CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC CHỌN MUA SẢN PHẨM SMART PHONE CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TP. HCM - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Đề tài:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
VIỆC CHỌN MUA SẢN PHẨM SMART
VIỆC CHỌN MUA SẢN PHẨM SMART
PHONE
PHONE
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TP. HCM
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TP. HCM
GVHD : TS. Hoàng Thị Phương Thảo
Lớp : Cao học Đêm 7 - Khóa 22
SVTH : Nhóm 7
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01/2013
2
DANH SÁCH NHÓM
1. Huỳnh Thị Thảo Anh
2. Ngô Thanh Danh
3. Lê Thị Kiều Diễm
4. Hoàng Mạnh Hải
5. Võ Thị Thanh Nhàn
6. Nguyễn Thị Kiều Phương
7. Nguyễn Minh Tân
8. Nguyễn Thị Bích Thu
9. Trần Võ Thùy Trang
10. Vương Mỹ Trinh
11. Trương Đức Bình
3
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA THÀNH VIÊN NHÓM
Họ tên

Trước sự phát triển không ngừng của khoa học, kỹ thuật cùng với sự cạnh tranh của thị
trường điện thoại di động và đặc biệt trong nền kinh tế ngày càng phát triển, sự bắt nhịp trong
xu hướng tiêu dùng của người dân ngày một tiến bộ, sự đòi hỏi về các ứng dụng, tiện ích, thông
số phần cứng và cả kiểu dáng của điện thoại ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Vì vậy để đáp
ứng được những mong muốn ấy của người tiêu dùng thì việc cho ra đời sản phẩm Smartphone
(SP) là điều tất yếu.Với những tiện ích mà Smartphone mang lại: kiểm tra e-mail, tra cứu thông
tin, truy cập mạng xã hội, lướt web thông qua GPRS, 3G hay Wi-Fi, gọi điện, nhắn tin miễn
phí, nghe nhạc, tìm đường, tải ảnh và video lên mạng xã hội… Smartphone luôn là sản phẩm
dẫn đầu trong thị trường điện thoại di động.
Từ đó có thể khẳng định kinh doanh Smartphone là một ngành nghề kinh doanh vô cùng
hấp dẫn và đầy tiềm năng. Tuy nhiên, để có thể đứng vững trong lĩnh này, các doanh nghiệp
phải đứng trước những thách thức sau:
 Nền công nghiệp sản xuất điện thoại di động phát triển không ngừng, xu hướng sử
dụng điện thoại thông minh ngày càng chiếm lĩnh và lấn át điện thoại truyền thống .
Bên cạnh đó vấn đề cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, do đó
để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường thì phải luôn theo sát xu hướng phát triển
của thị trường, phải bắt nhịp nhu cầu của thị trường thật nhanh nhạy và chính xác, phải
tìm và lựa chọn những Smartphone thỏa mãn người tiêu dùng nhất.
 Công nghệ Smartphone đang có những bước phát triển rất mạnh mẽ, các sản phẩm liên
tục ra mắt với nhiều chủng loại, hình dáng, tính năng, giá cả hết sức đa dạng. Vì thế,
các sản phẩm Smartphone đều có khả năng nhanh chóng trở nên lỗi thời và bị thay thế,
khi đó, việc tiêu thụ sẽ gặp nhiều khó khăn. Vấn đề này đặt ra cho các doanh nghiệp
phân phối cần phải tiêu thụ thật nhanh các sản phẩm Smartphone này, hạn chế tối đa
lượng hàng tồn kho.
 Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng canh tranh khốc liệt đòi hỏi doanh nghiệp,
cần có chiến lược kinh doanh hợp lý.
Với vị thế là nhà phân phối điện thoại di động ở TP.HCM, vấn đề đặt ra là: Làm thế nào
để phát triển kinh doanh các sản phẩm Smartphone theo đúng xu hướng thời đại, đáp ứng nhu
cầu của số đông người tiêu dùng, tiêu thụ nhanh chóng để hạn chế những rủi ro về sự lỗi thời và
đảm bảo vấn đề luân chuyển dòng vốn nhanh để đối phó tình hình kinh tế ngày càng khó khăn

Phạm vi thời gian: tiến hành khảo sát vào khoảng tháng 11 – 12/2012.
V. THÔNG TIN THỨ CẤP VỀ THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM CÓ LIÊN QUAN
V.1. Thông tin thứ cấp về thị trường
a. Thông tin thị trường
Theo tổng cục thống kê, số thuê bao điện thoại di động phát triển mới năm 2012 đạt trên
12,5 triệu thuê bao, tăng 5,8% so với năm trước. Số thuê bao điện thoại di động cả nước tính
đến cuối tháng 12/2012 ước tính đạt 121,7 triệu thuê bao, tăng 3,5% so với năm trước. Những
con số này cho thấy lượng người sử dụng điện thoại di động đang tăng đáng kể.
Theo thống kê của các nhà nghiên cứu RIM (Reaserch In Motion Limited), thị trường
Việt Nam có tốc độ phát triển thị trường Smartphone nhanh nhất khu vực Đông Nam Á. Việt
Nam được xếp loại có "dân số trẻ". 65% dân Việt Nam ở độ tuổi dưới 35, là độ tuổi sử dụng
Internet, mạng xã hội, các công cụ liên quan đến mạng nhiều hơn cả. Ngoài ra, tỷ lệ nhập khẩu
Smartphone của Việt Nam cũng rất cao, tăng 40%/năm và sẽ đạt đến con số 8 triệu chiếc vào
năm 2015.
Theo nghiên cứu vào tháng 6/2012 của Ericsson Consumer Lab, ngoài sự tăng trưởng về
tỉ lệ sử dụng Smartphone và máy tính bảng, nghiên cứu còn cho thấy mức độ sử dụng các ứng
dụng di động của người dùng thiết bị Smartphone dự kiến cũng tăng từ mức hiện tại là 35% lên
40% trong vòng 6 tháng tới.
Nhóm 7 _ Lớp Đêm 7 K22 7
Đề tài: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn sản phẩm Smartphone
của khách hàng ở thị trường TP. HCM
 Kết quả khảo sát cũng cho thấy trong khi xu thế tăng trưởng về Smartphone dự kiến
sẽ tăng tới 21% trong vòng 6 tháng tới, và tỉ lệ sử dụng máy tính bảng dự kiến tăng
từ mức 2% hiện tại lên 5% trong vòng 6 tháng tới.
 Theo số liệu phân tích về thị phần hệ điều hành điện thoại, thì Symbian vẫn là hệ
điều hành thống trị (26%), trong khi đó, không có sự khác biệt về số người dùng
Android và iOS. Ở thời điểm hiện tại, Android và iOS đang ngang sức ngang tài với
21% thị phần cho mỗi bên, nhưng rất có thể, trong năm 2013, Android sẽ vượt lên
vì dòng điện thoại chạy hệ điều hành này có giá thị trường mềm hơn các sản phẩm
của Apple rất nhiều.

nên “nhạy cảm và linh hoạt” như con người.
Những điểm hạn chế:
 Thời lượng pin thấp.
Nhóm 7 _ Lớp Đêm 7 K22 8
Đề tài: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn sản phẩm Smartphone
của khách hàng ở thị trường TP. HCM
 Bảo mật chưa tốt khi sử dụng trong môi trường internet.
 Giá bán của các thương hiệu lớn khá cao.
V.2. Sản phẩm có liên quan
a. Các sản phẩm hỗ trợ Smartphone:
 Dịch vụ mạng di động: tại thị trường Việt Nam hiện nay, các hãng viễn thông lớn
đã cung cấp dịch vụ 3G phủ sóng trên toàn quốc nhưng tốc độ mạng chưa đủ đáp
ứng người dùng.
Dịch vụ 4G với công nghệ LTE (Long Term Evolution) cho phép người dùng truy
cập với tốc độ cao, nhưng hiện tại chỉ mới được các nhà mạng thử nghiệm và phải
tới năm 2018 mới được xem xét cấp phép.
 Các ứng dụng cho Smartphone: thị trường ứng dụng đang phát triển rất mạnh, cung
cấp nhiều ứng dụng văn phòng, giải trí hỗ trợ cho nhiều hệ điều hành. Trong đó có
rất nhiều ứng dụng miễn phí. Các ứng dụng thu phí được bán phổ biến thông qua
thanh toán trực tuyến rất tiện lợi.
b. Các sản phẩm tương tự smarphone:
Sản phẩm cạnh tranh lớn nhất với Smartphone có thể nói đến máy tính bảng (tablet).
Nổi bật của máy tính bảng đó là kích thước màn hình lớn và đa dạng từ 7 đến 10.1 inch. Gần
như có đầy đủ tính năng của một Smartphone. Ngoài ra giá của máy tính bảng cũng rất đa dạng,
phù hợp vói nhu cầu của người tiêu dùng.
Thế mạnh của máy tính bảng so với Smartphone:
- Màn hình lớn, thao tác tiện lợi, phục vụ giải trí tốt hơn.
- Thời lượng pin dài hơn.
Nhóm 7 _ Lớp Đêm 7 K22 9
Đề tài: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn sản phẩm Smartphone

tế
Lối sống.
Nhân cách và tự
ý
Tâm lý
Động cơ
Nhận thức
Hiểu biết
Niền tin và thái
NGƯỜI
MUA
Hình 2.2: Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi -
trích theo Kotler, Philip (1998), trang 198
Nhóm 7 _ Lớp Đêm 7 K22 10
Quyết định của
người mua
Lựa chọn sản phẩm
Lựa chọn nhãn hiệu
Lựa chọn địa lý
Định thời gian mua
Định số lượng mua.
Đặc điểm
của người
mua
Quá trình quyết
định của người
mua
Văn hóa
Xã hội
Cá tính

a Ý thức nhu cầu
Là sự nhận thức được sự khác nhau về giữa tình huống thực tế và tình huống mong
muốn của một người nhằm thúc đẩy việc ra quyết định. Nhu cầu có thể hình thành từ bản thân
người tiêu dùng hay do các kích thích từ môi trường bên ngoài. Do đó, nhận thức vấn đề có thể
được kích thích bởi sự cần thiết của người tiêu dùng hoặc bởi nỗ lực tiếp thị.
Nhận thức vấn đề xảy ra khi một tồn tại trạng thái mất cân đối giữa hiện tại và mong
muốn ở một người nào đó. Điều này là do mối quan hệ giữa nhu cầu và cơ hội.
Nhu cầu: là sự thiếu hụt, sự mất cân đối trong trạng thái thực tế.
Cơ hội: là khả năng có thể đạt được trạng thái lý tưởng.
Khi sự khác nhau giữa trạng thái lý tưởng và thực tế đủ lớn, sẽ gây ra một cảm giác tâm
lý, vật lý thúc đẩy con người hành động để thu hẹp sự khác biệt.
b Tìm kiếm thông tin
Khi nhu cầu được nhận thức, người tiêu dùng có thể tìm kiếm hoặc không tìm kiếm
thông tin.Tìm kiếm thông tin nhằm là để tăng thêm sự rành mạch, phù hợp của những lựa chọn
mà người tiêu dùng biết đến, quan tâm đến.
Các nguồn thông tin của người tiêu dùng được chia thành 4 nhóm:
-Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen.
-Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân viên bán hàng, đại lý, bao bì, triển lãm.
-Nguồn thôn tin công cộng: Các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức nghiên cứu
người tiêu dùng.
-Nguồn thông tin thực nghiệm: Sờ mó, nghiên cứu và sử dụng sản phẩm.
c Đánh giá các phương án mua hàng
Người tiêu dùng sử dụng thông tin thu thập được để đánh giá các phương án mua hàng.
Khó mà biết được việc đánh giá này diễn ra như thế nào, nhưng chúng ta biết rằng người ta sẽ
mua sản phẩm mà họ cho rằng sẽ thỏa mãn cao nhất với giá hợp lý nhất. Đôi khi sự đánh giá
dựa trên những tính toán thận trọng và tư duy logic, nhưng đôi khi lại bộc phát theo cảm tính.
Nhóm 7 _ Lớp Đêm 7 K22 11
Đề tài: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn sản phẩm Smartphone
của khách hàng ở thị trường TP. HCM
Một số xu thế đánh giá cơ bản:

Bán được hàng chưa phải là xong. Việc hài lòng hay không hài lòng sau khi mua sẽ ảnh
hưởng đến lần hứa hẹn kế tiếp của khách hàng. Và một khi khách hàng thỏa mãn với sản phẩm
thì:
(1) Lòng trung thành lâu dài hơn.
(2) Mua nhiều hơn.
(3) Nói những điều tốt về sản phẩm.
(4) Ít chú ý đến giá.
Khi khách hàng không hài lòng về sản phẩm thì họ có những phản ứng sau:
(1) Phản ứng trực tiếp đến nơi họ mua sản phẩm.
Nhóm 7 _ Lớp Đêm 7 K22 12
Đề tài: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn sản phẩm Smartphone
của khách hàng ở thị trường TP. HCM
(2) Không mua sản phẩm nữa.
(3) Thông báo cho bạn bè, người thân thuộc…
Cho nên các công ty cần phải cung cấp thông tin sau khi bán hàng cho khách hàng của
mình. Có thể sử dụng hình thức quảng cáo và bán hàng trực tiếp để khẳng định với người tiêu
dùng rằng họ lựa chọ đúng.
4 Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM - The Technology Acceptance Model):
Mục đích của TAM là cung cấp một cơ sở cho việc khảo sát tác động các yếu tố bên
ngoài vào yếu tố bên trong là tin tưởng (beliefs), thái độ (attitudes) và ý định (intentions). TAM
được hệ thống để đạt mục đích trên bằng cách nhận dạng một số ít các biến nền tảng đã được
nghiên cứu được đề xuất, các biến này có liên quan đến thành phần cảm tính và nhận thức của
việc chấp thuận công nghệ.
Smartphone là sản phẩm của việc phát triển công nghệ thông tin (Information
Technology - IT), do đó mô hình khảo sát các yếu tố tác động vào việc chấp thuận công nghệ
thông tin cũng được áp dụng thích hợp cho việc nghiên cứu vấn đề tương tự trong việc chọn
Smartphone.
5 Mô hình e-Cam:
Joongho Ahn, Jinsoo Park, và Dongwon lee (Risk-Focused E-Commerce Adoption
Model - Cross Country Study, Jun 2001) đã tích hợp TAM và nhận thức rủi ro trong một

cụ thay thế mà nó ảnh hưởng vào sự hài lòng về dịch vụ mà người tiêu dùng sử dụng. Một nhà
nghiên cứu đã tìm thấy rằng có mối quan hệ ý nghĩa về giá cả và sự hài lòng (Vaki and Colgate,
2011; Hong and Goo, 2003). Từ thảo luận trên, giả thuyết rằng giữa giá cả và hài lòng khách
hàng có quan hệ nghịch biến, cụ thể: khi giá cả được khách hàng cảm nhận cao hoặc thấp thì
mức độ hài lòng của khách hàng sẽ giảm hoặc tăng tương ứng.
9 Lý thuyết nhận thức về thương hiệu:
Nigel Hollis - Giám đốc phân tích toàn cầu của Millward Brown (một tổ chức nghiên
cứu hàng đầu thế giới trong lĩnh vực quảng cáo, truyền thông tiếp thị và xây dựng thương hiệu
với hơn 35 năm kinh nghiệm) đã chỉ ra rằng người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn để mua
sản phẩm thuộc một thương hiệu mà họ cảm nhận được ở đó sự khác biệt tích cực hơn các
thương hiệu khác.
Ông còn cho rằng có ba cấp độ khác nhau trong ý nghĩa của một thương hiệu (cũng là
nhận thức của người tiêu dùng về một thương hiệu) và các chuyên gia tiếp thị cần phải có
những chiến lược khác nhau để tác động đến nhận thức của người tiêu dùng cho phù hợp với
từng cấp độ.
Ở cấp độ văn hóa, người tiêu dùng đánh giá cao những gì mà thương hiệu thể hiện được
và đáp lại bằng những hành động tích cực.
Một số thương hiệu mạnh không chỉ bị ảnh hưởng bởi các nền văn hóa thịnh hành, mà
còn góp phần ảnh hưởng tích cực đến nền văn hóa đó. Có thể thấy rõ điều đó qua các thương
hiệu như Google và Facebook.
Chúng làm thay đổi thế giới mà chúng ta đang sống và chiếm lĩnh được vị trí độc tôn
trong tâm trí của nhiều người tiêu dùng.
Ở cấp độ cộng đồng, theo Hollis, đây là một cấp độ khác, hẹp hơn trong nhận thức về
thương hiệu của người tiêu dùng.
Các chuyên gia tiếp thị cần phải hiểu rõ ý nghĩa cộng đồng của một thương hiệu vì nó có
tác động lớn đến việc củng cố lòng trung thành của người tiêu dùng. Con người thường rất dễ bị
tác động bởi những người xung quanh.
Cộng đồng có một sức mạnh rất lớn trong việc thúc đẩy người tiêu dùng thử nghiệm các
thương hiệu mới và ảnh hưởng đến nhận thức của họ về thương hiệu. Những thương hiệu mạnh
thường có sức thu hút một cộng đồng xung quanh. Ví dụ điển hình là Harley Davidson, Apple

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ do giá trị và hiệu năng của sản phẩm mang lại,
mà phụ thuộc tổng giá trị khách hàng đạt được khi sở hữu sản phẩm, gồm cả chất lượng chăm
sóc hổ trợ khách hàng suốt vòng đời dản phẩm. (Tore, 2003).
11 Lý thuyết nhận thức về sự rủi ro:
Khách hàng luôn nhận thức được rủi ro vì những điều không chắc chắn và những kết quả
không mong đợi sẽ luôn xuất hiện khi họ mua sắm.
Đề tài nhận thức rủi ro của khách hàng: nguồn gốc và hệ quả (Lim, 2003) đưa ra 9 rủi ro:
• Rủi ro về tài chính: mất tiền.
• Hiệu suất: liên quan đến đặc điểm sản phẩm.
• Xã hội: không được chấp nhận bởi xã hội.
• Lý tính: đặc điểm sản phẩm không tốt như mong đợi.
• Tâm lý: việc mua sắm không thành công (món hàng không ứng ý, giá cả chất lượng
không tương xứng)
• Mất thời gian: chờ đợi giao hàng/trả hàng/lỗi sản phẩm.
• Sự riêng tư: thói quen mua sắm bị thu thập và sử dụng bừa bãi.
• Nguồn gốc sản phẩm.
Nhóm 7 _ Lớp Đêm 7 K22 15
Đề tài: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn sản phẩm Smartphone
của khách hàng ở thị trường TP. HCM
• Nhận thức về sự rủi ro ảnh hưởng rất lớn đến thái độ của khách hàng đối với sản
phẩm, dịch vụ.
VI.2. Giả thuyết và mô hình:
Trong đề tài này chúng tôi dựa vào hai mô hình TAM và e-CAM đi từ nhận thức đến
hành vi ra quyết định lựa chọn Smartphone của người tiêu dùng.
1 Các giả thuyết:
a. Nhận thức về sự hữu ích (lý thuyết hành động hợp lý + Mô hình chấp nhận công nghệ)
Người sử dụng chắc chắn nhận thấy rắng việc sử dụng các hệ thống ứng dụng riêng biệt
sẽ làm tăng hiệu quả / năng suất làm việc của họ đối với công việc cụ thể. Yếu tố cấu thành nên
biến nhận thức sự hữu ích: Giao tiếp, chất lượng hệ thống chất lượng thông tin, chất lượng dịch
vụ, sự phù hợp giữa công nghệ và công việc. Do đó nhận thức sự hữu ích sẽ có tác động cùng

e. Nhận thức về dịch vụ hậu mãi (Lý thuyết nhận thức về dịch vụ hậu mãi):
Nhận thức về hậu mãi là nhận thức về dich vụ hỗ trợ, cài đặt, bảo trì, sữa chữa, vận
hành… của sản phẩm dịch vụ mang lại sau khi ra quyết định mua sản phẩm.
Giảm thiểu rủi ro cho khách hàng về phụ tùng và thay thế (Milind, 1997)
Giả thuyết H5: Nhận thức về dịch vụ hậu mãi có tác động cùng chiều với việc ra
quyết đinh lựa chọn sản phẩm.
f. Nhận thức về Rủi ro (Lý thuyết nhận thức về sự ruit ro):
Cox và Rich (1964) đề cập đến nhận thức rủi ro như là tổng của các nhận thức bất định
bời người tiêu dùng trong một tình huống mua hàng cụ thể. Jacoby và Kaplan (1972) đã phận
loại nhận thức rủi ro của người tiêu dùng làm bảy loại rủi ro sau: vật lý, tài chính, tâm lý học,
xã hội, kết quả thực hiên, thời gian, không tính bằng tiền. Ở đề tài chúng tôi quan tâm đến nhận
thức rủi ro từ kết quả thực hiện, rủi ro mà sản phẩm không đáp ứng được kỳ vọng của khách
hàng.
Giả thuyết H6: Giả thuyết về nhận thức rủi ro có quan hệ ngược chiều với việc đưa
ra quyết đinh lựa chọn sản phẩm.
g. Tác động của nhận thức về sự dễ dàng sử dụng đến nhận thức về sự hữu ích:
Mô hình TAM của Fred Davis (1989), chuyên sử dụng để giải thích và dự đoán về sự
chấp nhận và sử dụng một công nghệ 2 yếu tố cơ bản của mô hình là sự hữu ích và sự dễ sử
dụng. Sự hữu ích là mức độ để một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc thù sẽ nâng cao sự thực
hiện công việc của chính họ; Sự dễ dàng sử dụng là mức độ thân thiện của công nghệ đối với
người dùng và khả năng đáp ứng nhanh khi có yêu cầu (Heijden, 2001).
Giả thiết H7: Nhận thức về sự dễ dàng sử dụng có tác động cùng chiều đến sự hữu
ích.
h. Sự tác động của thương hiệu lên giá cả:
Nigel Hollis – Giám đốc phân tích toàn cầu của Millward Brown (một tổ chức nghiên
cứu hàng đầu thế giới trong lĩnh vực quảng cáo, truyền thông tiếp thị và xây dựng thương hiệu
với hơn 35 năm kinh nghiệm) đã chỉ ra rằng người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn để mua
sản phẩm thuộc một thương hiệu mà họ cảm nhận được ở đó sự khác biệt tích cực hơn các
thương hiệu khác.
Giả thiết H8: có sự tác động giửa nhận thức thương hiệu đến nhận thức về giá cả.

góc độ người tiêu dùng cá nhân – Luận văn thạc sĩ của học viên Đại học kinh tế Aalto
(Adoption of smartphone: iphone. research of adopting a mobile phone innovation from
Nhóm 7 _ Lớp Đêm 7 K22 18
Đề tài: Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn sản phẩm Smartphone
của khách hàng ở thị trường TP. HCM
private consumer's views point).
( )
Việc nghiên cứu sơ bộ giúp khai thác các thông tin sau:
- Nhận thức của người dùng đối với smartphone (Câu 19)
- Xác định các yếu tố người mua quan tâm và đánh giá khi tiến hành lựa chọn
smartphone (Câu 10  14)
- Tìm hiểu 1 số đặc điểm cá nhân của các đối tượng có nhu cầu mua smartphone (Độ
tuổi, giới tính, tính chất công việc, thu nhập) (Câu 15)
Phương pháp thực hiện: Nghiên cứu định tính
+ Loại nghiên cứu: phỏng vấn tay đôi
+ Phương pháp lựa chọn đối tượng: Phi xác suất-thuận tiện.
+ Quy mô mẫu: 30 người, chọn ngẫu nhiên( gia đình, bạn bè tại lớp hoặc nơi làm việc, tìm hiểu
tại các cửa hàng kinh doanh smartphone)
Tham khảo bảng câu hỏi nghiên cứu sơ bộ trong phần phụ lục 2 (có tham khảo các mục
hỏi trong bảng điều tra về hành vi sử dụng SP).
Kết quả nghiên cứu sơ bộ cho trong bảng dưới đây:
<Trình bày kết quả dạng bảng>
VII.2. Nghiên cứu chính thức:
Sử dụng phương pháp khảo sát định lượng, thu thập dữ liệu và phân tích thống kê để
kiểm định các giả thuyết đề ra ở bước trên.
Mô hình nghiên cứu sử dụng 8 giả thuyết, 6 khái niệm đơn hướng đồng thời là biến
nguyên nhân, bao gồm:nhận thức về tính hữu ích, nhận thức về tính dễ sử dụng, rủi ro, nhận
thức về giá, thương hiệu, hậu mãi, 1 khái niệm đơn hướng cũng là biến kết quả đó là quyết định
lựa chọn sản phẩm, và cuối cùng là 38 biến đo lường được lượng hóa bằng cách sử dụng thang
đo Likert 5 bậc khoảng.

= f(X
i
) + e
i
= β
0
+ β
i
X
i
+ e
i
 Y
i
: Biến phụ thuộc
 X
i
: Biến độc lập
 e
i
: sai số
• Kiểm định mô hình hồi quy đa biến MLR:
HA = β
0
+ β
1
H
1
+ β
2

i
: Sai số chuẩn
• Kiểm tra giá trị VIF để xác định hiện tượng đa cộng tuyến.
VIII. KẾT CẤU DỰ KIẾN
Ngoài phần mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 5 chương:
- Chương 1: Mở đầu:
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, giới
hạn về đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu nghiên cứu của
đề tài.
- Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Smartphone, hình thành vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý
thuyết.
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
- Chương 5: Kết luận và đề xuất.
IX. THỜI GIAN BIỂU VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ NGHIÊN CỨU
a Thời gian biểu
Tuần
1-2
Tuần
3-4
Tuần
5-6
Tuần
7-8
Tuần
9-10
Tuần
11-12
Tuần
13-14

thiết, mô hình nghiên
cứu
X
Tại lớp,
Internet
Cả
nhóm
Dựa trên bảng câuhỏi
định tính đi phỏng vấn
sâu
X
Siêu thị,
trungtâm
điện máy,
trường
đại học
Cả
nhóm
Thảo luận nhóm, điều
chỉnh và thiết kế bảng
câu hỏi định lượng
X Tại nhà
Cả
nhóm
Tiến hành khảo sát X
Siêu thị,
trung tâm
điện máy,
văn
phòng

Model - Cross Country Study, University of Minnesota.
4. Fishbein.M and Ajzen.I (1980), Theory of Reasoned Action
5. Hans van der Heijden (2001), User Acceptance of Electronic Commerce: Contributions
from the Bled eConference
6. Sherah Kurnia, Ai-Wen Jenny Chien (2003), The Acceptance of Online Grocery
Shopping
7. Zeithaml, V.A. (1988), Consumer perceptions of price, quality, and value: a means-end
model and synthesis of evidence, Journal of Marketing
8. Mary Jo Bitner (2000), Self- Service Technologies: Understanding Customer
Satisfaction with Technology Based Service Encounters,Journal of Marketing
9. Spreng, R.A., A. L. Dixon, and R. W. Olshavsky. (1993), The Impact of Perceived
Value on Consumer Satisfaction, Journal of Consumer Satisfaction, Dissatisfaction, and
Complaining Behavior.
Nguồn thông tin điện tử:
10. Trang testkitchen.colorado.edu: “A student smartphone use survey”:
( )
11. Luận văn thạc sĩ của học viên Đại học kinh tế Aalto (Adoption of smartphone: iphone.
research of adopting a mobile phone innovation from private consumer's views point).
( )
12. Tổng cục thống kê: Thông cáo báo chí về Tình hình kinh tế - xã hội tháng mười hai và
cả năm 2012 ( />13. Trang Vietpress.vn: “Smartphone Việt chật vật tìm đường sống”
( />song.htm )
14. Trang VnExpress.net: “Thị trường smartphone Việt Nam tăng trưởng mạnh”
( />nam-tang-truong-manh-1514272.html )
15. Trang Kênh 14: “Toàn cảnh các hệ điều hành di động tại Việt Nam”
( />20121218114545141.chn )
16. Trang Zing News: “1/5 người Việt dùng smartphone vào cuối năm 2012”
( />2012/a266268.html)
Nhóm 7 _ Lớp Đêm 7 K22 22
BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
12. Anh/chị hãy cho biết các yếu tố về kinh tế mà anh chị cần quan tâm khi lựa chọn 1 sản
phẩm SP (theo thứ tự giảm dần)
23
Phụ lục 1
13. Anh/chị hãy cho biết các yếu tố về tâm lý mà anh chị cần quan tâm khi lựa chọn 1 sản
phẩm SP (Xếp theo thứ tự giảm dần)
14. Anh chị hãy cho biết một số thương hiệu SP mà anh chị thường nghĩ tới khi nhắc đến SP
(Xếp thứ tự ưu tiên giảm dần) 15. Anh chị sẽ chấp nhận mua những SP ở các mức giá nào?

16. Theo anh chị, có thể có những rủi ro nào khi lựa chọn 1 SP? 17. Anh/chị có thể cung cấp 1 số thông tin cá nhân: Giới tính, tuổi, thu nhập, học vấn, nghề

4. Các ứng dụng trên SP có hỗ trợ tốt cho anh / chị trong công việc     
5. Các ứng dụng giải trí trên SP giúp anh/ chị thư giãn     
6. Các ứng dụng trên SP có thể thay thế cho các phương tiện giải trí và
làm việc khác
    
7. Độ bền của pin là yếu tố giúp SP trở nên hữu ích khi cần làm việc /
giải trí trong thời gian dài
    
8. Chất lượng Camera/ loa/ màn hình trên SP góp phần tăng giá trị giải
trí
    


25
BCH số:
………………………………….
Ngày PV: …/…/……
PVV: …………………………………
Phụ lục 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status