dạng xẻ thùy và có kích thước 6,5-15,0 x
5,0-7,5 μm. Phạm vi nhiệt độ và nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển sợi nấm của nấm
trên môi trường PDA lần lược là 10-35
0
C và 26-28
0
C (Kim và ctv., 2008).
5

1.2.2.2 Đặc điểm sinh học
của nấm Colletotrichum

Vòng đời của nấm Colletotrichum bao gồm cả hai giai đoạn sinh sản hữu tính
và sinh sản vô tính. Ở giai đoạn sinh sản vô tính cho ra các bào tử đính đơn bào, có
dạng hình thoi, hình liềm hoặc hình trụ, không màu và đôi khi có vách ngăn. Đĩa đài
có gai cứng sẫm màu, nhọn ở đầu và có vách ngăn (Phạm Văn Kim, 2000). Giai đoạn
sinh sản hữu tính của nấm Colletotrichum có tên gọi là Glomerella, ít được tìm thấy
trong tự nhiên. Chỉ có 11 trong 20 loài Colletotrichum spp. có giai đoạn sinh sản hữu

tin cậy để phân biệt một cách chắc chắn giữa các loài Colletotrichum gây bệnh trên
dâu tây (Denoyes và Baudry, 1995 trích dẫn bởi Lê Hoàng Lệ Thuỷ, 2004). Tuy nhiên
6

đối với những trường hợp khác, sự giám định có thể phức tạp bởi vì bào tử của các
loài nấm có dạng thẳng rất giống nhau về hình thái và những đặc điểm của khuẩn lạc
thì rất đa dạng (Adskavg và Hartin, 1997 trích dẫn bởi Lê Hoàng Lệ Thuỷ, 2004).
Dựa trên hình dạng của bào tử để phân biệt giữa Colletotrichum gloeosporioides và
Colletotrichum acutatum. Nấm Colletotrichum gloeosporioides có dạng bào tử hình
trụ, còn nấm Colletotrichum acutatum có dạng bào tử hình thoi (Sutton, 1980).
Đặc điểm của đĩa áp: kích thước và hình dạng của đĩa áp được sử dụng rộng rãi
trong nghiên cứu phân loại của toàn thể chi nấm Colletotrichum (Vinnere, 2004 trích
dẫn bởi Lê Hoàng Lệ Thuỷ, 2004). Đĩa áp của loài Colletotrichum gloeosporioides
hơi rộng hơn loài Colletotrichum acutatum. Tuy nhiên, trong thực thế rất khó để phân
biệt giữa những loài nấm này mà chỉ dựa trên đặc điểm về hình thái đĩa áp (Smith và
Black, 1990 trích dẫn bởi Lê Hoàng Lệ Thuỷ, 2004).
Đặc điểm của gai cứng: không phải tất cả các loài nấm thuộc chi Colletotrichum
đều sinh ra gai cứng (Von Arx, 1957 trích dẫn bởi Lê Hoàng Lệ Thủy, 2004). Vì thế,
có hay không có sự hiện diện của gai cứng cũng xem như là một đặc điểm để hỗ trợ
sự phân biệt những loài sau này với Colletotrichum gloeosporioides (Smith và Black,
1990; Vander và ctv., 1990 trích dẫn bởi Lê Hoàng Lệ Thủy, 2004). Sự sinh ra gai
của nấm Colletotrichum chịu ảnh hưởng của ẩm độ không khí, gai được sinh ra nhiều
ở điều kiện ẩm độ không khí tương đối thấp (Frost, 1964 trích dẫn bởi Lê Hoàng Lệ
Thủy, 2004). Theo Kim và ctv. (2008), gai cứng Colletotrichum circinans có màu
nâu sậm, có từ 1-5 vách ngăn, kích thước 32,5-177,3 µm x 3,0-7,0 µm. Nấm
Colletotrichum gloeosporioides hình thành gai cứng trên môi trường PDA dưới điều
kiện chiếu sáng liên tục trong 10 ngày, còn trên mô sống thì gai cứng sẽ được hình
thành sau 15 ngày khảo sát (Agostini và ctv., 1992 trích dẫn bởi Lê Hoàng Lệ Thủy,
2004).
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ỨNG DỤNG DỊCH TRÍCH THỰC VẬT VÀ

5
(Trần Quang Hùng, 1999).
Đặc tính: Azoxystrobin là hợp chất tổng hợp hóa học có cấu trúc đồng đẳng với
strobilurins và oudemansins là chất chuyển hóa nấm có trong tự nhiên. Thuốc nguyên
chất kỹ thuật ở dạng chất rắn, màu trắng, tan rất ít trong nước, hòa tan tốt trong
etylaxetat, axetonitril, diclomethan.
Công dụng: thuốc tác động theo dạng tiếp xúc và nội hấp, ức chế bào tử nẩy
mấm và sợi nấm phát triển, ức chế sự hình thành bào tử nấm. Thuốc có phổ tác dụng
rất rộng, dùng phòng và trừ nhiều loại bệnh như thán thư trên xoài, đạo ôn, khô vằn
hại lúa, đốm vòng trên cà chua, lở cổ rễ trên khoai tây (Trần Quang Hùng, 1999).
Thuốc thuộc nhóm độc III, có LD
50
qua miệng >5000 mg/kg, LD qua da >2000
mg/kg, ADI là 0,2 mg/kg, rất ít độc đối với ong mật, cá và các loài ký sinh có ít (Trần
Quang Hùng, 1999).
1.4.2 Score 250SC
Thuốc Score 250SC có hoạt chất là Difenconazole. Tên hóa học là Cis-trans-3-
clo-4-[4-metyl-2-(1H-1,2,4-triazol-1-ylmetyl)-1,3-dioxolan-2-yl] phenyl-4-
clophenyete. Công thức hóa học: C
19
H
17
Cl
2
N
3
O
3
(Trần Quang Hùng, 1999; Phạm
Văn Biên và ctv., 2000; Lê Trường và ctv., 2005)

N
4
O
3
(Trần Quang Hùng, 1999).
Đặc tính: Benomyl tinh khiết ở dạng tinh thể không màu, tan trong nước ở nhiệt
độ phòng (Lê Trường và ctv., 2005), tan ít trong dung môi hữu cơ, phân hủy trong
môi trường axít, kiềm mạnh và trong điều kiện bảo quản ẩm, không ăn mòn kim loại,
phân hủy ở 140
0
C (Phạm Văn Biên, 2000; Lê Trường, 2005).
Công dụng: thuốc tác dụng theo dạng nội hấp, phổ tác dụng rộng, thuốc trừ nấm
có tác dụng bảo vệ và diệt trừ. Thẩm thấu qua rễ và lá, vận chuyển chủ yếu hướng
ngọn (Lê Trường và ctv., 2005). Thuốc phòng trừ được nhiều loại nấm bệnh như thán
thư, đốm lá, đốm vòng, sương mai, đạo ôn, lem lép hạt,… (Trần Quang Hùng, 1999;
Phạm Văn Biên, 2000).
Thuốc thuộc nhóm độc IV, LD
50
qua miệng là >10000 mg/kg, LD
50
qua da thỏ
là > 10000 mg/kg, ADI là 0,02 mg/kg. Ít độc đối với cá và ong (Trần Quang Hùng,
1999; Lê Trường và ctv., 2005).
1.4.4 Man 80WP
Thuốc Man 80WP có hoạt chất chính là Mancozeb. Tên hóa học là Mangan-
etylenbis (dithioccacbamat) (polimeric) phức hợp với muối kẽm (Trần Quang Hùng,
1999; Lê Trường và ctv., 2005).
Đặc tính: Hoạt chất Mancozeb là một phức chất của kẽm va Manzeb gồm 20%
muối mangan và 2,55% muối kẽm. Là loại bột màu vàng hung, không tan trong nước
và trong nhiều dung môi hữu cơ, bền trong môi trường khô nhưng thủy phân trong

Nguồn nấm Colletotrichum sp. được phân lập trên cây hành tím tại thị xã Vĩnh
Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2013.
Bốn loại thuốc hóa học gồm:
1. Amistar 250EC (Công ty Syngenta)
2. Score 250SC (Công ty Syngenta)
3. Binhnomyl 50WP (Công ty CPTM và DV Ngọc Tùng)
4. Man 80WP (Công ty Tiến Nông)
Môi trường sử dạng trong thí nghiệm là Water Agar (WA) và Potato Dextrose
Agar (PDA).
 Công thức môi trường PDA (Shurtleff và Averre, 1999):
Khoai tây 200 g
Dextrose 20 g
Agar 20 g
Nước cất 1.000 ml
pH 6,6
 Công thức môi trường WA (Atlas, 2004):
Agar 20 g
Nước cất 1000 ml

11

2.2.3 Dụng cụ thí nghiệm:
Tủ thanh trùng khô, tủ thanh trùng ướt, phòng cấy, cân điện tử, kính hiển vi,
kính hiển vi soi nổi, Lame, Lamelle, đĩa Petri, chai thủy tinh, Beaker thủy tinh, ống
đong chia độ, kim mũi giáo, băng keo, bọc nylon, gòn không thấm…
2.2 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
Nghiên cứu thực hiện gồm 3 nội dung chính.
2.2.1 Thu mẫu bệnh và định danh nấm Colletotrichum sp. gây bệnh thán thư
trên cây hành tím tại Vĩnh Châu
Cách thu mẫu bệnh: chọn những cây hành tím có triệu chứng bệnh thán thư dựa

Chuẩn bị cây chứa hành tím khỏe sạch bệnh, được trồng 10 ngày trước khi lây
bệnh.
Phương pháp lây bệnh nhân tạo: nuôi cấy nguồn nấm cần lây bệnh nhân tạo
trong đĩa Petri chứa môi trường PDA cho đến khi có bào tử, tiếp theo tạo huyền phù
bào tử nấm bằng cách cho 10 ml nước cất thanh trùng vào đĩa Petri chứa nấm, dùng
lame cạo nhẹ bề mặt môi trường, lọc huyền phù qua 3 lớp vải thưa để lọc bỏ sợi nấm.
Dùng lame đếm hồng cầu để đếm mật số bào tử trong huyền phù, sử dụng phù huyền
có mật số bào tử 10
6
bào tử/ml đề lây bệnh nhân tạo. Phun huyền phù bào tử nấm gây
bệnh (5ml) trực tiếp lên mỗi cây, sau đó đem ủ ở 25
0
C trong vòng 2 ngày, sau đó
đem cây hành ra để ở nơi mát. Khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên, tiến hành quan sát
và mô tả lại triệu chứng cho đến khi cây chết.
Bước 4: Tái phân lập mầm bệnh từ vết bệnh được tiêm chủng và so sánh
với mầm bệnh lúc ban đầu.
Sau khi có được nguồn nấm thuần, tiến hành khảo sát, mô tả hình dạng, kích
thước, màu sắc của sợi nấm, đính bào đài và bào tử của nấm. Để dịnh danh đến chi
cần phải kết hợp những chỉ tiêu trên với sự phát triển, màu sắc và cách mọc của tản
nấm trên môi trường PDA.
Xác định tên chi nấm gây bệnh dựa vào khóa phân loại nấm của Barnett và
Hunter (1998).
Để xác định đến loài đối với Colletotrichum sp. dựa vào tài liệu của Weber
(1973), Stuton (1980), và Swart (1999) được trích dẫn bởi Lê Hoàng Lệ Thủy (2004)
và tài liệu của Agostini và ctv. (1992).
Kích thước bào tử, đĩa áp được đo theo phương pháp: đo ngẫu nhiên 30 bào tử,
đĩa áp rồi lấy số lớn nhất và nhỏ nhất trong dãy số đo được để có được một khoảng
kích thước nhất định. Kích thước được tính theo đơn vị µm.
2.2.3 Thí nghiệm 2 khảo sát ảnh hưởng hiệu quả của năm loại thuốc hóa học đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status