MÔ HÌNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
Câu 1. Anh (chị) hãy phân tích mối quan hệ giữa sự thay đổi chất
lượng cuộc sống với chất lượng môi trường qua các giai đoạn phát
triển của con người :
Sự phát triển của con người gắn liền với các yếu tố tự nhiên, nguồn
tài nguyên thiên nhiên, môi trường, hệ sinh thái. Môi trường và con người
có mối quan hệ tương tác qua lại, môi trường là địa bàn và là nơi dung
dưỡng con người, con người khai thác các tài nguyên cần thiết để phục vụ
cho nhu cầu cuộc sống, sự phát triển của mình.
Con người trải qua 5 giai đoạn phát triển: sơ khai, cách mạng nông
nghiệp, tiền cách mạng công nghiệp, cách mạng công nghiệp, và giai đoạn
hiện tại là giai đoạn hiện đại. Trong mỗi giai đoạn đều có sự thay đổi chất
lượng cuộc sống đi đôi với sự thay đổi môi trường.
a. Giai đoạn sơ khai
Giai đoạn này gồm 2 thời kì:
- Thời kì hái lượm, săn bắt, đánh cá: đây là giai đoạn kéo dài suốt cả thời kì
đồ đá cũ khi con người thoát khỏi loài vượn. Giai đoạn này dân số rất thưa
thớt. Với công cụ cành cây, rìu đá, cung tên, khí cụ, lưới,… đều là dụng cụ
thô sơ. Cuộc sống hoàn toàn dựa vào tài nguyên sinh vật (thức ăn có sẵn
trong thiên nhiên) => tác động vào môi trường giống như 1 loài sinh vật,
chưa ảnh hưởng gì đến cân bằng hệ sinh thái.
- Thời kì chăn thả: Cuộc sống đã phong phú hơn, công cụ lao động cải tiến
đa dạng và tinh vi hơn. Hình thức chăn nuôi ra đời cung cấp thịt, trứng
sữa. Thời gian sau đó đã sử dụng gia súc kéo cày vận tải và bắt đầu tuyển
chọn, thuần dưỡng chọn lọc vật nuôi. Dân số vẫn thưa thớt nhưng đã có sự
di cư mở rộng vùng phân bố hơn. => Đã có tác động đến hệ sinh thái, thu
hẹp diện tích rừng, mở rộng diện tích chăn thả, đồng cỏ.
b. Giai đoạn cách mạng nông nghiệp:
1
Sản xuất lớn, nhu cầu nguyên liệu sản xuất tăng mạnh, tranh giành cơ hội
khai thác,… => chiến tranh gây tàn phá môi trường
Con người phá hủy môi trường với tốc độ lớn -> môi trường bắt đầu thể
hiện giới hạn và sức ép của môi trường lên con người
e. Giai đoạn hiện đại:
Giai đoạn này mở rộng sản xuất hàng hóa, gia tăng bùng nổ dân số,
phát triển giao thông dày đặc, các công trình xây dựng, khai thác tài
nguyên. Trái đất đang trong tính trạng báo động về sức tải
2
-
-
Tuy nhiên nhân loại đang chuyển sang thời kì siêu công nghiệp đặc
trưng bởi:
Nền văn minh trí tuệ
Sự bùng nổ của tin học, điện tử, công nghệ sinh học, công nghệ nano năng
lượng sạch
Con người ngày nay đang thay đổi thái độ cư xử đối với môi trường:
Đẩy mạnh việc sử dụng và khai thác thông tin và năng lượng sạch
Đưa ra các chính sách bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tăng cường chia sẻ tri thức, khoa học kĩ thuật
Giảm gia tăng dân số, tiến tới ổn định ở con số 10 tỷ
Câu 2 . Trình bày hiểu biết của em về tình hình nghiên cứu và áp dụng
mô hình Quản lý Tài nguyên và Môi trường có sự tham gia của cộng
đồng tại Việt Nam.
Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động quản lý tài nguyên môi
trường đã có từ lâu, xong vai trò của cộng đồng trong việc quản lý TNMT
nhấn mạnh:
1) Huy động sự tham gia của nhân dân nhằm bảo vệ tài nguyên nước,
đặc biệt là ở các thành phố lớn, vùng đông dân cư và các vùng đang bị ô
nhiễm nguồn nước nghiêm trọng;
2) Xây dựng các cơ chế phù hợp huy động khả năng của cộng đồng
trở thành những người hỗ trợ chính cho việc giám sát bảo vệ nguồn nước
và ngăn chặn các hành vi tiêu cực làm cho nguồn nước bị ô nhiễm và suy
thoái;
3) Tăng cường sự tham gia của các tổ chức và cá nhân trong quá
trình lập kế hoạch, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các kế hoạch lưu
vực sông và dự án về tài nguyên nước.
Theo Báo cáo Môi trường nước của Việt Nam (2003), khi xem xét lại
cấu trúc thể chế hiện tại, Ngân hàng Thế giới và Bộ Tài nguyên và Môi
trường thấy rằng vai trò của người sử dụng nước ít được chú trọng trong
các hệ thống quản lý nước. Gần đây, Chính phủ đã cho thực hiện thí điểm
một vài thay đổi có tính chiến lược để chuyển giao quyền quản lý thuỷ lợi
cho các công ty thuỷ nông và nhóm những người sử dụng nước ở cấp cơ
sở nhưng kết quả vẫn còn rất hạn chế. Ngày nay, có nhiều loại hình thể chế
cộng đồng về quản lý và cung cấp nước ở Việt Nam đã nổi lên. Với xu
hướng “xã hội dân sự” đang phát triển trong nước, sẽ có nhiều tổ chức
cộng đồng hơn ra đời trong tương lai, và chắc chắn xu hướng này sẽ thúc
4
đẩy mạnh mẽ các cộng đồng tham gia vào các hoạt động quản trị xã hội và
quản lý tài nguyên.
5
rừng, phòng tránh phá rừng và suy thoái rừng, tạo thu nhập thay thế đảm
bảo an toàn lương thực đang được các nhà tài trợ và chính phủ khuyến
khích và hỗ trợ.
6
-
-
•
Câu 3. Anh/chị hãy trình bày khái niệm Đồng quản lý, ưu điểm nhược
điểm của loại hình quản lý này trong công tác BVMT và bảo tồn tài
nguyên thiên nhiên.
Khái niệm: Đồng quản lý là một sự sắp xếp phối hợp, trong đó cộng
đồng của những người sử dụng nguồn lợi địa phương, chính quyền và các
bên tham gia khác và các cơ quan đại diện bên ngoài (các tổ chức chính
phủ, viện nghiên cứu và trường đại học) đều chia sẻ quyền hạn và trách
nhiệm đối với việc quản lý nguồn lợi đó.
Ưu điểm:
Các bên tham gia đều hưởng lợi và hiểu biết về nguồn lợi.
Hiệu quả quản lý cao.
Các thành viên của cộng đồng có thể đưa ra các tiêu chuẩn.
Giảm thiểu các xung đột xã hội và duy trì hoặc cải thiện mối liên kết xã
hội trong cộng đồng.
Nhược điểm:
Không có tính phổ biến cao.
Vai trò lãnh đạo của cộng đồng thường không tồn tại.
Quyền lợi chia sẻ không đều
thể của
khu vực
- Xác định các vấn đề ưu tiên, tìm kiếm các giải pháp để xây dựng sự
đồng
thuận rộng rãi trong cộng đồng.
B2: Chỉ định người triệu tập
Thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi như:
- Ai là người có thể tham gia?
- Ai là người được cộng đồng và nhà quản lý tin tưởng?
- Ai có thể giữ vai trò lãnh đạo?
- Ai có thể tham gia đủ thời gian?
- Chính quyền bằng lòng người triệu tập đó ko?
B3: Xây dựng nhóm cộng đồng (nhóm CBEM) ;
Doanh nghiệp/ Nhà tài trợ :
- Lãnh đạo , cơ quan hoặc nhóm dân cư, ...
- Nhân diện các vấn đề và đưa ra đánh giá.
Người triệu tập/nhà lãnh đạo :
- Nhà lập pháp, chủ tịch,UBND, đại biểu,HĐND, ...
- Tập hợp cộng đồng, viết văn bản thỏa thuận, đảm bảo PTBV
8
Nhóm trung lập :
- Trường học, các tổ chức dân sự, tổ chức phi chính phủ, …
- Xúc tiến quá trình, đưa ra lời khuyên và cung cấp ý tưởng
b4: Xây dựng sự nhất trí :
- Nguyên tắc duy trì hoạt động là công bằng, cởi mở và tin tưởng lẫn
nhau.
- Tiến hành: tổ chức các cuộc họp, hội thảo để xác định các thách
thức và mục tiêu, xác định thông tin và các yếu tố cần thiết, đề ra hướng
người sử dụng nguồn lợi địa
phương, chính quyền và các bên
tham gia khác và các cơ quan đại
diện bê ngoài (các tổ chức phi
chính phủ, viện nghiên cứu và
trường đại học) đều chia sẻ
quyền hạn và trách nhiệm đối với
việc quản lí nguồn lợi đó
Đây là phương tiện cho người dân
Ưu điểm
trong cộng đồng tham gia vào quá
- Các bên tham gia đều
trình ra quyết định về các vấn đề môi
hưởng lợi và hiểu biết về
trường tại địa phương
nguồn lợi
Đây là phương thức bảo vệ môi trường
- Hiệu quả quản lý cao
trên cơ sở một vấn đề môi trường cụ
thể ở địa phương, thông qua việc tập
- Các thành viên của cộng
hợp các cá nhân và tổ chức cần thiết
đồng có thể đưa ra các tiêu
để giải quyết vấn đề đó
chuẩn
Điều kiện để cộng đồng tham gia mô
hình CBEM
- Giảm thiểu các xung đột
Làm rõ trách nhiệm và quyền hạn cúa
xã hội và duy trì hoặc cải
trợ
Sự phiền toái thủ tục hành
chính
Câu 7. Anh (chị) hãy cho biết mục tiêu, đối tượng, nội dung và cá
bước thực hiện phương pháp điều tra cộng đồng? Ý nghĩa của phương
pháp này trong việc xây dựng dự án quản lý tài nguyên môi trường có
sự tham gia của cộng đồng.
Mục tiêu:
- Nhằm hiểu rõ tình hình thực tế của người dân địa phương, nhận
thức và nguyện vọng của họ về các vấn đề vệ sinh môi trường tại địa bàn,
- Đề xuất các nội dung hoạt động phù hợp của mô hình quản lý môi
trường dựa vào cộng đồng.
Đối tượng điều tra:
- Cấp quản lý: là các cán bộ đang công tác trên địa bàn khu vực
nghiên cứu;
- Cộng đồng người dân trên địa bàn này
Nội dung điều tra:
- Hiện trạng môi trường chung
- Tình hình kinh tế: các hoạt động kinh tế chính
- Vấn đề bức xúc
- Tập chung vào vấn đề nghiên cứu
Các bước tiến hành điều tra:
- Thu thập và phân tích các thông tin sẵn có
- Xây dựng bảng câu hỏi điều tra?
- Tổ chức họp với UBND và các cán bộ tổ tự quản
- Tổ chức điều tra cộng đồng
- Xử lý và phân tích thông tin
* Ý nghĩa của phương pháp điều tra cộng đồng:
11
c, Cơ sở hạ tầng, phương tiện phát triển nghề nghiệp
d, Văn hóa, giáo dục
Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng, áp dụng các mô hình
3 Cơ sở pháp lý xây dựng về Mô hình Bảo tồn đa dạng sinh học có
sự tham gia của cộng đồng địa phương..
12
Thông
tư
liên
tịch
số
03/2000/TTLT/BTPBVHTTBTTUBTUMTTQVN ngày 31/3/2000.
- Luật BVMT 2014 số: 55/2014/QH13
- Nghị quyết 41/NQ-TW Nghị quyết của Bộ Chính Trị số 41NQ/TW ngày 15/11/2014 về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Chỉ thị số 29/CT-TW Chỉ thị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nghị
quyết 41/NQ-TW của Bộ Chính trị
4 Các mô hình quản lý tài nguyên môi trường áp dụng tại khhu vực
nghiên cứu.
b. Nội dung:
1. Đánh giá hiện trạng tài nguyên tại vùng triển khai xây dựng mô hình
- Diện tích, kích cỡ của đối tượng quản lí
- Các đặc trưng của đối tượng
- Mức độ, hiện trạng của đối tượng thời gian trước và thời gian hiện tại
2. Xác định các ảnh hưởng đến tài nguyên tại vùng
- Xác định các bên liên quan đến tài nguyên (sở hữu, quản lí, sử dụng,…)
- Hoạt động, vai trò, nhiệm vụ và lợi ích của các bên liên quan đến tài
nguyên
14
-
-
1
Câu 9. Anh (chị) hãy trình bày cách tiếp cận và đánh giá chung về Mô
hình hương ước, quy ước về BVMT trong quản lý tài nguyên môi
trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương.
* Cách tiếp cận Mô hình hương ước, quy ước về BVMT trong quản lý
TNMT có sự tham gia của cộng đồng địa phương cần phải dựa trên các cơ
sở sau để xây dựng mô hình:
1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu.
a, vị trí địa lý
b, Điều kiện tự nhiên
Địa hình
Khí hậu
Chế độ thủy văn
Đặc điểm về tài nguyên
Ý nghĩa, ảnh hưởng đối với các hoạt động phát triển kinh tế xã hội
2. Điệu kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
a, Dân số và tình hình tăng trương kinh tế
-
-
2
3
Bảo đảm giữ gìn và phát huy thuần phong, mỹ tục, thực hiện các hành vi
ứng xử văn minh trong giao tiếp, ăn, ở, đi lại..., xóa bỏ hủ tục, phát triển
các hình thức hoạt động văn hóa lành mạnh, phát huy tình làng nghĩa xóm,
đoàn kết, tương thân, tương ái, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng
dân cư;
Đề ra các biện pháp góp phần bảo vệ tài sản công cộng và tài sản của công
dân, bảo vệ môi trường sống, bảo vệ, rừng, biển, sông, hồ, danh lam thắng
cảnh, đền chùa, miếu mạo, các nguồn nước, đê điều, đập nước, kênh
mương, kè cống. Xây dựng và phát triển đường làng, ngõ xóm, trồng cây
xanh, chống ô nhiễm các nguồn nước... ở địa phương;
Đề ra các biện pháp bảo vệ thuần phong mỹ tục, bài trừ các hủ tục trong
ma chay, cưới hỏi, thờ phụng, lễ hội v.v... ở địa phương;
Góp phần xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, đề ra những tiêu
chuẩn gia đình văn hóa, các quy tắc đạo đức mới, giúp đỡ nhau tìm ra các
biện pháp xử lý tốt các mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình;
Xây dựng tình đoàn kết, tương thân, tương ái trong cộng đồng, vận động
các thành viên trong gia đình, họ tộc, xóm làng đoàn kết nhau để xóa đói
giảm nghèo, phát triển sản xuất, nâng cao mức sống, khuyến học, khuyến
nghề v.v... ở địa phương;
Đề ra các biện pháp thích hợp góp phần bảo vệ trật tự, trị an trên địa bàn.
Đề ra các biện pháp thưởng, phạt phù hợp để đảm bảo thực hiện hương
ước, quy ước. Việc áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hương ước, quy
-
-
-
3. Cơ sở pháp lý xây dựng về Mô hình sinh kế trong QLTNMT có sự
tham gia của cộng đồng địa phương..
Nghị quyết 41/NQ-TW Nghị quyết của Bộ Chính Trị số 41- NQ/TW ngày
15/11/2014 về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg về việc Ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11
năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với nhiệm vụ đẩy mạnh xã hội hoá
công tác BVMT.
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ
môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Chỉ thị số 29/CT-TW Chỉ thị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nghị quyết
41/NQ-TW của Bộ Chính trị.
Luật BVMT 2014 số: 55/2014/QH13
4. Các mô hình quản lý tài nguyên môi trường áp dụng tại khhu vực
nghiên cứu.
b. Nội dung:
c. Đánh giá chung
17
Sử dụng Mô hình MCD (Đồng quản lý thủy sản) trong QLTNMT có
sự tham gia của cộng đồng địa phương sẽ tạo ra rất nhiều lợi ích có ý
18
Quyết định 1690/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng chính
phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến 2020
đã xác định rõ phải xây dựng “Đề án phát triển quản lý nghề cá cộng
đồng”.
- Luật BVMT 2014 số: 55/2014/QH13
- Nghị quyết 41/NQ-TW Nghị quyết của Bộ Chính Trị số 41- NQ/TW ngày
15/11/2014 về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
- Chỉ thị số 29/CT-TW Chỉ thị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nghị quyết
41/NQ-TW của Bộ Chính trị.
4. Các mô hình quản lý tài nguyên môi trường áp dụng tại khhu vực
nghiên cứu.
b. Nội dung:
1. Đánh giá hiện trạng môi trường và tài nguyên thủy sản tại vùng triển
khai xây dựng mô hình
- Diện tích, kích cỡ của đối tượng quản lí
- Các đặc trưng của đối tượng
- Mức độ, hiện trạng của đối tượng thời gian trước và thời gian hiện tại.
2. Đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản tại vùng triển khai xây dựng
mô hình.
3. Xác định các ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sản tại vùng triển khai
xây dựng mô hình
- Xác định các bên liên quan đến tài nguyên (sở hữu, quản lí, sử dụng,
…)
- Hoạt động, vai trò, nhiệm vụ và lợi ích của các bên liên quan đến tài
nguyên
- Các vấn đề tích cực và tiêu cực, nguyên nhân của các vấn đề đó liên
bên ngoài.
- Tăng cường khả năng của cộng đồng trong việc duy trì, bảo dưỡng sau
khi dự án hỗ trợ chính thức kết thúc.
- Nhận được sự chia sẻ, đóng góp trực tiếp những sáng kiến về bảo tồn
và phát triển nguồn lợi từ phía người dân để đạt tính công bằng hơn, phù
hợp hơn đối với cộng đồng.
Tăng cường chính sách thực thi hiệu quả NTTS bền vững tại địa phương:
Nâng cao năng lực và vai trò của tổ hợp tác thủy sản
Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường và chất lượng sản phẩm NTTS
Tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan trong quản lý thủy sản.
Tái tạo môi trường ven bờ bị suy thoái.
20
-
Khuyến khích các mô hình nuôi mang tính bảo vệ môi trường.
Khuyến khích cộng đồng tham gia vào công tác quản lý nguồn tài nguyên
ven bờ.
21