Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm rau sạch của khách hàng tại siêu thị bigc việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN QUANG HUY

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
SẢN PHẨM RAU SẠCH CỦA KHÁCH HÀNG
TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ BigC VIỆT NAM
Chuyên ngành

: Quản trị kinh doanh

Mã số chuyên ngành

: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Võ Hồng Đức

TP. HỒ CHÍ MINH – 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm rau
sạch của khách hàngtại siêu thị Bigc Việt Nam” là do chính tôi thực hiện.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan
rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc
được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.

điểm khó khăn nhất.


TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, phân tích, đánh giá tác
động và lượng hóa các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm rau sạch
tại siêu thị BigC của người tiêu dùng khi đi mua sắm tại siêu thị. Rau sạch cần được
gieo trồng, thu hoạch và bảo quản nhằm phòng tránh ô nhiễm, vi sinh vật, và không
được chứa các hóa chất tổng hợp hay tự nhiên vượt quá mức quy định cho phép của
tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Nghiên cứu được tiến hành thông qua khảo sát tai 32 siêu thị BigC trên 20 tỉnh
thành trong cả nước từ tháng 3/2016 đến tháng 7/2016. Tổng số phiếu được phát ra là
500 phiếu. Kết quả thu về được 311 phiếu hợp lệ có thể sử dụng để xử lý số liệu và
được sử dụng trong nghiên cứu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để
thể hiện đặc điểm của khách hàng về giới tính, độ tuổi, thu nhập và trình độ học vấn.
Bên cạnh đó, phương pháp đánh giá độ tin cậy thang đo sử dụng hệ số Cronbach’s
alpha. Kiểm định giá trị của thang đo thông qua phương pháp phân tích yếu tố khám
phá (EFA) cũng được sử dụng trong nghiên cứu này.
Kết quả thống kê mô tả cho thấy đa phần khách hàng được phỏng vấn là nữ giới,
vẫn đang trong độ tuổi lao động, với trình độ đại học và có thu nhập trên trung bình.
Năm yếu tố được sử dụng trong nghiên cứu, bao gồm: (i) Sự quan tâm đến sức khỏe;
(ii) Nhận thức về chất lượng sản phẩm (iii) Nhận thức về giá bán của sản phẩm; (iv)
Nhận thức về sự sẵn có của sản phẩm; và (v) Thái độ phục vụ của nhân viên. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tất cả 5 yếu tố sử dụng trong mô hình đều có ý nghĩa thống kê
nham muc dich giai thich quyết định mua sản phẩm rau sạch tại siêu thị BigC của
người tiêu dùng.
Kết quả đạt được từ nghiên cứu này được sử dụng nhằm cung cấp một số gợi ý
chính sách để doanh nghiệp tổ chức mô hình có thể cải tiến cho phù hợp với mong
muốn của người tiêu dùng và sử dụng mô hình được hiệu quả hơn.


CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 52
4.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu ................................................................. 52
4.2. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo ......................................................................... 56
4.3. Phân tích yếu tố khám phá (EFA)............................................................................... 57
4.4. Phân tích mô tả tương quan giữa các yếu tố sau EFA ................................................ 61
4.5. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng ....................................................................... 62
4.6. So sánh ảnh hưởng của các nhóm trong mỗi biến kiểm soát tới ý định mua sản phẩm
rau sạch................................................................................................................................. 65
4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu ..................................................................................... 68
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ....................................................................................................... 72
CHƯƠNG 5 ......................................................................................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................. 73
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 73
5.2. Đề xuất một số hàm ý quản trị .................................................................................... 75
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo ....................................... 78
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ....................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 81
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 86


DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Dũng, 2009 .......................................................... 15
Hình 2.2 Sơ đồ các kênh tiêu thụ rau qua hệ thống chợ và siêu thị .................................................. 16
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Tấn Lộc và cộng sự ............................................... 17
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Trương T. Thiên và cộng sự (2010)........................................... 18
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Phong Tuấn (2011) ...................................................... 19
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu của Lê Thùy Hương (2014) .............................................................. 20
Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của Anssi Tarkiainen và cộng sự (2005) ......................................... 21
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu của Victoria Kulikovski và cộng sự (2010) ..................................... 23

Bảng 4.7: Kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo .................................................................. 57
Bảng 4.8. Kết quả phân tích yếu tố EFA .......................................................................................... 59
Bảng 4.9. Phân tích mô tả và tương quan giữa các yếu tố sau EFA ................................................. 61
Bảng 4.10.Kiểm định kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua .............................................. 62
Bảng 4.11 Kiểm định Levene phương sai đồng nhất cho các nhóm giới tính ...................................... 66
Bảng 4.12. Kiểm định Levene phương sai đồng nhất cho các nhóm tuổi ......................................... 66
Bảng 4.13. Kiểm định Anova cho các nhóm tuổi ............................................................................. 67
Bảng 4.14. Kiểm định Levene phương sai đồng nhất cho nhóm trình độ học vấn ........................... 67
Bảng 4.15. Kiểm định Levene phương sai đồng nhất cho các thu nhập ........................................... 68


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪVIẾT TẮT

TÊN ĐẦY ĐỦ

1

USDA

United State Department of Agriculture

2

FAO

Food and Agriculture Organization of the United Nations

3


BRC

British Retail Consortium

9

GLOBAL GAP

GLOBAL Good Agricultural Practice

10

BVTV

Bảo Vệ Thực Vật

11

TRA

Theory of Reason Action

STT


1

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU


2
bị ngộ độc do ăn phải thức ăn bị ô nhiễm hoặc có chất độc; thực phẩm phải đảm
bảo lành và sạch.
Ở chiều ngược lại, những tiêu chuẩn về canh tác rau sạch theo tiêu chuẩn
VietGAP hoặc GlobalGAP với các chuẩn, hình thức khắt khe mất nhiều công sức
và kĩ thuật hơn nhưng cũng bị đánh đồng giá trị với các sản phẩm không đạt chất
lượng. Điều này dẫn đến việc người nông dân không có động lực để nuôi trồng,
duy trì quy trình đúng tiêu chuẩn.
Về giá trị, hiện tượng được mùa mất giá vẫn diễn ra liên tục, triền miên năm
nào cũng có. Cà chua, khoai tây, bắp cải bỏ đầy đồng, cho bò ăn, để thối, người
nông dân không muốn thu hoạch vì giá cả quá thấp. Một phần vì vận chuyển nhưng
phần khác, dưới con mắt của người tiêu dùng bị nhầm lẫn đó là hàng Trung Quốc.
Hệ thống nhận diện thương hiệu cho thương hiệu rau củ Việt Nam ngay trên thị
trường nội địa hoàn toàn chưa có. Đây là một thị trường vô cùng rộng lớn với dân
số hơn 91 triệu dân tính đến hết năm 2015 (Theo Tổng cục thống kê Việt Nam,
2015).
Xuất phát từ tầm quan trọng và tính thời sự của vấn đề, nghiên cứu "Các
yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm rau sạch của người tiêu dùng tại Siêu
thị BigC" được thực hiện cho luận văn thạc sỹ tại Đại học Mở Thành phố Hồ Chí
Minh.
1.2

Tình hình nghiên cứu đề tài
Trước thực trạng thực phẩm bẩn, rau bẩn đang tràn lan trên thị trường thực

phẩm trong những năm gần đây. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra
được một số yếu tố tác động đến ý định mua sản phẩm thực phẩm an toàn, sản
phẩm rau sạch như nghiên cứu của Trương T. Thiên và Matthew H. T. Yap (2010)
đã nêu lên tầm quan trọng của việc quan tâm đến sức khỏe, giá bán, giới tính của

Phân tích mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua
sản phẩm rau sạch của người tiêu dùng tại hệ thống Siêu thị BigC Việt
Nam.



Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng đến ý định mua sản
phẩm rau sạch tại hệ thống Siêu thị BigC Việt Nam



Dựa trên những kết quả đạt được từ nghiên cứu, đề xuất hàm ý quản trị
cho Ban lãnh đạo của hệ thống Siêu thị BigC Việt Nam nhằm thúc đẩy
ý định mua sản phẩm rau sạch của khách hàng.

1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu:
Nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu ở trên, một số câu hỏi được đặt ra
trong nghiên cứu này có thể được thể hiện như sau:


Các yếu tố nào sẽ tác động đến ý định mua sản phẩm rau sạch của người
tiêu dùng tại hệ thống Siêu thị BigC Việt Nam?


4


Mức độ tác động của từng yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm
rau sạch của người tiêu dùng tại hệ thống Siêu thị BigC Việt Nam như
thế nào?


Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định lượng được

sử dụng chủ yêu và quá trình nghiên cứu được chia thành 3 giai đoạn.
Giai đoạn 1:

Tổng hợp tài liệu tham khảo, cơ sở lý thuyết, hình thành tổng
quan mô hình nghiên cứu.

Giai đoạn 2:

Khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến độc lập có tác động
tới phụ thuộc ý định mua rau sạch, đồng thời kiểm tra và hoàn
thiện bảng câu hỏi. Nghiên cứu định tính được thực hiện với kỹ
thuật phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực thực phẩm,
siêu thị các quản lý trực tiếp của Siêu thị BigC.

Giai đoạn 3:

Nghiên cứu định lượng được tiến hành theo 2 giai đoạn. Giai
đoạn 1 là nghiên cứu sơ bộ để kiểm định độ tin cậy của thang đo
và giai đoạn 2 là nghiên cứu chính thức trên diện rộng.


5
1.6.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn



1.7.

Bố cục của luận văn
Để trình bày toàn bộ nội dung nghiên cứu của mình, bố cục của bài nghiên

cứu được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1:

Mở đầu

Chương 2:

Cơ sở lý thuyết

Chương 3:

Phương pháp nghiên cứu

Chương 4:

Kết quả nghiên cứu

Chương 5:

Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất kiến nghị quản trị.


6


Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế
biến.



Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack…


7


Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh,
giày dép và túi xách.



Hàng điện gia dụng: các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết
bị trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và các
thiết bị tin học.



Vật dụng trang trí nội thất: bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong
nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa,
phụ kiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi.

2.2

Khái niệm rau sạch


VietGAP.
Chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau sạch do Sở NN&PTNT cấp
cho nhà sản xuất đáp ứng các yêu cầu về: nhân lực; đất trồng và giá thể; nước tưới;
quy trình sản xuất; cam kết đảm bảo VSATTP và có hồ sơ ghi chép toàn bộ quá
trình sản xuất theo VietGAP (chứng nhận điều kiện sản xuất rau sạch) hoặc đáp
ứng yêu cầu về: nhân lực; địa điểm, nhà xưởng, dụng cụ sơ chế, bao gói sản phẩm,
phương tiện vận chuyển đảm bảo các điều kiện về VSATTP theo VietGAP; nước
dùng rửa rau, quả phải đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế; có hợp đồng mua rau tươi của
nhà sản xuất rau sạch; cam kết đảm bảo VSATTP và có hồ sơ ghi chép toàn bộ
quá trình sơ chế theo VietGAP (chứng nhận điều kiện sơ chế rau sạch).
Luật an toàn thực phẩm 2010 ra đời khẳng định Rau lưu thông trên thị
trường bắt buộc phải an toàn và được kiểm soát bằng các quy chuẩn kỹ thuật hay
các tiêu chuẩn khác được chứng nhận là phù hợp. Theo đó dự thảo ngày 13/12/2011
sửa đổi quyết định 99/2008/QĐ-BNN thì Rau sạch là sản phẩm rau được sản xuất,
sơ chế phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực
phẩm hoặc phù hợp với các quy định liên quan đến đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm có trong quy trình thực hành suất xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an
toàn VietGAP, các tiêu chuẩn GAP khác và đạt các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực
phẩm theo quy định.
2.2.3 Các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sản phẩm rau sạch:
Nhằm đạt được các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm về sản phẩm rau sạch, hai
điều kiện cơ bản sau đây cần được đáp ứng. Thứ nhất, điều kiện sản xuất rau, quả


9
an toàn thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật cơ sở sản xuất rau, quả tươi do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc theo các quy định liên quan đến đảm
bảo an toàn thực phẩm có trong VietGAP hoặc các GAP khác. Thứ hai, điều kiện
sơ chế rau, quả an toàn thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật cơ sở sơ chế rau, quả
tươi đảm bảo an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban

khó khăn lớn nhất hiện nay trong quản lý chất lượng ngành hàng rau an toàn tập
trung ở các khu vực sản xuất ven đô với nhiều nguyên nhân. Thứ nhất là diện tích
sản xuất manh mún, nhỏ (trung bình chưa đến 1000m2/hộ) làm tăng chi phí và
nhân lực thực hiện quản lý chất lượng. Thứ hai là về lao động, hiện nay lao động
ở các vùng ven đô chủ yếu là lao động trình độ thấp hoặc là lao động có độ tuổi
cao nên việc nắm bắt và tuân thủ với các yêu cầu về sản xuất theo quy trình an
toàn gặp nhiều khó khăn. Họ chủ yếu sản xuất làm theo kinh nghiệm, chưa từng
áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng và chạy theo lợi nhuận. Thứ ba là rau có
thời gian bao quản ngắn và nhu cầu của người tiêu dùng cần đa dạng chủng loại
nên người sản xuất thường trồng nhiều chủng loại rau nhằm giảm rủi ro. Vì vậy,
có thể có đến 3 loại rau cùng trồng một lúc trên một mảnh ruộng và có khoảng 2030 chủng loại rau được trồng trong một diện tích chưa đến 5 ha. Điều này gây khó
khăn cho hoạt động quản lý, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận. Với những khó
khăn trên, hộ sản xuất quy mô nhỏ khó đáp ứng được các yêu cầu về quản lý chất
lượng hiện nay cả về kỹ năng quản lý và chi phí đầu tư (không chỉ đối với chứng
nhận VietGAP mà cả với rau thông thường).
Đối với các tác nhân lưu thông rau thông thường, họ không chỉ thiếu công
cụ, kỹ năng để quản lý chất lượng đáp ứng quy định của Nhà nước theo toàn bộ
chuỗi cung ứng mà còn thiếu chi phí đầu tư cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói;
phương tiện vận chuyển và địa điểm bán hàng cố định, đạt tiêu chuẩn theo quy
định của Nhà nước. Đối với các tác nhân lưu thông các sản phẩm có chất lượng tự
nguyện như rau sạch và rau hữu cơ, họ thiếu nguồn cung cấp có khối lượng ổn
định và chủng loại đa dạng. Vì vậy, hiện tượng trà trộn sản phẩm diễn ra tương đối
phố biến. Bên cạnh đó, các loại chứng nhận được số ít người tiêu dùng nhận diện
và hiểu rõ giá trị của chứng nhận để từ đó tin tưởng và lựa chọn cũng là khó khăn
không nhỏ đối với tác nhân lưu thông, kinh doanh sản phẩm rau có chất lượng tự
nguyện.


11
Trong mối quan hệ giữa người tiêu dùng và nhà cung cấp sản phẩm, người


12
tra giám sát của nhà nước mỏng, đặc biệt ở cấp xã trong khi Sản xuất manh mún,
nhỏ lẻ và thiếu tổ chức nên người sản xuất và các tác nhân lưu thông hầu như chưa
phải chịu bất kỳ áp lực nào để thực hiện sản xuât đúng quy trình an toàn.
Bên cạnh đó, giám sát chất lượng theo các quy chuẩn kỹ thuật thì phương
pháp quan trọng và đáng tin cậy nhất là lấy mẫu phân tích chính xác chất lượng
rau ở các khâu sản xuất và lưu thông trên thị trường. Nhưng rau là sản phẩm tươi
sống, thời gian bảo quản ngắn, điều kiện bảo quản tương đối khắt khe. Công nghệ
phân tích và điều kiện phân tích hiện nay ở nước ta thực sự khó đáp ứng được yêu
cầu về thời gian của các sản phẩm rau vì thời gian nhanh nhất để phân tích 1 chỉ
tiêu kim loại nặng khoảng 1 tuần, tổng thời gian phân tích một mẫu rau để đánh
giá các chỉ tiêu an toàn khoảng 15 ngày. Một vụ rau trung bình dài khoảng 45 ngày,
thời gian thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm chỉ kéo dài trong khoảng 1 tuần. Như vậy
sau khi có kết quả phân tích, thì rau cũng đã tiêu thụ hết. Có thể thấy, trong điều
kiện sản xuất và công nghệ của Việt Nam hiện nay thì việc phân tích để đánh giá
độ an toàn của sản phẩm rau khó có thể thực hiện được (Theo Nguyễn Thị Tố
Quyên, 2013)
2.3

Cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ

2.3.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ
Parasuraman & ctg (1985, 1988) cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng
cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua
dịch vụ. Định nghĩa trên của Parasuraman được nhiều các nhà khoa học và kinh
doanh chấp nhận, sử dụng rộng rãi vào nghiên cứu cũng như kinh doanh thực tế.
(Thu Hà, 2005)
2.3.2 Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ
Mô hình Khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman & các cộng sự

người được hướng dẫn bởi việc cân nhắc ba yếu tố niềm tin vào hành vi, niềm tin
vào chuẩn mực và niềm tin vào sự kiểm soát. Các niềm tin này càng mạnh thì
ý định hành động của con người càng lớn. Về ý định mua, theo Philips Kotler và
cộng sự (2001), trong giai đoạn đánh giá phương án và sản phẩm để mua, người
tiêu dùng cho điểm các thương hiệu khác nhau và hình thành nên ý định mua.
Nhìn chung, quyết định của người tiêu dùng là sẽ mua sản phẩm của thương hiệu
họ ưa chuộng nhất. Tuy nhiên có hai yếu tố có thể cản trở ý định mua trở thành
hành vi mua là thái độ của những người xung quanh và các tình huống không


14
mong đợi. Người tiêu dùng có thể hình thành ý định mua dựa trên các yếu tố như
thu nhập mong đợi, giá bán mong đợi, tính năng sản phẩm mong đợi.
Ý định mua được mô tả là sự sẵn sàng của khách hàng trong việc mua sản
phẩm (Elbeck, 2008) và đây là khái niệm tác giả sẽ sử dụng trong bài nghiên
cứu. Việc bán hàng của doanh nghiệp có thể được khảo sát dựa trên ý định mua
của khách hàng. Dự đoán ý định mua là bước khởi đầu để dự đoán được hành vi
mua thực tế của khách hàng (Howard và Sheth, 1967). Thêm vào đó dựa vào một
số học thuyết, ý định mua được xem là cơ sở để dự đoán cầu trong tương lai
(Fishbein và Ajzen, 1975).
2.4.2 Lý thuyết hành động hợp lý
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reason Action) được xây dựng bởi
Ajzen và Fishbein từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 và được hiệu chỉnh mở rộng
trong thập niên 70, Theo lý thuyết TRA, ý định hành vi (Behavior Intention) của
một người bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố đó là thái độ (Attitude) và chuẩn chủ quan
(Subjective Norm). Hai yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi và
sau đó sẽ ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân (Sudin, Geoffrey và Hanudin,
2009). Theo TRA, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực
hay tiêu cực của người tiêu dùng đối với sản phẩm. Còn chuẩn chủ quan là “nhận
thức áp lực xã hội để thực hiện hay không thực hiện hành vi”. Các yếu tố ảnh


Hiểu biết của người tiêu dùng về
Rau an toàn
Điều kiện kinh doanh của cơ sở

Thúc đẩy mô hình sản

tiêu thụ

xuất VietGap

Chủ trương, chính sách của nhà

nước, địa phương

Hình 2.1

Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Dũng, 2009

Thông qua nghiên cứu, người nghiên cứu đã đưa ra giải pháp cụ thể cho
từng nhân tố. Đồng thời, kết luận được việc sản xuất rau theo quy trình VietGap
vừa phát huy được lợi thế về truyền thống sản xuất rau trên địa bàn huyện, vừa đáp
ứng được nhu cầu về chất lượng VSATTP cho người tiêu dùng. Hạn chế của việc
tham khảo mô hình nghiên cứu ở chỗ người viết chỉ thực hiện phân tích dựa trên
số liệu lý thuyết từ các tài liệu thứ cấp mà không trực tiếp khảo sát người tiêu dùng.
Do vậy chưa có thang đo cụ thể.


16
Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Tấn Lộc và cộng sự (08/2015)


Đồng thời, mô hình nghiên cứu cụ thể được thể hiện như sau:


17

Quy hoạch vùng sản xuất rau và
sản xuất rau an toàn
Ðặc trung của nguời sản xuất rau
trên địa bàn thành phố Hà Nội

Sự phát triển của hệ thống chợ và
siêu thị

Tiêu thụ rau thông qua
hệ thống chợ và siêu thị

Ðặc diểm của các tác nhân tham
gia tiêu thụ rau tại chợ và siêu thị

Đặc điểm của nguời mua rau tại hệ
thống chợ và siêu thị

Hình 2.3:
2.6.

Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Tấn Lộc và cộng sự

Tổng quan các mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
mua thực phẩm an toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status