Áp dụng mô hình dự báo khó khăn tài chính cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 43

Ư

VŨ THỊ LOAN

!
Chuyªn ng nh: T i chÝnh Ng©n h ng
M sè: 62340201
62340201

Người hướng dẫn khoa học:

1. TS. Nguyễn Thị Lan
2. TS. Đặng Anh Tuấn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin cam đoan các số liệu được sử dụng trong luận án tiến sĩ “Áp dụng mô
hình dự báo khó khăn tài chính cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam” hoàn toàn được thu thập từ thực tế, chính xác, đáng tin cậy, có
nguồn gốc rõ ràng, được xử lý trung thực và khách quan.

Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Người hướng dẫn

1. TS. Nguyễn Thị Lan

2. TS. Đặng Anh Tuấn


LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO KHÓ
KHĂN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .............................................................. 6
1.1.

Cơ sở lý thuyết về dự báo khó khăn tài chính .......................................... 6

1.1.1. Khái niệm khó khăn tài chính ...................................................................... 6
1.1.2. Dấu hiệu khó khăn tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán .............................................................................................. 10
1.2.

Khái niệm dự báo khó khăn tài chính doanh nghiệp ............................ 14

1.3.

Các mô hình dự báo khó khăn tài chính doanh nghiệp ......................... 17

1.3.1. Tổng quan về các mô hình dự báo khó khăn tài chính ............................... 17
1.3.2. Mô hình phân tích hồi quy đơn biến .......................................................... 20
1.3.3. Mô hình phân tích biệt số .......................................................................... 26
1.3.4. Mô hình Logit ........................................................................................... 30
1.3.5. Các mô hình trí tuệ nhân tạo ...................................................................... 35
1.4.

2.3.2. Chỉ định các biến trong mô hình Logit ...................................................... 62
2.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu .................................................... 63
2.4.

Thiết kế mô hình máy hỗ trợ vector SVM ............................................. 64

2.4.1. Giới thiệu về mô hình máy hỗ trợ vector SVM .......................................... 64
2.4.2. Chỉ định các biến trong mô hình SVM ...................................................... 67
2.4.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu ..................................................... 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 70
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO KHÓ
KHĂN TÀI CHÍNH CHO CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ........................................................ 71
3.1.

Kết quả thống kê mô tả các biến nghiên cứu ......................................... 71

3.1.1. Mô tả về dữ liệu thu thập ........................................................................... 71
3.1.2. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ......................................................... 73
3.2.

Kết quả dự báo khó khăn tài chính của mô hình biệt số ....................... 74

3.2.1. Kết quả phân tích mô hình biệt số thứ nhất ................................................ 74
3.2.2. Kết quả phân tích mô hình biệt số thứ hai .................................................. 85
3.3.

Kết quả dự báo khó khăn tài chính của mô hình Logit ......................... 98

3.3.1. Kết quả phân tích mô hình Logit tại thời điểm 1 năm trước dự báo ........... 98

4.1.1 . Phát hiện của đề tài về các biến dự báo khó khăn tài chính ...................... 120
4.1.2 . Phát hiện về khả năng dự báo và thời gian dự báo của các mô hình ......... 122
4.1.3. Phát hiện về lựa chọn mô hình dự báo ..................................................... 123
4.2.

Giải pháp phòng ngừa khó khăn tài chính cho các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam ................................................ 124

4.2.1. Sử dụng mô hình dự báo khó khăn tài chính để hoạch định chiến lược
kinh doanh và quản trị tài chính doanh nghiệp......................................... 124
4.2.2. Đề xuất những biện pháp phòng ngừa khó khăn tài chính cho các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ...................................... 126
4.3.

Khuyến nghị chính sách đối với Sở giao dịch chứng khoán ................ 129

4.3.1. Thiết lập mô hình cảnh báo sớm đối với các công ty niêm yết ................. 129
4.3.2. Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số tài chính cho phân tích tài
chính các công ty niêm yết. ..................................................................... 131
4.4.

Khuyến nghị chính sách đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước ....... 133

4.5.

Hạn chế và hướng nghiên cứu mới ....................................................... 134

KẾT LUẬN ....................................................................................................... 136
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .............. 138
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 139

Lưu chuyển tiền tệ

LN

Lợi nhuận

NH

Ngắn hạn

TS

Tài sản

TSLĐ

Tài sản lưu động

VLĐ

Vốn lưu động

VCSH

Vốn chủ sở hữu


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.


Bảng 2.3.

Các biến dự báo của Mô hình Altman (1968) ..................................... 58

Bảng 2.4.

Các biến dự báo của Altman (1995) .................................................... 58

Bảng 2.5.

Các biến độc lập trong mô hình 3 ....................................................... 63

Bảng 2.6.

Các biến dự báo trong mô hình SVM (mô hình 4) .............................. 68

Bảng 3.1.

Số lượng các công ty trong mẫu nghiên cứu ....................................... 72

Bảng 3.2.

Số lượng các công ty trong mẫu phân biệt và mẫu kiểm tra ................ 73

Bảng 3.3.

Kết quả tính toán hệ số Eigenvalues của mô hình 1 ............................ 77

Bảng 3.4.


Bảng 3.16. Kết quả dự báo của mô hình Altman (1968) 3 năm trước dự báo ........ 93
Bảng 3.17. Kết quả dự báo của mô hình Altman (1995) 1 năm trước dự báo ........ 93
Bảng 3.18. Kết quả dự báo của mô hình Altman (1995) 2 năm trước dự báo ........ 94
Bảng 3.19. So sánh sai lầm loại I và sai lầm loại II của mô hình Altman (1968) ... 95
Bảng 3.20. So sánh sai lầm loại I và sai lầm loại II của mô hình Altman (1995) ... 95
Bảng 3.21. Kết quả tính toán điểm phân biệt mô hình Altman (1968) ................... 96
Bảng 3.22. Kết quả tính toán điểm phân biệt mô hình Altman (1995) ................... 96
Bảng 3.23. Hệ số chuẩn hóa hàm phân biệt của mô hình Altman (1968) ............... 97
Bảng 3.24. Hệ số chuẩn hóa hàm phân biệt của mô hình Altman (1995) ............... 97
Bảng 3.25a. Kết quả kiểm định Omnibus của mô hình Logit 1 năm trước dự báo .. 99
Bảng 3.25b. Kiểm định sự phù hợp của mô hình Logit 1 năm trước dự báo ........... 99
Bảng 3.25c. Các biến số trong mô hình Logit 1 năm trước dự báo ......................... 99
Bảng 3.25d. Kết quả dự báo của mô hình Logit 1 năm trước dự báo ...................... 99
Bảng 3.26a. Kết quả kiểm định Omnibus của mô hình Logit 2 năm trước dự báo 101
Bảng 3.26b. Kiểm định sự phù hợp của mô hình Logit 2 năm trước dự báo ......... 101
Bảng 3.26c. Các biến số trong mô hình Logit 2 năm trước dự báo ....................... 101
Bảng 3.26d. Kết quả phân tích và dự báo của mô hình Logit 2 năm trước dự báo 102
Bảng 3.27a. Kết quả kiểm định Omnibus của mô hình Logit 3 năm trước dự báo 103
Bảng 3.27b. Kiểm định sự phù hợp của mô hình Logit 3 năm trước dự báo ......... 103
Bảng 3.27c. Các biến số trong mô hình Logit 3 năm trước dự báo ....................... 104
Bảng 3.27d. Kết quả phân tích và dự báo của mô hình Logit 3 năm trước dự báo 104
Bảng 3.28. Kết quả phân tích lưới ...................................................................... 110
Bảng 3.29. Kết quả dự báo của mô hình 4 .......................................................... 111
Bảng 3.30. Thống kê tỷ lệ mắc sai lầm của mô hình SVM ................................... 111


Bảng 3.31. So sánh kết quả dự báo của các mô hình ........................................... 112
Bảng 3.32. So sánh sai lầm loại I của các mô hình dự báo khó khăn tài chính .... 114
Bảng 3.33. So sánh sai lầm loại II của các mô hình dự báo khó khăn tài chính ... 114
Bảng 3.34. Các biến dự báo của công ty ABC .................................................... 115

như nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động và bản thân chủ doanh nghiệp và rộng hơn nữa
là sự ổn định của thị trường tài chính và nền kinh tế vĩ mô. Cụ thể là, các nhà đầu tư
nắm giữ cổ phiếu và trái phiếu của công ty sẽ ít có khả năng nhận được cổ tức hay thu
hồi được cả lãi và gốc khi đến hạn. Không những vậy, rủi ro đối với những đối tượng
này lại càng tăng khi công ty đó sẽ có xu hướng đầu tư vào các dự án mạo hiểm nhằm
cải thiện tình hình tài chính. Đối với những người quản lý công ty, việc lâm vào tình
trạng khó khăn về tài chính là một thử thách rất lớn và nếu không có được các phương
án hợp lý, công ty có thể sẽ mất hoàn toàn khả năng thanh toán và cuối cùng là phá sản.
Tình trạng khó khăn về tài chính cũng làm mất lòng tin của các nhà đầu tư vào thị
trường tài chính và làm tăng chi phí huy động vốn.
Xuất phát từ những hệ lụy do khó khăn tài chính của công ty mang lại, việc
dự báo tình trạng này từ những thông tin trong quá khứ và hiện tại là việc làm cần
thiết giúp chủ doanh nghiệp có được những căn cứ để cải thiện tình hình tài chính
một cách hiệu quả, giúp các nhà đầu tư có cơ sở để điều chỉnh danh mục đầu tư của
mình. Việc tồn tại một mô hình dự báo đáng tin cậy cũng giúp các nhà quản lý
doanh nghiệp thận trọng hơn trong các chiến lược kinh doanh nhằm hạn chế các rủi
ro tài chính. Thị trường tài chính cũng từ đó phát triển lành mạnh và sôi động hơn.
Việc nghiên cứu các phương pháp để dự báo khả năng lâm vào tình trạng
khó khăn tài chính của các công ty đại chúng là một đề tài rất có ý nghĩa và đã thu
hút được rất nhiều sự quan tâm của các học giả trên thế giới trong vài thập kỷ vừa
qua. Một số mô hình dự báo đã được xây dựng và áp dụng trên dữ liệu của các công
ty hoạt động trong các nhóm ngành khác nhau ở các thị trường của các nước phát


2

triển và đang phát triển trên toàn thế giới. Các mô hình này hầu hết sử dụng các dữ
liệu không chỉ thu thập từ báo cáo tài chính mà còn từ các thông tin khác như là các
biến độc lập trong dự báo. Kỹ thuật dự báo cũng phát triển từ các mô hình truyền
thống như mô hình biệt số Z-score cho đến các mô hình Logit/Probit hay mô hình

dự báo khó khăn tài chính phù hợp cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Các mục tiêu cụ thể cũng được xây dựng, đó là:
- Làm rõ cơ sở lý luận về khó khăn tài chính và dự báo khó khăn tài chính.
- Lựa chọn mô hình phân tích biệt số, mô hình Logit hay mô hình máy hỗ trợ
vector SVM để dự báo khó khăn tài chính cho các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
- Xác định thời gian thích hợp để dự báo khó khăn tài chính cho các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là lý luận và thực tiễn về khó khăn tài chính và dự báo
khó khăn tài chính cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: 140 công ty gặp khó khăn tài chính và 140 công ty
không gặp khó khăn tài chính, tổng cộng là 280 công ty niêm yết trên hai Sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ 2008 đến 2015.
Mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu như sau:
1. Thế nào là khó khăn tài chính? Biểu hiện của khó khăn tài chính và các chỉ
tiêu đánh giá khó khăn tài chính là gì?
2. Dự báo khó khăn tài chính là gì? Các mô hình nào được áp dụng để dự báo
khó khăn tài chính, ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng mô hình?
4. Kết quả các áp dụng các mô hình dự báo khó khăn tài chính cho các công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là như thế nào?
5. Mô hình thích hợp nhất nào được lựa chọn để dự báo khó khăn tài chính
cho các công ty niêm yết trên thị trường tài chính Việt Nam và tại sao?
6. Thời gian dự báo thích hợp cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam là bao nhiêu năm?


khó khăn tài chính cũng như cách tiếp cận khái niệm này một cách cụ thể. Bên cạnh
đó, nghiên cứu cũng chỉ rõ được mối quan hệ giữa tình trạng khó khăn tài chính của
doanh nghiệp với các yếu tố khác nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp.


5

Đóng góp về mặt thực tiễn
Với mục tiêu nghiên cứu đã xây dựng, kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà
quản lý doanh nghiệp có thể nắm bắt tốt hơn “sức khỏe” tài chính của bản thân
doanh nghiệp và có những điều chỉnh cần thiết trong chiến lược kinh doanh và quản
trị tài chính của mình. Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý như Sở giao dịch chứng
khoán, Ủy ban chứng khoán Nhà nước có thể sử dụng mô hình để thiết lập mô hình
cảnh báo sớm cho các công ty niêm yết và xây dựng các quy định nhằm củng cố vai
trò quản lý, giám sát và phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam.
6. Kết cấu của luận án
Luận án được thiết kế bao gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các mô hình dự báo khó khăn tài chính
doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả áp dụng các mô hình dự báo khó khăn tài chính cho các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4. Kết luận và gợi ý chính sách


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH DỰ BÁO
KHÓ KHĂN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

trong nghiên cứu của mình đã phát biểu rằng khó khăn tài chính không chỉ liên quan
đến sự thất bại trong việc trả các khoản nợ mà còn bao gồm tình trạng âm tài sản
ròng, khi số nợ vượt quá giá trị tài sản doanh nghiệp.
Altman (1993), trong cuốn sách của mình, đã chỉ ra rằng phá sản doanh
nghiệp được coi là một biểu hiện “pháp lý” hay là biểu hiện chính thức của khó
khăn tài chính bởi vì một doanh nghiệp chỉ tuyên bố phá sản khi doanh nghiệp
đó lâm vào tình trạng khó khăn tài chính. Nói cách khác, khó khăn tài chính
chính là phá sản doanh nghiệp. Tuy vậy, quan điểm của Altman (1993) vấp phải
một thực tế là một số doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính lại không bao giờ phá
sản trong khi có các doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh lại nộp đơn
xin phá sản để trốn thuế hoặc tránh các chi phí liên quan đến các vụ kiện tụng
đắt đỏ (Theodossiou và cộng sự, 1996).
Trong một nghiên cứu khác, Dimitras, Zanakis, & Zopounidis (1996) đồng
nhất khó khăn tài chính với “thất bại” trong kinh doanh khi mà công ty không thể
thực hiện được các khoản thanh toán cho các chủ nợ, cổ đông ưu đãi hay các nhà
cung cấp và dẫn đến kết quả công ty bị dừng hoạt động. Tuy nhiên, do chưa có một
định nghĩa thống nhất về “thất bại” nên quan điểm này gặp phải sự phản bác của các
nhà nghiên cứu khác như Altman (1993) và Weston và cộng sự (1992).
Altman (1993) cho rằng “thất bại” kinh doanh nghĩa là tình trạng mà tỷ suất
lợi nhuận trên vốn đầu tư của doanh nghiệp thấp hơn rất nhiều so với tỷ suất lợi
nhuận của các dự án tương tự. Chính vì vậy, “thất bại” kinh doanh của một doanh
nghiệp không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó phải ngừng hoạt động. Weston
và cộng sự (1992) cũng cho rằng “thất bại” gắn với tình trạng doanh nghiệp không
còn cơ hội để có để thành công trong kinh doanh, khi mà tỷ suất lợi nhuận thấp hơn
chi phí vốn. Vì thế “thất bại” không thể gắn với tình trạng ngừng hoạt động của
doanh nghiệp như Dimitras, Zanakis, & Zopounidis (1996) đã phát biểu.


8



N


VSCH
âm

Hình 1.1. Mô tả về khó khăn tài chính ở khía cạnh tài sản
Nguồn: Ross, Westerfield & Jaffe (2002)


9

B. Khía cạnh dòng tiền
$

Thiếu hụt
tiền mặt

Nghĩa vụ
thanh

Dòng tiền ròng
của DN
Mất khả năng
thanh toán
Hình 1.2. Mô tả về khó khăn tài chính ở khía cạnh dòng tiền
Nguồn: Ross, Westerfield & Jaffe (2002)
Khi gặp khó khăn tài chính, các công ty có thể giải quyết bằng các cách như:
1. Bán một số tài sản chính

thường được gắn với các biểu hiện khác nhau. Trong các nghiên cứu về khó khăn
tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, tình trạng khó khăn
tài chính của các công ty thường được nhận biết bằng hai dấu hiệu: “thất bại” (công
ty gặp thất bại trong việc thực hiện các dự án kinh doanh của mình và có thể dẫn
đến phải dừng hoạt động) hoặc phá sản (công ty mất khả năng thanh toán và bị tòa
án ra quyết định phá sản).

1.1.2.1. Khó khăn tài chính biểu hiện bằng dấu hiệu phá sản
Cách nhận dạng khó khăn tài chính thứ nhất cho các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán là sử dụng dấu hiệu phá sản và dấu hiệu này đã được đề cập
trong rất nhiều các nghiên cứu về dự báo khó khăn tài chính ở các bối cảnh khác
nhau (Altman, 1968, 1983, 1995; Lennox, 1999; Shumway, 2001; Brabazon &
Keenan, 2004; Figlewski, Frydman & Liang, 2012; Agarwal & Taffler, 2008;
Hillegeist và cộng sự, 2004, Reisz & Perlich, 2007; Campbell, Hilscher & Szilagyi,
2008). Một số nghiên cứu tiêu biểu khác sử dụng dấu hiệu phá sản là nghiên cứu
của Norton & Smith (1979), Zhou và cộng sự (2012) khi tiến hành dự báo khó khăn
tài chính của các công ty niêm yết tại Hoa Kỳ hay nghiên cứu của Bharath, &
Shumway (2008), Shahedi và cộng sự (2014), Lin và cộng sự (2014) đối với các
công ty trên thị trường chứng khoán Tehran, Iran và Đài Loan.


11

Thuật ngữ “phá sản” xuất phát từ tiếng Latin có nghĩa là sự đổ vỡ trong kinh
doanh (Beraho, 2010). Trước đây, phá sản được sử dụng rộng rãi như là một biện
pháp mang tính cưỡng chế nhưng ngày nay phá sản được coi như là một hành động
cần thiết để cấu trúc lại doanh nghiệp. Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khi
doanh nghiệp bị các chủ nợ yêu cầu phải phá sản hoặc có thể là hành động tự
nguyện của doanh nghiệp khi doanh nghiệp gặp một số vấn đề nào đó và quyết định
đệ đơn xin phá sản. Dấu hiệu phá sản đã được sử dụng rất phổ biến vì nó có thể

Bose (2006) trong nghiên cứu của mình đã nhận biết khó khăn tài chính của
công ty niêm yết khi giá cổ phiếu công ty xuống thấp hơn 10 cents hay khi giá trị sổ
sách của cổ phiếu thấp hơn 5 đô la Đài Loan (Lin và cộng sự, 2014). Shahedi,
Sharifabadi, & Moeinadin (2014) coi các các công ty niêm gặp khó khăn tài chính
khi số lỗ lũy kế của các công ty này nhiều hơn 50% số vốn điều lệ, chiếu theo quy
định của số 141 của Ủy ban chứng khoán Iran.
Một số nghiên cứu về khó khăn tài chính đối với các công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán Trung Quốc cho rằng một công ty niêm yết sẽ được cho là
rơi vào tình trạng khó khăn tài chính nếu như công ty đó nằm trong danh sách các
công ty chịu sự kiểm soát đặc biệt (Special Treament - ST) của Ủy ban chứng khoán
Trung Quốc. Chẳng hạn, công ty gặp khó khăn tài chính khi công ty lỗ liên tục
trong hai năm (Ding và cộng sự, 2008). Zhou và cộng sự (2012) trong nghiên cứu
về dự báo khó khăn tài chính đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Trung Quốc cũng sử dụng các quy định “Kiểm soát đặc biệt” (Special
Treament - ST) của Ủy ban chứng khoán Trung Quốc để nhận dạng các công ty gặp
khó khăn tài chính. Theo đó, một công ty chịu tình trạng đối xử đặc biệt khi:
(1) Công ty báo lỗ trong hai năm liên tiếp.
(2) Vốn chủ sở hữu của các cổ đông thấp hơn vốn điều lệ theo báo cáo của
kiểm toán viên.
(3) Kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến hoặc buộc phải đưa ra ý kiến trái
ngược về báo cáo tài chính của công ty.
Từ tiêu chí này, Zhou và cộng sự (2012) đã lựa chọn được 290 công ty gặp
khó khăn tài chính, là các công ty trong danh sách chịu sự kiểm soát đặc biệt – ST
do thị trường chứng khoán công bố, và 290 công ty không nằm trong danh sách này,
là những công ty được coi không gặp khó khăn tài chính. Tương tự Zhou và cộng sự
(2012), các nghiên cứu sau này được tiến hành cũng sử dụng tiêu chí “kiểm soát đặc


13



14

(3) Kiểm toán viên đưa ra nhận xét “trái ngược” về báo cáo của công ty.
(4) Công ty tạm dừng hoạt động kinh doanh chính của mình.
Theo đó, một công ty được coi là gặp khó khăn tài chính sẽ bị Ủy ban Chứng
khoán Malaysia buộc phải có bản giải trình về kế hoạch hoạt động của công ty nếu
không muốn bị hủy niêm yết.
Trong trường hợp không tồn tại các yêu cầu về kết quả kinh doanh, dấu hiệu
khó khăn tài chính do thất bại trong kinh doanh có thể do các nhà nghiên cứu tự
tổng kết, đề xuất. Chẳng hạn, Pindado và cộng sự (2008), Tinoco, Nick Wilson
(2013) nhận biết công ty gặp khó khăn tài chính dựa vào hai điều kiện:
(1) Thu nhập trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA) thấp hơn chi phí tài
chính trong hai năm liên tiếp.
(2) Công ty bị giảm giá trị thị trường trong hai năm liên tiếp
Như vậy, có thể thấy rằng dấu hiệu khó khăn tài chính dù có một số đặc điểm
chung nhưng được thể hiện rất đa dạng trong các nghiên cứu dự báo khó khăn tài
chính cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Khi sử dụng một trong
các dấu hiệu này, các nhà nghiên cứu đều có những lý lẽ riêng cho sự lựa chọn của
mình bởi lẽ không có một biểu hiện khó khăn tài chính duy nhất nhận được sự ủng
hộ của tất cả các học giả quan tâm đến dự báo khó khăn tài chính. Việc lựa chọn
biểu hiện nào cho khó khăn tài chính hoàn toàn phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu,
bối cảnh nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu có thể thu thập được một cách hợp lý.

1.2. Khái niệm dự báo khó khăn tài chính doanh nghiệp
Dự báo khó khăn tài chính đã là một đề tài nghiên cứu và chưa hề giảm sức
hút của nó với các học giả trong suốt 80 năm qua dù rằng và các mô hình dự báo
chính thức đã được xây dựng từ những năm 1960s (Martin, 1977; Wanke, Barros, &
Faria, 2014). Khái niệm dự báo khó khăn tài chính gắn liền với thuật ngữ cảnh báo
sớm (early warning) được hiểu là hoạt động nhận biết tình trạng khó khăn tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status