BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
ĐỖ THỊ HIÊN
HOÀNG
THỊ THANH HUỀN
PHÁT NGÔN CÓ VỊ TỪ BA DIỄN TỐ
TRONG TIẾNG VIỆT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam
Mã số: 62.22.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
HÀ NỘI - 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Kim Phƣợng
GS. TS. Nguyễn Văn Hiệp
Phản biện 1: GS. TS. Nguyễn Văn Khang
Viện Ngôn ngữ học
Phản biện 2: GS. TS. Hoàng Trọng Phiến
Trường Đại học KHXH&NV - ĐHQG Hà Nội
Phản biện 3: GS. TS. Đỗ Việt Hùng
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
này đ và đ ng được sử dụng thường xuyên, liên tục trong đời sống hàng ngày
nhưng ại chư có một công trình khoa học nào nghiên c u chuyên sâu v
chúng. Đ y thực sự là một mi n đất h để khám phá nh ng đi u thú vị. Với
nh ng ngh tr n chúng t i ự chọn đ tài nghiên c u Ph n n
b
i n ố n i n iệ .
0.2. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên c u c a chúng tôi trong luận án là phát ngôn có vị từ ba
diễn tố trong ti ng Việt. T nguồn ng liệu như các tác ph m văn chư ng áo
tạp chí, lời bài hát..., chúng tôi khảo sát và xử lí 2149 phát ngôn có VTBDT.
0.3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
0.3.1. Mụ đí h n hiên ứu
Với đ tài này chúng t i đặt ra mục đ ch nghi n c u làm sáng t đặc
trưng c a phát ngôn có VTBDT trên cả ba bình diện ng pháp, ng ngh và
ng dụng: xác lập cấu trúc ng pháp và ng ngh c a phát ngôn có VTBDT;
xác lập và làm sáng t đặc điểm c a các thành tố trong cấu trúc ng ngh c a
phát ngôn có VTBDT (vị t trung tâm và các diễn tố); làm sáng t sự bi n đổi
linh hoạt c a phát ngôn có VTBDT ở bình diện ng dụng.
2
0.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên c u trong và ngoài nước v lí thuy t ba bình
diện nghiên c u c u đặc biệt là bình diện ngh c c u. Điểm lại nh ng giải
thuy t v vị t , diễn tố và VT T đ được đ cập trong các c ng tr nh trước đ y.
- Làm rõ các khái niệm i n qu n đ n đ tài: khái niệm VTBDT, phát
ngôn có VTBDT, cấu trúc ng pháp, cấu trúc ng ngh cấu trúc đ - thuy t, và
cấu trúc thông tin.
- Thống kê, phân loại các phát ngôn VTBDT trong ti ng Việt.
- Xác lập cấu trúc ng pháp và ng ngh c phát ng n có VT T. Đồng
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SƠ LÍ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. L ch sử nghiên cứu câu trên ba bình diện
C u à một đ n vị được nghi n c u t khá sớm - t thời cổ đại cách đ y
2000 năm mà kh i nguồn à ristot . Mặc ù đ được nhi u khuynh hướng,
trường phái ngôn ng học trên th giới nghiên c u nhưng chỉ đ n khi ng pháp
ch c năng với thuy t
nh iện soi sáng th c u mới được m t một
cách toàn iện s u s c và th đáng. uất phát t lý thuy t tam phân v tín
hiệu c a Ch.W. Morris (1938), các nhà ng pháp ch c năng cho rằng câu với tư
cách là một loại tín hiệu, cũng c n được xem xét trên ba bình diện v độc lập v tư ng tác với nhau: ng pháp - ng ngh - ng dụng.
1.1.2. L ch sử nghiên cứu câu trên bình diện ngữ n hĩ
nh iện ng ngh đặc iệt à ngh
iểu hiện được các nhà kho học
qu n t m nghi n c u t khá sớm.
Trên th giới, việc nghiên c u c u tr n phư ng iện ngh
t đ u t
nh ng luận đ chính y u c a L. Tesnière v cấu trúc tham tố c a câu. Cấu trúc
này được ông xây dựng vào nh ng năm 30 c a th kỉ XX với tên gọi Lí thuyết
diễn trị (valence). C. Fi mor (1968) à người đ u ti n đư r qu n niệm hung
c ch (c s r m ). ng gọi cấu trúc ngh
iểu hiện c c u à cấu trúc c sở.
Qu n điểm c a Chafe (1970) v cấu trúc ngh c c u cũng tư ng tự như
Fillmore. J. Lyons (1978) lại đư r một nh sách ược đồ câu (cấu trúc hạt
nhân) mà ông thấy có thể phát hiện tr n c sở thu n túy ng pháp, trong một số
rất lớn các ngôn ng không có quan hệ thân thuộc gì với nhau, bao gồm các y u
tố vị t , danh t và tính t . Một tác giả khác, C. Hagège (1982), cho rằng không
thể phân loại câu theo tiêu chuẩn hình th c cú pháp ch - vị và ng đư r ược
đồ một bên là sự tình, một bên là tham tố. M.A.K. Halliday (1985) đ
ng pháp c a câu. M.K. Halliday, trong cuốn Dẫn luận ngữ pháp chức năng,
cho rằng câu luôn ch a ba kiểu ý ngh khu iệt à ngh th ng điệp ngh
tr o đổi và ngh thể hiện. Ngh thể hiện hay biểu hiện c a câu (clause as
representation) có ngh à c u à một sự giải thích, một qu trình nào đó
trong kinh nghiệm đang diễn ra của con người .
1.1.3.2. Ở Việt Nam
Vị t được nhìn nhận th o h i khuynh hướng. Khuynh hướng coi vị t là
một phạm trù t loại. Đại diện tiêu biểu à L Văn L và Nguyễn Kim Thản.
Các tác giả này coi vị t (thuật t ) là một phạm trù t loại (đối lập với thể t )
bao gồm động t và tính t . Khuynh hướng coi vị t là một phạm trù ch c
năng. Đại diện tiêu biểu cho khuynh hướng này là Cao Xuân Hạo. Nguyễn Thị
Quy (1995) cũng đ nghi n c u chuyên sâu v vị t ti ng Việt nói chung và vị
t hành động nói riêng.
1.1.4. L ch sử nghiên cứu v t ba di n tố
Vị t
iễn tố (vị t ng trị ) à một trong số các nhóm t vựng c ản
trong ti ng Việt. Nguyễn Kim Thản, Nguyễn Thị Quy, Tr n Văn Thư L m Qu ng
Đ ng C o u n Hạo, Hoàng Trọng Phi n, Nguyễn Đ c Tồn, Chử Thị Bích.
1.2. Câu và phát ngôn
Trong ngôn ng học truy n thống, theo quan niệm do F. de Saussure khởi
ướng c u được coi à đ n vị lớn nhất trong hệ thống ngôn ng , còn nh ng
đ n vị trên câu không phải à đối tượng chân chính c a ngôn ng học mà được
coi à đ n vị c a lời nói. Trong một thời gian dài, ngôn ng học chỉ quan tâm
đễn cấu trúc tr u tượng (cấu trúc hình th c hay thiên v hình th c) c c u đ n
các mối quan hệ và ch c năng ng pháp c a câu. Cho nên, với quan niệm như
vậy, ngôn ng học đ
m nhẹ hay b qua không chỉ mặt ng ngh mà cả
nh ng vấn đ i n qu n đ n bình diện sử dụng. ưới ánh sáng c a ng pháp
ngh c a câu: nghĩa miêu tả và nghĩa tình th i. Ở bình diện này, luận án chú
trọng trình bày v thành ph n ngh mi u tả vì nó có liên quan trực ti p đ n đ
tài. Nh ng vấn đ cấu trúc vị t , tham thể, phân loại sự t nh và các v i ngh
c a diễn tố được tổng hợp, phân tích kỹ ưỡng.
1.3.3. Bình diện dụng học (ngữ dụng)
Bình diện ng dụng c a câu là bình diện c a mối quan hệ gi a câu và
việc sử dụng câu trong nh ng ng cảnh nhất định, nhằm nh ng mục đ ch nhất
định. Ở bình diện này c u kh ng được xem xét ở trạng thái cô lập, tr u tượng
mà được xem xét một cách cụ thể trong mối quan hệ với các nhân tố giao ti p.
Cho nên, so với bình diện k t học và ngh học thì bình diện dụng học rộng và
ph c tạp h n nhi u. Đó à các vấn đ như: cấu trúc đ - thuy t (Đ - T), cấu trúc
6
thông tin, cấu trúc lập luận, các hiện tượng ti u điểm hóa, các thành ph n ng
dụng c a câu, tình thái c a câu, sự hiện thực hóa cấu trúc cú pháp c a câu trong
phát ng n… Tuy nhi n trong khu n khổ c a luận án, chúng tôi chỉ trình bày
hai vấn đ có liên quan trực ti p tới nội dung c a luận án: cấu trúc Đ - T và cấu
trúc tin.
1.3.4. Mối quan hệ giữa ba bình diện ngữ n hĩ - ngữ pháp - ngữ dụng
Ng pháp ch c năng à khuynh hướng ch trư ng nghi n c u ngôn ng
trên cả ba bình diện: ng ngh ng pháp, ng dụng. Nhưng
nh iện này
không tồn tại một cách hoàn toàn độc lập, tách rời nh u mà u n đặt trong mối
quan hệ tư ng tác n nh u. ưới ánh sáng c a ng pháp ch c năng
nh
diện này một mặt được ác định ranh giới rõ ràng nhưng mặt khác lại được nhìn
nhận trong mối quan hệ tư ng tác n nhau. Tác giả Cao Xuân Hạo đ khẳng
định đi u này:“Giữa ba bình diện của ngôn ngữ có một mối quan hệ hăng hít
của hình thức với nội dung, của phương tiện với mục đích. C c bình diện ấy tồn
như: bèn, bỗng, chợt, vụt, liền, suýt, vội, từ từ, đột nhiên, đột ngột, nhanh,
chậm, thoăn thoắt, vội vàng, thong thả; dễ dàng k t hợp với các t chỉ sự di
chuyển có hướng như: ra, vào, lên, xuống, đến, tới, sang, về, lại, qua…; có thể
gây ti ng động nên các VTBDT có khả năng k t hợp dễ dàng với các t chỉ âm
th nh như: bốp, chát, phịch, vèo, vút, xẹt, sạt, vi vu, lộp bộp, lanh canh...;
chuyển sang hình th c ph định chỉ c n thêm các phụ t ph định như: không,
chưa, chẳng/chả mà không c n thêm tiểu tố tình thái đâu.
2.1.2.2. Đặc trưng [+ Chủ ý]
N u sự phân biệt trên chi u [+ Động] có ngh qu n trọng đối với sinh
hoạt tất cả các động vật thì sự phân biệt [+ Ch ý] lại đặc biệt quan trọng đối
với con người vì nó g n với khái niệm trách nhiệm chi phối các mối quan hệ
hàng ngày trong xã hội. Qua khảo sát ng liệu, chúng tôi nhận thấy các VTBDT
m ng đặc trưng [+ Ch ]. Đi u này được thể hiện cụ thể qua nh ng điểm sau
đây: phải có ít nhất một diễn tố v sự chủ ý tiền giả định một chủ thể”; hoàn
toàn có thể k t hợp với các vị t tình thái bao hàm một cách tất nhiên tính [+
Ch ] như: cố, gắng, định, toan, nỡ, d m, đành, cố, dự định …; có khả năng
tham gia vào k t cấu c u khi n với tư cách àm ổ ng chỉ nội dung sự c u
khi n cho tất cả các vị t c u khi n; v i ngh người hưởng lợi là một đặc trưng
tiêu biểu, là một trong ba diễn tố trong cấu trúc ng ngh
uất hiện một cách
thường uy n và khá đ ạng ở nhi u hình th c.
2.1.2.3. Đặc trưng [+ T c động]
Để khu biệt VTBDT với các VT hành động nói chung c n m t đặc
trưng [+ Tác động] hay [+ Chuyển tác]. Theo Nguyễn Thị Quy t c động đến
một đối tượng có nghĩa là làm cho đối tượng đó thay đổi về một phương diện
nào đó, nghĩa là có c i gì h c trước khi bị t c động đến . VT T có đ y đ
nh ng biểu hiện c t nh [+ Tác động]: tác động vào một đối tượng đ ng tồn tại
làm cho nó có sự th y đổi bao hàm cả sự h y diệt nó như tiểu loại vị t phát
nhận, vị t dời chuyển, vị t nối k t, và vị t bi n hóa; tạo ra một vật t c là làm
cho một vật (vốn chư tồn tại) b t đ u tồn tại như tiểu loại vị t nói năng.
c u như: ch ng
ổ ng định ng . Tuy nhi n chỉ trong trường hợp VT và ba
diễn tố được hiện thực hó trong v i trò nòng cốt c c u đ n hoặc nòng cốt
một v c c u gh p mới cho sản phẩm à các phát ngôn có VTBDT. Như vậy
trong mối qu n hệ với nh iện ngh có thể ác ập khái niệm phát ngôn có
VT T như s u:
Phát ngôn có VTBDT là phát ngôn có VTBDT làm trung tâm ngữ ph p và
ngữ nghĩa.
2.2.2. Cấu ú ú h
ơ sở của phát ngôn có v t ba di n tố
2.2.2.1. Câu đơn
C u đ n có VTBDT làm trung tâm, trong hoạt động hành ch c sẽ à phát
ngôn có VTBDT. t v mặt thuy t th o trật tự th ng thường các y u tố t
uộc có mặt trong phát ng n VTBDT à: vị ng ch ng
ổ ng 1 ổ ng 2.
Các ch c năng cú pháp này g n với nh ng ch c năng ngh nhất định và được
s p p th o trật tự ổn định àm thành cấu trúc cú pháp c c sở c phát ng n
có VT T như s u:
CTCP
CN
VN
BN 1
BN 2
CTNBH
DT1
VTBDT
DT2
DT3
Ví dụ:
Tôi
trước tới giờ,
coi
đ ng
TN
CN
VT BN1
BN2
CTCP
V 1
V 2
CTNBH
CT: TG
DT1 VTBX CT2
DT3
(Nam Cao - Truyện ngắn chọn lọc)
2.2.3. Cấu trúc ngữ n hĩ ơ sở
Ở ạng c ản và đ y đ nhất cấu trúc ng ngh c phát ng n có
VTBDT o gồm ốn thành tố th o trật tự s p p: iễn tố th nhất - vị t
iễn
tố - iễn tố th h i - iễn tố th
. V ụ:
Người làng
ông
là ông lang Thản.
ọi
CTCP
CN
VN
BN1
BN2
Tất cả các vị t trung tâm trong phát ngôn có VTBDT mà luận án xem xét
đ u thuộc t loại động t .
. Cấu tạo
Vị t trung t m có thể à một động t đ n hoặc có thể à một động t k p
được tạo n n t h i động t đ n gh p ại với nh u.
V ụ: Và như đã hiểu rõ phép quan, nó iúi đư cậu lệ hai hào đã cầm
sẵn trong tay. (Nguyễn C ng Ho n - Truyện ngắn chọn lọc)
c. Vị trí
Vị t trung tâm trong phát ngôn có VTBDT có thể đ ng trực ti p sau ch
ng . Hoặc được ngăn cách với ch ng bằng một bổ ng chỉ cách th c.
d. Khả năng k t hợp
Vị t trung tâm trong phát ngôn có VTBDT h u h t à các động t cho
nên chúng có khả năng k t hợp ở đằng trước hoặc đằng sau với các phụ t đặc
biệt là các loại phụ t chuy n đi kèm động t như phụ t chỉ thời gian, mệnh
lệnh, t n số...
e. Ch c năng
Trong phát ngôn có VTBDT, vị t trung tâm v a là trung tâm ng ngh
(chi phối mọi quan hệ ng ngh ) v a là trung tâm c a ng pháp (chi phối mọi
quan hệ ng pháp).
3.1.2.2. Đặc điểm ngữ nghĩa
a. Vị t ba diễn tố điển dạng
VT T điển dạng là các vị t ngay trong cấu trúc ngh iểu niệm c a t
đòi h i được lấp đ y bởi ba diễn tố. Hay nói cách khác, ba diễn tố là do chính
các n t ngh c a vị t quy định.
b. Vị t ba diễn tố phi điển dạng
Vị t ba diễn tố phi điển dạng là nh ng vị t mà trong cấu trúc ngh t
vựng chúng kh ng đòi h i phải có ba thành tố lấp đầy các khoảng trống để tạo
nên bối cảnh tối ưu khi các vị t đó uất hiện trong phát ngôn. Tuy nhiên, trong
quá trình hành ch c, các vị t này đ được sử dụng như một VT T khi đặt
trong cấu trúc vị t - tham thể với ba diễn tố xoay quanh. Hoặc đó à nh ng vị
DT1
VTSK
DT2
DT3
Ch thể sai khi n
Đối tượng sai khi n
Nội dung sai khi n
Ví dụ: Hằng đư mình đi chơi vài đường phố của Sài Gòn được hông?
(Nguyễn Mạnh Tuấn - Những hoảng c ch còn lại)
3.1.3.3. Vị từ nói năng (VTNN)
DT1
VTNN
DT2
DT3
Phát ngôn thể
Ngôn thể
Ti p ngôn thể
Ví dụ: Cô Út bàn ế hoạch trốn hỏi nhà chồng với Nghị. (Võ Thị u n
Hà - Kẻ đối đầu)
3.1.3.4. Vị từ dời chuyển (VTDC)
DT1
VTDC
DT2
DT3
Ch thể dời chuyển
Đối tượng dời chuyển
Đ ch/Nguồn
Ví dụ: Nhưng người ta cũng mải muốt đư x c hắn vào nhà thương. (Nam
Cao - Truyện ngắn chọn lọc)
3.1.3.5. Vị từ bình xét (VTBX)
12
Ví dụ: Nàng bi n ngôi biệt thự do lão chính h ch tặng thành chỗ nuôi
trẻ mồ côi (do nàng làm mẹ đỡ đầu). (Nhi u tác giả - Truyện ngắn hay về tình
yêu)
3.1.3.8. Vị từ so sánh (VTSS)
DT1
VTSS
DT2
DT3
Đối tượng
Đối tượng
Ch thể so sánh
được so sánh
ùng để so sánh
Ví dụ: Mỗi lần nhìn con được điểm ém hoặc phạm lỗi gì đó, mẹ luôn so
sánh con với người h c. {Benh.vn}
3.2. Diễn tố
3.2.1. Di n tố thứ nhất (DT1)
3.2.1.1. Đặc điểm ngữ pháp
a. Vị trí
Trong phát ngôn có VTBDT, DT1 sẽ đ ng ng y trước VTTT hoặc được
ngăn cách với VTTT bởi một chu tố cách th c.
b. T loại
Qua khảo sát trên ng liệu ti ng Việt, chúng tôi nhận thấy DT1 có thể do
các t loại s u đ y iểu hiện: danh t riêng, danh t chung đại t thay th đại
t phi m chỉ.
c. Cấu tạo
Xét v cấu tạo, DT1 có nh ng dạng cấu tạo sau: một t , cụm danh t ,
cụm đẳng lập, cụm C - V.
c. Cấu tạo
DT2 có thể được cấu tạo t một t , ng danh t , ng động t , ng tính t ,
ng đại t , cụm đẳng lập hay cụm C - V.
d. Ch c vụ cú pháp
T2 đảm nhiệm ch c vụ bổ ng khi nó đ ng s u VTTT. Còn khi được
đảo n trước VTTT th nó đảm nhận ch c vụ khởi ng .
3.2.2.2. Đặc điểm ngữ nghĩa
DT2 có thể là nh ng thực thể m ng n t ngh [+ Người] hay [+ Động
vật]. Ví dụ:
Nhưng xung quanh vẫn gọi Giáp và Tâm là “ông gi o”, “bà gi o”.
[+ Người] (Tôn Ái Nhân - Trinh s t nội thành)
Bố ném cho nó một chiếc b nh cốm n t, phòi cả nhân ra ngoài.
[- Người] (Nguyễn Thị Thu Huệ - 37 truyện ngắn)
3.2.2.3. Vai nghĩa
DT2 có thể đảm nhận các v i ngh : Đối thể, Tạo thể, Thụ thể Đ c lợi
thể, Công cụ và Đị điểm. Ví dụ:
Bố, sao bố lại nói với ông những lời như thế. (Nguyễn Thị Thu Huệ - 37
truyện ngắn) (V i Tạo thể)
3.2.3. Di n tố thứ ba (DT3)
3.2.3.1. Đặc điểm ngữ pháp
a. Vị trí
Xét v mặt cú pháp T3 đóng v i trò à k t tố đối thể gián ti p, bổ sung
cho động t
ngh cú pháp đối thể chịu tác động gián ti p c hành động. Tác
giả Cao Xuân Hạo gọi chung DT3 là đệ tam diễn tố chỉ kẻ hưởng lợi nhưng
trong thực t th T3 có đảm nhận nhi u v i ngh kẻ hưởng lợi chỉ là một
trong số đó. T3 có thể đ ng ở vị tr s u VTTT (trước hoặc sau diễn tố th hai)
hoặc có thể được đảo n trước VTTT.
b. T loại
DT3 có thể được biểu thị bằng một danh t riêng, danh t chung đại t
cũng có vị trí khá linh hoạt trong câu tùy theo dụng ý c người nói. Trong phát
ng n có VT T CT thường xuất hiện trong các vị tr s u: đ ng trước nòng cốt
câu, chen vào gi a nòng cốt c u h y đ ng cuối câu.
b. Cấu tạo
CT có thể được cấu tạo t một t , t đó có thể là danh t , tính t ; CT có
thể được cấu tạo t một ng , có thể là ng danh t , ng động t ; CT có thể
được cấu tạo t một k t cấu C - V ị o .
c. Ch c vụ cú pháp
Với mỗi vị trí, CT sẽ đảm nhận các ch c vụ cú pháp thích hợp. N u đ ng
trước nòng cốt câu, CT sẽ đảm nhận ch c vụ trạng ng . Còn n u đ ng sau
VTTT CT đảm nhận ch c vụ bổ ng .
3.3.2. Đặ điểm ngữ n hĩ
Nội ung ngh c a CT chính là nội dung mà nó bổ sung cho sự tình
diễn ra ở nòng cốt c u đồng thời cũng ch nh à v i ngh mà nó đảm nhiệm.
Một số v i ngh mà CT thường đảm nhận là Thời gi n Đị điểm Phư ng
th c, Mục đ ch và Phư ng tiện.
15
3.4. Tiểu kết
VTTT trong phát ngôn có VTBDT là các VTBDT, bao gồm cả nh ng vị
t đ ch thực và kh ng đ ch thực. Mỗi diễn tố trong phát ngôn có VTBDT đ u
có nh ng đặc trưng ri ng iệt trên cả hai bình diện ng pháp và ng ngh .
Nhưng gi a các diễn tố luôn có mối tư ng qu n khăng kh t tạo nên bộ khung
diễn tố xoay quanh vị t trung t m để diễn đạt sự tình một cách trọn vẹn. Trong
phát ngôn có VTBDT, ngoài các diễn tố còn có thể có thêm các chu tố. Sự có
mặt c a chu tố không do vị t trung t m đòi h i nhưng ại giúp diễn đạt sự tình
một cách rõ ràng, cụ thể h n.
Chươn 4
SỰ HIỆN THỰC HÓA CẤU TRÚC NGỮ PHÁPVÀ NGỮ NGHĨA
16
(Một ngày kia, Mắt Đen đến nhà tôi chơi hi tôi vừa đi làm về.) Cha tôi
mời Ø ở lại dùng cơm với gia đình. (Nhi u tác giả - Truyện ngắn hay về tình yêu)
4.1.2.3. Khuyết diễn tố thứ ba
Tư ng tự như T2 T3 có vị tr th ng thường đ ng sau vị t trung tâm
và đảm nhiệm ch c năng cú pháp ổ ng . Đó à các iễn tố: người tiếp nhận,
nội dung sai khiến, tiếp ngôn thể, đích dời chuyển, kết quả bình xét, đối tượng
kết nối thứ hai, kết quả biến hóa, đối tượng dùng để so sánh. N u sự tỉnh ược
DT1 và DT2 xảy ra khá phổ bi n ở các tiểu loại VTBDT thì sự tỉnh ược DT3
chỉ xuất hiện trong phát ngôn có VTPN và phát ngôn có VTNN. Ví dụ:
Cứ đến đây, tao nhường hẳn cho Ø một phòng đẹp nhất mà viết lách.
(Chu Lai - Vòng tròn bội bạc)
4.1.2.5. Khuyết vị từ trung tâm
Hiện tượng VTTT bị khuy t trong phát ngôn là hiện tượng rất hi m gặp.
Qua khảo sát ng liệu, chúng tôi chỉ ghi nhận được một vài trường hợp trong
phát ngôn có VTPN. Ví dụ:
(Anh cu Phúc mê nó tợn, cho nó nào quần lụa, nào áo cánh xát xi, nào
yếm vải phin…) Lại Ø cả tiền nữa ấy! (Nam Cao - Truyện ngắn chọn lọc)
4.2. Khả năng hiện tực hóa trong vai trò các chức vụ cú pháp của các
yếu tố cấu trúc nghĩa trong phát ngôn
4.2.1. Khả năn hiện thực hóa trong vai trò các chức vụ cú pháp của
chu tố
Khi được hiện thực hóa trong phát ngôn, các CT c a các VTBDT có thể
đ ng trước nòng cốt câu, chen vào gi a nòng cốt câu hoặc đ ng cuối câu và
thường trong vai trò thành ph n phụ c c u như trạng ng hay bổ ng . T vị
tr và v i trò cú pháp tư ng ng, các CT có thể nằm ở ph n đ hoặc ph n thuy t
trong cấu trúc Đ - T.
a. Khả năng hiện thực hóa c a chu tố trong ch c vụ cú pháp trạng ng
T2 à đ ng sau vị
t trung t m. Tư ng ng với vị trí ấy, diễn tố th h i thường đảm nhận ch c vụ
bổ ng trong c u. Tư ng ng trong cấu trúc Đ - T, DT2 sẽ nằm trong ph n T.
Còn trong cấu trúc tin, DT2 nằm trong ph n tin cũ. Có trường hợp, trong một
ng cảnh cụ thể, diễn tố th h i được đảo n trước DT1 và vị t trung tâm. Khi
ở vị tr đó T2 sẽ đảm nhận ch c vụ cú pháp tư ng ng là khởi ng . Tư ng
ng trong cấu trúc Đ - T, DT2 sẽ nằm trong ph n Đ. Còn trong cấu trúc tin,
DT2 nằm trong ph n tin mới.
4.2.2.3. Diễn tố thứ ba
Xét v vị tr th ng thường T3 đ ng sau DT1, vị t trung tâm và DT2.
Với vị tr đó T3 cùng với T2 đảm nhận ch c vụ cú pháp bổ ng . Tư ng ng
trong cấu trúc Đ - T, DT3 sẽ nằm trong ph n T. Còn trong cấu trúc tin, DT3
nằm trong ph n tin cũ. V lý thuy t T3 cũng giống như T2 có thể được đảo
lên đ ng trước T1 và VTTT và đảm nhận ch c vụ cú pháp khởi ng . Tư ng
ng trong cấu trúc Đ - T, DT2 sẽ nằm trong ph n Đ. Còn trong cấu trúc tin,
DT2 nằm trong ph n tin mới.
4.2.3. Khả năn hiện thực hóa trong vai trò các chức vụ cú pháp của v
t trung tâm
Khi được hiện thực hóa trong phát ngôn VTBDT làm trung tâm c a vị
ng thường đ ng s u T1 và đ ng trước T2 và T3. Như vậy, trong phát
ng n VT T thường đ ng gi a ch ng và bổ ng . Tuy nhiên, trong một số
ng cảnh nhất định, trong phát ngôn không xuất hiện đ y đ các y u tố c ản,
vị trí c a vị t cũng th y đổi. Chẳng hạn, trong phát ngôn chỉ xuất hiện VTTT
và DT2 còn DT1 và DT3 v ng khuy t. Thậm ch có trường hợp, tất cả các diễn
tố v ng khuy t, trong phát ngôn chỉ xuất hiện VTTT. Tư ng ng, VTTT luôn
nằm trong ph n T trong cấu trúc Đ - T và câu trúc tin, và nằm trong ph n tin
mới trong cấu trúc tin.
18
a. Trật tự DT1 - DT2 - DT3
Sự s p x p theo trật tự DT1 - DT2 - DT3 nhằm nhấn mạnh đ n lộ trình
(đường đi) c a DT2. Lộ tr nh này à cái phư ng iện c a sự ý niệm hó được
làm nổi trội (promin nt) h n nh ng phư ng iện còn lại. Ví dụ: Diễn chớp
nhoáng tập hợp anh em rồi phát súng cho Mai, Cương và Chuyền. (Tôn Ái
Nhân - Trinh sát nội thành)
b. Trật tự DT1 - DT3 - DT2
Trật tự này nhấn mạnh k t quả sau khi k t thúc sự tình. Ví dụ:
Dương đặt vào lòng My một xấp o thơm như mùi t o. (Nguyễn Thị Thu
Huệ - 37 truyện ngắn)
19
4.3.2.2. Diễn tố thứ hai được chọn làm Vật được định vị
Với trật tự này, sự t nh được tri nhận ngược lại với trường hợp trên (khi
tác T1 được chọn àm TR). Lúc này T2 được chọn làm TR, DT1 là LM1 và
DT3 là LM2. T c T2 được chọn làm xuất phát điểm c th ng áo. Đối với
cách s p x p này người nói muốn nhấn mạnh ch đ đ ng àn uận đ n được
thể hiện ở DT2. Ví dụ:
Cửa hàng này, ông giao cho một người em họ. (Trọng Phiên - Người đàn
bà xa xứ)
4.3.2.3. Diễn tố thứ ba được chọn làm Vật được định vị
Ở trật tự này, xuất phát điểm để nhìn nhận sự tình là t DT3. T c là DT3
là TR, còn DT1 là M1 và DT2 là M2. Với trật tự này người nói muốn nhấn
mạnh ch đ do DT3 biểu thị. Lúc này T3 có tư cách à H nh n n được làm
nổi bật còn DT2 là N n. Ví dụ:
Với mẹ đẻ, mẹ chồng và các anh chị em ruột thịt, cô đều bi u tiền Euro,
tuy không nhiều nhưng là của thơm thảo cũng quý. (Trọng Phiên - Người đàn
bà xa xứ)
4.4. Khả năng biến đổi của vị từ trung tâm trong phát ngôn
lối mòn vô danh trườn lượn lẩn khuất dưới những v ch đồi. (Bảo Ninh - Lan
man trong lúc kẹt xe)
4.4.2. Bi n đổi về số lượng di n tố
a. Chuyển hóa t vị t ba diễn tố sang vị t hai diễn tố
Trong quá trình hành ch c, do sự quy định c a ng cảnh, VTBDT có thể
bi n đổi sang vị t hai diễn tố. Như tr n đ nói sự bi n đổi này thực chất là sự
bi n đổi ngh c a vị t . Cấu trúc ngh
iểu niệm c a vị t th y đổi thì cấu
trúc ngh
iểu hiện c a phát ngôn ch a vị t đó cũng th y đổi. Tiêu biểu cho
hiện tượng này là sự chuyển hóa t VTDC sang vị t tồn tại định vị. Ví dụ:
(1) Anh ấy treo lá cờ đỏ sao vàng lên giữa nhà. [+ Ba diễn tố]
(2) Giữa nhà treo lá cờ đỏ sao vàng. (Võ Quảng) [+ Hai diễn tố]
b. Chuyển hóa t vị t hai diễn tố sang vị t ba diễn tố
Bên cạnh nh ng VTBDT, trong quá trình hành ch c được chuyển hóa
thành vị t hai diễn tố th cũng có nh ng vị t hai diễn tố được chuyển hóa
sang VTBDT. Sự chuyển hóa này, suy cho cùng v n là sự chuyển hóa v ý
ngh c a vị t . Ví dụ:
(1) Đất nước là nơi dân mình biết trồng tre mà đ nh giặc. (Nguyễn Khoa
Đi m - Đất nước) => VT tác động hai diễn tố.
(2) Qua ngày mai, Hai vác cày, đ nh trâu ra đồng. (Đại vương Hai) => VT
tác động ba diễn tố
(3) Ông đ nh cây na ra góc vườn. => VT tác động ba diễn tố
c. Bi n đổi gi a các tiểu loại trong nội bộ vị t ba diễn tố
Trong quá trình khảo sát ng liệu, chúng tôi ghi nhận hiện tượng một
VTBDT xất hiện trong nhi u loại phát ngôn và hoạt động với nh ng tư cách
tiểu loại khác nhau. Ví dụ:
- Hơn nữa đây là cuộc trao đổi, tôi cho em tiền, em phục vụ tôi. (Chu
Th nh Hư ng - Hoa bay) => VTPN
- Hôm sau, lão Quàng cho người đi thông b o về đ m cưới của Lình Khu.
một bộ gồm v i ngh có t nh chất b t buộc tạo thành diễn trị hay khung diễn
tố c a nó. Dự vào đặc trưng [+ Động] (động/t nh) và [+ Ch ý] (ch ý/không
ch ý) c a Dik (1981), vị từ ba diễn tố đƣợc xác định là một vị từ [+ Động],
[+ Chủ ý], [+ Tác động] và [+ Ba diễn tố].
Căn c vào ngh c a vị t , vị t ba diễn tố được chia thành tám tiểu
nhóm, bao gồm: vị từ phát nhận (825/2149 phát ngôn, chi m 38,3%), sai khiến
(621/2149 phát ngôn, chi m 28,9%) , dời chuyển (301/2149 phát ngôn, chi m
14%), nói năng (163/2149 phát ngôn, chi m 7,6%), bình xét (152/2149 phát
ngôn, chi m 7,1%), biến hóa (34/2149 phát ngôn, chi m 1,6%), nối kết
(28/2149 phát ngôn, chi m 1,3%) và so sánh (25/2149 phát ngôn, chi m 1,2%).
Sự phân chia này chỉ mang tính chất tư ng đối bởi trong một vị t luôn có
nhi u lớp ngh và sự hoạt động c a vị t trong phát ng n cũng rất đ ạng và
ph c tạp. Ng liệu khảo sát c a chúng tôi cho thấy có nhi u trường hợp vị t
nằm giao nhau gi a hai tiểu loại vì nó mang cả hai lớp ngh .
Cũng c n phải nói thêm rằng nh ng vị t được xem xét trong luận án là
nh ng vị t tiêu biểu, xuất hiện trong ng liệu khảo sát c a chúng tôi, ch
không phải là tất cả các VTBDT trong ti ng Việt.
2. Phát ngôn có VTBDT là phát ngôn biểu thị các sự tình mà vị t trung
tâm diễn đạt nội dung c a sự t nh đó đòi h i ba tham thể b t buộc. Nói cách
22
khác, phát ngôn có VTBDT là phát ngôn có VTBDT làm trung tâm, xoay quanh
vị t đó à
iễn tố đảm nhận các v i ngh nhất định, ngoài ra có thể có một
hoặc một số chu tố. Mỗi tiểu loại vị t , với ngh khác nh u sẽ quy định
khung diễn tố khác nhau. Khi được hiện thực hóa trong phát ngôn, ở trật tự
th ng thường, ba diễn tố thường đóng v i trò ch ng và hai bổ ng c a câu,
các chu tố (n u có) th đảm nhận ch c năng cú pháp c c u như: trạng ng , bổ
ng đ ng , hoặc vị ng phụ. Riêng vị t ba diễn tố sẽ biểu thị nội dung c a sự
y u tố các lớp ngh c a vị t , mối tư ng qu n gi a các y u tố trong cấu trúc
ngh iểu hiện và y u tố ng cảnh.
4. Ngoài ba diễn tố, trong phát ngôn có VTBDT còn có thêm chu tố. Sự có
mặt c a chu tố không do cấu trúc ngh c a vị t quy định nhưng chu tố lại bổ
sung một ngh nhất định, cung cấp cho người nghe thông tin v một phư ng
diện nào đó. Đ i khi nh ng thông tin mà chu tố cung cấp lại à ti u điểm c a
23
phát ngôn. V mặt ng pháp, chu tố trong phát ngôn có vị t ba diễn tố có thể
đ ng trước nòng cốt câu, chen vào gi a nòng cốt c u h y đ ng cuối c u. Tư ng
ng với các vị tr đó à các ch c vụ cú pháp trạng ng , bổ ng mà chu tố có thể
đảm nhiệm. V mặt ng ngh chu tố có thể đảm nhận các v i ngh thời gian,
địa điểm, cách thức, mục đích và công cụ. Dù không phải y u tố c sở do vị t
trung t m đòi h i, song chu tố cũng thể hiện vai trò h u ích c a mình trong việc
thể hiện sự tình một cách cụ thể sinh động và chân thực h n.
5. Ở bình diện ng dụng, khả năng hiện diện c a các y u tố cấu trúc trong
phát ng n được quan tâm xem xét. K t quả cho thấy các y u tố trong cấu trúc
ngh đ u có khả năng hiện diện đ y đ trong phát ngôn. Hiện tượng này diễn
ra ở tất cả các tiểu loại c VT T. Đi u này là hoàn toàn phù hợp bởi trong
đi u kiện nh thường, các y u tố trong cấu trúc c n phải được hiện diện trong
phát ngôn mới có thể truy n đạt được đ y đ nội dung c n giao ti p. Nhưng ở
nh ng ng cảnh nhất định, một số y u tố có thể v ng khuy t. Sự v ng khuy t
này được xem xét cụ thể ở t ng y u tố, trong t ng tiểu loại vị t . Đối với diễn
tố th nhất, sự v ng khuy t xảy ra trong các tiểu loại vị t phát nhận, sai khiến,
dời chuyển và nói năng. Ở diễn tố th hai, hiện tượng v ng khuy t xảy ra ở các
tiểu loại vị t phát nhận, sai khiến, dời chuyển và bình xét. Còn diễn tố th ba,
sự v ng khuy t xảy ra ở vị t phát nhận và nói năng. Nhìn chung, sự v ng
khuy t c a các diễn tố trong phát ngôn nhằm mục đ ch tránh lặp từ (v nó đ
được nh c đ n li n ti p ở các c u đi trước), tạo sự liên kết giữa các câu và