ĐỀ CƯƠNG MÔ HÌNH QL TNMT CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG - Pdf 43

MÔ HÌNH QL TNMT
CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG


Câu 1. Anh (chị) hãy phân tích mối quan hệ giữa sự thay đổi chất
lượng cuộc sống với chất lượng môi trường qua các giai đoạn phát
triển của con người :
Sự phát triển của con người gắn liền với các yếu tố tự nhiên, nguồn tài
nguyên thiên nhiên, môi trường, hệ sinh thái. Môi trường và con người có
mối quan hệ tương tác qua lại, môi trường là địa bàn và là nơi dung dưỡng
con người, con người khai thác các tài nguyên cần thiết để phục vụ cho
nhu cầu cuộc sống, sự phát triển của mình.
Con người trải qua 5 giai đoạn phát triển. Trong mỗi giai đoạn đều có sự
thay đổi chất lượng cuộc sống đi đôi với sự thay đổi môi trường.
a. Giai đoạn sơ khai
Giai đoạn này gồm 2 thời kì:
- Thời kì hái lượm, săn bắt, đánh cá: đây là giai đoạn kéo dài suốt cả thời kì
đồ đá cũ khi con người thoát khỏi loài vượn. Giai đoạn này dân số rất thưa
thớt. Với công cụ cành cây, rìu đá, cung tên, khí cụ, lưới,… đều là dụng cụ
thô sơ. Cuộc sống hoàn toàn dựa vào tài nguyên sinh vật (thức ăn có sẵn
trong thiên nhiên) => tác động vào môi trường giống như 1 loài sinh vật,
chưa ảnh hưởng gì đến cân bằng hệ sinh thái.
- Thời kì chăn thả: Cuộc sống đã phong phú hơn, công cụ lao động cải tiến
đa dạng và tinh vi hơn. Hình thức chăn nuôi ra đời cung cấp thịt, trứng
sữa. Thời gian sau đó đã sử dụng gia súc kéo cày vận tải và bắt đầu tuyển
chọn, thuần dưỡng chọn lọc vật nuôi. Dân số vẫn thưa thớt nhưng đã có sự
di cư mở rộng vùng phân bố hơn. => Đã có tác động đến hệ sinh thái, thu
hẹp diện tích rừng, mở rộng diện tích chăn thả, đồng cỏ.
b. Giai đoạn cách mạng nông nghiệp:
Thời kì này vào cuối thời kì đồ đá mới đến sau công nguyên. Cuộc sống đã
tích lũy nhiều tri thức và hiểu biết hơn về các loài cây từ đó hình thành tập

Tác động: các nguồn tài nguyên bị chiếm đoạt, khai thác, sự hủy diệt động
vật rừng diễn ra khắp mọi nơi, nhiều hệ sinh thái bị xáo trộn, môi trường
sống bị ô nhiễm nặng nề.
Sự bùng nổ dân số cũng đã gây áp lực:
Sản xuất lớn, nhu cầu nguyên liệu sản xuất tăng mạnh, tranh giành cơ hội
khai thác,… => chiến tranh gây tàn phá môi trường
Con người phá hủy môi trường với tốc độ lớn -> môi trường bắt đầu thể
hiện giới hạn và sức ép của môi trường lên con người
e. Giai đoạn hiện đại:
Giai đoạn này mở rộng sản xuất hàng hóa, gia tăng bùng nổ dân số, phát
triển giao thông dày đặc, các công trình xây dựng, khai thác tài nguyên.
Trái đất đang trong tính trạng báo động về sức tải
Tuy nhiên nhân loại đang chuyển sang thời kì siêu công nghiệp đặc trưng
bởi:
Nền văn minh trí tuệ
Sự bùng nổ của tin học, điện tử, công nghệ sinh học, công nghệ nano năng
lượng sạch
Con người ngày nay đang thay đổi thái độ cư xử đối với môi trường:
Đẩy mạnh việc sử dụng và khai thác thông tin và năng lượng sạch
Đưa ra các chính sách bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tăng cường chia sẻ tri thức, khoa học kĩ thuật
Giảm gia tăng dân số, tiến tới ổn định ở con số 10 tỷ
Câu 2 . Trình bày hiểu biết của em về tình hình nghiên cứu và áp dụng
mô hình Quản lý Tài nguyên và Môi trường có sự tham gia của cộng
đồng tại Việt Nam.
Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động quản lý tài nguyên môi trường
đã có từ lâu, xong vai trò của cộng đồng trong việc quản lý TNMT khi xưa
vẫn chưa được đề cao, chú trọng. Bản chất của sự tham gia của cộng đồng
trong quản lý tài nguyên có sự khác biệt tương ứng với điều kiện kinh tế
xã hội, môi trường thể chế chính trị và tổ chức xã hội của đất nước ở từng

quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo được
quy định tại Điều 5 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
Khung pháp lý và chính sách cơ bản cho phát triển lâm nghiệp cộng đồng,
được thể hiện trong hai bộ luật lớn (Luật Đất đai năm 2003 và Luật Bảo vệ
và Phát triển rừng (BV&PTR) năm 2004) và các văn bản chính sách khác.
Khung pháp lý và chính sách này thể hiện các điểm căn bản như cộng
đồng dân cư là chủ rừng, người sử dụng rừng có tư cách pháp nhân đầy đủ
hoặc không đầy đủ tuỳ theo từng điều kiện của mỗi cộng đồng và đối
tượng rừng được giao hay nhận khoán. Cộng đồng được giao đất, giao
rừng, nhận hợp đồng khoán rừng lâu dài khi đáp ứng các quy định của
pháp luật và chính sách hiện hành. Cộng đồng được hưởng các quyền và
thực hiện nghĩa vụ khi tham gia quản lý rừng theo quy định của pháp luật.
Một bước tiến khi quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng được chính
thức đề xuất trong Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên Nước đến năm
2020 đã được phê duyệt theo Quyết định 81/2006/QD-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 14 tháng Tư năm 2006 (Cục BVMT, 2006). Chiến lược
này nhìn nhận sự tham gia của cộng đồng là một biện pháp chính đảm bảo
việc quản lý và sử dụng tài nguyên nước bền vững. Chiến lược này nhấn
mạnh:

4








-

hội trong cộng đồng.
Nhược điểm:
Không có tính phổ biến cao.
Vai trò lãnh đạo của cộng đồng thường không tồn tại.
Quyền lợi chia sẻ không đều
Không có tính khích lệ riêng cho nhiều cá nhân.
Không có công cụ luật hỗ trợ.
Sự phiền toái thủ tục hành chính.
Câu 4. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc
Quản lý tài nguyên và môi trường :
Khái niệm :
Quản lý tài nguyên và môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý
xã hội có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp
cận có hệt hống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề MT
có liên quan đến con người, hướng tới PTBV và sử dụng hợp lý TN
Mục tiêu :
Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường
5


- Tăng cường công tác QLMT từ TW đến địa phương
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 7 nguyên tắc của một
xã hội bền vững
• Nguyên tắc :
- Kết hợp các mục tiêu cộng đồng dân cư
- Tiếp cận hệ thống
- Ưu tiên phòng ngừa tai biến, suy thoái MT
- Người gây ô nhiễm phải trả tiền
- Hướng tới PTBV
Câu 5. Anh (chị) hãy trình bày tiến trình các bước trong Quản lý Tài



b5: Đề ra các mục tiêu:
- Xác định rõ mục tiêu cụ thể trong từng lĩnh vực
b6. Triển khai các giải phát tích hợp :
Xác định các hoạt động của dự án
Trình tự các hoạt động
Lên khung thời gian
Phân công trách nhiệm
b7. Ký kết thỏa thuận
b8. Thực hiện dự án
Câu 6. Anh/chị hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa hình thức
Quản lý tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng với hình thức Đồng
quản lý trong công tác Quản lý BVMT và bảo tồn tài nguyên thiên
nhiên.
Những định nghĩa về quản lý nguồn lợi dựa vào cộng đồng cho thấy rằng
vẫn có nhiều sự giống và khác nhau giữa đồng quản lý và quản lý dựa vào
cộng đồng, có sự khác nhau trong trọng tâm của mỗi phương pháp. Những
sự khác nhau này tập trung vào cấp độ và thời gian của việc tham gia quản
lý trong chương trình.
Quản lý dựa vào cộng đồng là phương pháp lấy con người làm trung tâm,
đặt trọng tâm vào cộng đồng, trong khi đồng quản lý tập trung vào những
vấn đề này cộng thêm việc sắp xếp phối hợp giữa chính quyền và cộng
đồng của những người sử dụng nguồn lợi. Đồng quản lý có phạm vi và
quy mô rộng hơn quản lý dựa vào cộng đồng với việc tập trung vào cả bên
trong và bên ngoài cộng đồng. Chính quyền có thể đóng vai trò thứ yếu
trong quản lý dựa vào cộng đồng; ngược lại, đồng quản lý từ định nghĩa
trên cho thấy chính quyền có vai trò rất quan trọng.
Đồng quản lý thường hướng vào các vấn đề vượt qua cấp độ cộng đồng, ở
cấp độ quốc gia và khu vực có ảnh hưởng đến cộng đồng để mang lại hiệu

- Sự phiền toái thủ tục hành chính
Câu 7. Anh (chị) hãy cho biết mục tiêu, đối tượng, nội dung và cá
bước thực hiện phương pháp điều tra cộng đồng? Ý nghĩa của phương
pháp này trong việc xây dựng dự án quản lý tài nguyên môi trường có
sự tham gia của cộng đồng.
Mục tiêu:
- Nhằm hiểu rõ tình hình thực tế của người dân địa phương, nhận thức và
nguyện vọng của họ về các vấn đề vệ sinh môi trường tại địa bàn,
- Đề xuất các nội dung hoạt động phù hợp của mô hình quản lý môi trường
dựa vào cộng đồng.
Đối tượng điều tra:
- Cấp quản lý: là các cán bộ đang công tác trên địa bàn khu vực nghiên
cứu;
- Cộng đồng người dân trên địa bàn này
Nội dung điều tra:
- Hiện trạng môi trường chung
- Tình hình kinh tế: các hoạt động kinh tế chính
- Vấn đề bức xúc
- Tập chung vào vấn đề nghiên cứu
Các bước tiến hành điều tra:
- Thu thập và phân tích các thông tin sẵn có
8


1


2



Ý nghĩa, ảnh hưởng đối với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội
Điệu kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
a, Dân số và tình hình tăng trương kinh tế
b, phát triển nghề nghiệp
c, Cơ sở hạ tầng, phương tiện phát triển nghề nghiệp
d, Văn hóa, giáo dục
Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng, áp dụng các mô hình
Cơ sở pháp lý xây dựng về Mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham
gia của cộng đồng địa phương..
Các mô hình quản lý tài nguyên môi trường áp dụng tại khhu vực nghiên
cứu.
c. Đánh giá chung
9






-

Sử dụng mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham gia của cộng
đồng địa phương sẽ tạo ra rất nhiều lợi ích có ý nghĩa đối với bảo tồn và
phát triển:
- Nâng cao ý thức về quyền sở hữu của người dân
- Nâng cao hiệu suất quản lý tài nguyên ĐDSH trên một đơn vị hỗ trợ từ
bên ngoài
- Tăng cường khả năng của cộng đồng trong việc duy trì, bảo dưỡng sau khi
dự án hỗ trợ chính thức kết thúc
- Nhận được sự chia sẻ, đóng góp trực tiếp những sáng kiến về bảo tồn và

10


-

1
-

-

-

-

-

2

3

Chỉ thị số 29/CT-TW Chỉ thị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nghị quyết
41/NQ-TW của Bộ Chính trị
4. Các mô hình quản lý tài nguyên môi trường áp dụng tại khhu vực
nghiên cứu.
Việc đánh giá chung Mô hình hương ước, quy ước về BVMT trong quản lý
tài nguyên môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương cần dựa
trên 3 tiêu chí sau:
Việc thực hiện: cần tập trung vào một số vấn đề sau:
Bảo đảm giữ gìn và phát huy thuần phong, mỹ tục, thực hiện các hành vi
ứng xử văn minh trong giao tiếp, ăn, ở, đi lại..., xóa bỏ hủ tục, phát triển







-

-

-

Câu 10. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về
Mô hình sinh kế trong quản lý tài nguyên môi trường có sự tham gia
của cộng đồng địa phương.
1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu.
a, vị trí địa lý
b, Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Khí hậu
Chế độ thủy văn
Đặc điểm về tài nguyên
Ý nghĩa, ảnh hưởng đối với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội
2. Điệu kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
a, Dân số và tình hình tăng trương kinh tế
b, phát triển nghề nghiệp
c, Cơ sở hạ tầng, phương tiện phát triển nghề nghiệp
d, Văn hóa, giáo dục
Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng, áp dụng các mô hình
3. Cơ sở pháp lý xây dựng về Mô hình sinh kế trong QLTNMT có sự

- Nâng cao ý thức về quyền sở hữu của người dân
- Nâng cao hiệu suất quản lý tài nguyên ĐDSH trên một đơn vị hỗ trợ từ
bên ngoài.
- Tăng cường khả năng của cộng đồng trong việc duy trì, bảo dưỡng sau khi
dự án hỗ trợ chính thức kết thúc.
- Nhận được sự chia sẻ, đóng góp trực tiếp những sáng kiến về bảo tồn và
phát triển nguồn lợi từ phía người dân để đạt tính công bằng hơn, phù hợp
hơn đối với cộng đồng.
Câu 11. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về
Mô hình MCD (Đồng quản lý thủy sản) trong Quản lý Tài nguyên Môi
trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương
a, Cách tiêp cận
1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu.
a, vị trí địa lý
b, Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Khí hậu
Chế độ thủy văn
Đặc điểm về tài nguyên
Ý nghĩa, ảnh hưởng đối với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội
2. Điệu kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
a, Dân số và tình hình tăng trương kinh tế
b, Phát triển nghề nghiệp
Hiện trạng nguồn lợi thủy sản, sơ đồ nguồn lợi, đặc điểm nguồn lợi
cách thức trong NTTS hiện tại của địa phương (hình thức tổ chức, quy mô
nuôi, mức đầu tư, vv)
c, Cơ sở hạ tầng, phương tiện phát triển nghề nghiệp
d, Văn hóa, giáo dục
Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng, áp dụng các mô hình
Cơ sở pháp lý xây dựng về Mô hình MCD (Đồng quản lý thủy sản)

- Cần xác định mức độ chấp thuận và sự cam kết của chính quyền địa
phương trong việc ra quyết định cho phép và hỗ trợ thực hiện đồng quản lý.
- Cần xây dựng sự đồng thuận và cam kết của cộng đồng trong việc tham
gia thực hiện đồng quản lý.
- Xây dựng sự đồng thuận và cam kết của các bên liên quan trong việc tham
gia thực hiện, giải quyết các vấn đề phát sinh.
2. Xác định các mục tiêu, xây dựng lộ trình mục tiêu
- Xác định các vấn đề cần giải quyết đối với một cộng đồng ngư dân, đề ra
các mục tiêu cần thực hiện, xác định các mục tiêu ưu tiên và xây dựng được
lộ trình thực hiện các mục tiêu đề ra.
3. Xây dựng chiến lược thực thi
- Chiến lược thực thi được xây dựng sẽ xác định các bước thiết lập và thực
hiện chương trình đồng quản lý. Nội dung của bản chiến lược này phải xác
định được các bên tham gia, đối tác… cũng như vai trò và trách nhiệm của
từng đối tượng.
4. Tiến hành nghiên cứu đánh giá nguồn lực
- Đánh giá nguồn lợi và hệ sinh thái: Các đánh giá về nguồn lợi và hệ sinh
thái được thực hiện để xác định hiện trạng của nguồn lợi, hệ sinh thái.
Thường việc đánh giá do các cơ quan nghiên cứu thực hiện, nhưng có sự
tham gia của cộng đồng ngư dân trong việc đánh giá có thể giúp giảm chi
phí đồng thời chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao sự hiểu biết và nhận thức của
14


-

cộng đồng ngư dân về hiện trạng nguồn lợi và môi trường sinh thái tại địa
phương mình
- Đánh giá kinh tế xã hội: Đánh giá kinh tế xã hội phần lớn bao gồm các chủ
đề sau: Các đối tượng sử dụng nguồn lợi, đặc điểm của các bên tham gia,

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status