Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa – trường hợp tiểu vùng tây bắc - Pdf 43

Trờng đại học kinh tế quốc dân

ĐặNG CÔNG THứC

NGHIÊN CứU CáC NHÂN Tố ảNH hởng đến
lựa chọn nguồn t i trợ vốn của dnnvv %
trờng hợp tiểu vùng tây bắc


Trờng đại học kinh tế quốc dân

ĐặNG CÔNG THứC

NGHIÊN CứU CáC NHÂN Tố ảNH hởng đến
lựa chọn nguồn t i trợ vốn của dnnvv %
trờng hợp tiểu vùng tây bắc


!"#$!$%

Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. V èNH HI N
TS. NGễ CHUNG


CAM KẾT CỦA NGHIÊN CỨU SINH
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết
bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu
cầu về sự trung thực trong học thuật.



2.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ......................................................... 8
2.1.1. Tổng quan về lựa chọn tài trợ vốn của DNNVVV ................................... 8
2.1.2. Khoảng trống của các công trình đã công bố ......................................... 15
2.2. Cơ sở lý thuyết .............................................................................................. 17
2.2.1. Các lý thuyết cơ cấu vốn và lựa chọn nguồn tài trợ vốn......................... 17
2.2.2. Lý thuyết tài chính hành vi và lựa chọn nguồn tài trợ vốn ..................... 18
2.2.3. Lý thuyết vốn xã hội và lựa chọn nguồn tài trợ vốn ............................... 21
2.2.4. Lựa chọn lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu .......................................... 24
2.2.5. Khái quát về các nhân tố ảnh hưởng ...................................................... 25
2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu................................................................ 32
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................ 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LỰA CHỌN CÁC NGUỒN TÀI TRỢ VỐN
CỦA DNNVV TÂY BẮC .................................................................................... 35
3.1. Khái quát về DNNVV Việt Nam .................................................................. 35
3.1.1. Định nghĩa DNNVV ............................................................................. 35
3.1.2. Vai trò của DNNVV ............................................................................. 37
3.2. Khái quát thị trường tài chính ở Việt Nam ................................................. 40
3.2.1. Thị trường tài chính chính thức ............................................................. 40
3.2.2. Thị trường tài chính không chính thức .................................................. 42
3.3. Khái quát về các nguồn tài trợ vốn cho DNNVV ........................................ 44
3.3.1. Phân loại nguồn tài trợ vốn ................................................................... 44
3.3.2. Các nguồn tài trợ vốn cho DNNVV Việt Nam ...................................... 47
3.4. Khái quát về các DNNVV Tây Bắc .............................................................. 50
3.4.1. Về số lượng........................................................................................... 50


3.4.2. Về cơ cấu .............................................................................................. 51
3.4.3. Hoạt động kinh doanh của DNNVV Tây Bắc ........................................ 53
3.5. Thực trạng nguồn vốn và lựa chọn nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc ............... 55
3.5.1. Thực trạng nguồn vốn ........................................................................... 55

5.2.1. Khuyến nghị với các DNNVV và các hiệp hội doanh nghiệp .............. 122
5.2.2. Khuyến nghị với các ngân hàng thương mại ........................................ 125
5.2.3. Khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước ................................. 128
5.3. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................ 128
Tóm tắt chương 5 .............................................................................................. 130
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 131
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB

Ngân hàng phát triển châu Á

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

CIEM

Viện nghiên cứu kinh tế trung ương

DN

Doanh nghiệp

DNNVV


TSNH

Tài sản ngắn hạn

TSDH

Tài sản dài hạn

TCTD

Tổ chức tín dụng

TCTC

Tổ chức tài chính

UBND

Ủy ban nhân dân

VNĐ

Việt Nam Đồng

VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

VINASME


Bảng 3.15:
Bảng 4.1.
Bảng 4.2:
Bảng 4.3:
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8:
Bảng 4.9:
Bảng 4.10:
Bảng 4.11:
Bảng 4.12.
Bảng 4.13.

Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV Hồ Chí Minh ................................ 12
Một số định nghĩa tiêu biểu về vốn xã hội ....................................... 21
Bộ tiêu chuẩn và tiêu chí đo lường vốn xã hội ................................. 23
Tiêu chí xác định DNNVV của Ngân hàng thế giới ......................... 35
Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP ........ 36
Số lượng các DNNVV vùng Tây Bắc giai đoạn 2000 - 2015 ........... 51
Số DNNVV Tây Bắc theo hình thức sở hữu năm 2015 .................... 52
Số DNNVV Tây Bắc theo hình thức pháp lý năm 2015 ................... 52
Cơ cấu ngành kinh doanh của DNNVV Tây Bắc 2015 .................... 53
Một số chỉ tiêu kinh doanh của DNNVV Tây Bắc năm 2014........... 53
Chỉ tiêu kinh doanh quan trọng của DNNVV Tây Bắc năm 2014 .... 55
Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc giai đoạn 2011 - 2015 ..... 55
Lựa chọn các nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc .............................. 58
Nguồn huy động vốn qua ngân hàng thương mại ............................. 59
Nguồn huy động vốn qua tổ chức tài chính phi ngân hàng ............... 60

Bảng 4.25:
Bảng 4.26:
Bảng 4.27:
Bảng 4.28:
Bảng 4.29:
Bảng 4.30:
Bảng 4.31:
Bảng 4.32:
Bảng 4.33:

Kiểm định Chi -Square test giữa tham gia tín dụng và các biến tài
chính hành vi................................................................................... 99
Thống kê mối quan hệ giữa các biến vốn xã hội và tham gia tín dụng ..100
Kiểm định Chi -Square test giữa tham gia tín dụng và biến vốn xã hội ..... 101
Thống kê mối quan hệ giữa các biến kiểm soát và lựa chọn tín dụng ..102
Kiểm định Chi -Square test giữa lựa chọn tín dụng và biến kiểm soát ..103
Thống kê mối quan hệ giữa các biến hành vi và lựa chọn tín dụng .......104
Kiểm định Chi -Square test giữa lựa chọn tín dụng và các biến tài
chính hành vi................................................................................. 106
Thống kê mối quan hệ giữa các biến vốn xã hội và lựa chọn tín dụng . 107
Kiểm định Chi -Square test giữa lựa chọn tín dụng và biến vốn xã hội108
Tổng hợp hệ số mô hình hồi quy tham gia tín dụng lần 1 .............. 109
Tóm tắt mô hình hồi quy tham gia tín dụng lần thứ hai ................. 110
Khả năng dự báo của mô hình lựa tham gia tín dụng ..................... 110
Tổng hợp hệ số hồi quy tham gia tín dụng lần 2 ............................ 111
Khả năng dự đoán của mô hình ..................................................... 113
Tổng hợp hệ số hồi quy lựa chọn tín dụng lần 1 ............................ 114
Tổng hợp hệ số hồi quy lần thứ hai ............................................... 115
Kiểm định Omnibus ...................................................................... 116
Tóm tắt mô hình ............................................................................ 116

đẩy tiến bộ công nghệ và nâng cao mức sống của người dân. Tại Việt Nam số
lượng DNNVV chiếm 97% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp gần 40%
GDP quốc gia, 14,8% tổng thu ngân sách Nhà nước, khoảng 29% kim ngạch xuất
khẩu, giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp trong cả nước (Hồ Sỹ Hùng,
2007; CIEM, 2011). Bởi vậy sự phát triển ổn định và bền vững của DNNVV đối
với nền kinh tế Việt Nam là rất quan trọng.
Tuy nhiên, cũng như các DNNVV trên toàn cầu các DNNVV Việt Nam cũng
gặp rất nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Mặc dù Nhà nước có nhiều chính sách nhằm tháo gỡ những khó khăn về vốn, đặc biệt
các giải pháp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho DNNVV nhưng kết
quả vẫn chưa được như mong muốn. Đa số các DNNVV luôn trong tình trạng thiếu vốn
và chỉ một số ít trong đó (20%) tiếp cận được vốn vay ngân hàng và (80%) doanh
nghiệp còn lại khó tiếp cận vay ngân hàng hoặc ngân hàng cho vay không ổn định
“lúc được, lúc không” dẫn tới các doanh nghiệp quyết định đi vay từ gia đình, bạn
bè, nhóm tự giúp đỡ, cá nhân cho vay, tổ chức cầm đồ mặc dù nguồn này chỉ tài trợ
khoảng 8% - 9% nhu cầu đầu tư (CIEM, 2013).
Các DNNVV có những đặc tính khác với các doanh nghiệp lớn. Sự khác biệt
này dẫn đến sự khác nhau trong xu hướng cũng như hành vi của doanh nghiệp
trong các quyết định tài chính. Các cơ sở khoa học cho giải thích và dự báo áp
dụng cho doanh nghiệp lớn đôi khi không phù hợp khi vận dụng vào bối cảnh của
DNNVV. Bởi vậy các chính sách, giải pháp cho DNNVV phải được xây dựng trên


2

cơ sở khoa học phù hợp và được thực nghiệm đầy đủ. Điều này đỏi hỏi phải được
nhìn nhận, phân tích trên một góc độ mới mẻ và năng động hơn. Có rất ít các
nghiên cứu về hành vi của DNNVV trong các quyết định tài chính dựa trên lý
thuyết tài chính hành vi và lý thuyết vốn xã hội mà chủ yếu dựa trên lý thuyết cơ
cấu vốn truyền thống.

4. Những kiến nghị nào có thể rút ra cho các DNNVV nhằm cải thiện khả
năng tiếp cận tín dụng chính thức ?

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của luận án hành vi lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV.

1.4.2. Phạm vi
* Phạm vi nội dung
Luận án nghiên cứu lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV ở khía cạnh
tham gia và lựa chọn tín dụng
+ Khía cạnh tham gia tín dụng: Doanh nghiệp lựa chọn đi vay hay không đi vay.
+ Khía cạnh lựa chọn tín dụng: doanh nghiệp lựa chọn vay tín dụng chính
thức hay tín dụng không chính thức.
* Phạm vi thời gian:
+ Các số liệu và thông tin thứ cấp liên quan đến số lượng, cơ cấu, nguồn vốn
của DNNVV Tây Bắc được thu thập từ năm 2011 đến 2015, riêng các thông tin về
tổng quan các công trình có liên quan được thu thập trong thời gian thế kỷ XX và
đầu thế kỷ XXI, đặc biệt là các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian
đầu thế kỷ XXI tại các quốc gia đang phát triển.
+ Các số liệu và thông tin sơ cấp được tổ chức điều tra từ tháng 3 đến tháng
8 năm 2016.
* Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện tại tiểu vùng Tây Bắc gồm
4 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.

1.5. Phương pháp và quy trình nghiên cứu
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu
Luận án dùng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phục
vụ cho quá trình nghiên cứu.


thức

năm 2016)

(1) Nghiên cứu định tính: Được tiến hành để khám phá nhân tố đặc thù trong hành
vi của chủ sở hữu, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát để đo lường các khái niệm
nghiên cứu. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 10 chủ doanh
nghiệp tại thành phố Sơn La. Nghiên cứu được tiến hành vào tháng 4 năm 2016.
(2) Nghiên cứu định lượng: Được tiến hành theo hai giai đoạn. Giai đoạn 1 là
nghiên cứu sơ bộ và giai đoạn 2 là nghiên cứu chính thức. Cả 2 giai đoạn đều sử
dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu.

1.5.2. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua các bước sau:
Bước 1: Xây dựng mô hình và thước đo
Mô hình nghiên cứu và thước đo được xây dựng dựa trên các lý thuyết sau:
- Lý thuyết tài chính hành vi.
- Lý thuyết vốn xã hội.
Từ các lý thuyết này các nhân tố được tập hợp từ các nghiên cứu thực
nghiệm trước đây trên quan điểm tài chính hành vi và vốn xã hội.
Bước 2: Nghiên cứu định tính
Các thước đo được xây dựng ở các quốc gia phát triển nên chưa chắc đã phù
hợp với vùng Tây Bắc Việt Nam còn chưa phát triển nên cần nghiên cứu định tính
để điều chỉnh các thang đo cho phù hợp.
Bước 3: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Bộ thước đo điều chính vòng một được đánh giá thông qua nghiên cứu định
lượng sơ bộ với việc phỏng vấn 80 doanh nghiệp tại thành phố Sơn La. Các thước


5

Thang đo hoàn chỉnh

Cronbach
Anpha, EFA

Bộ thang đo chính thức

Regression

Kiểm định giả thuyết

Tập huấn điều tra viên: 8
người

Nghiên cứu định lượng với
mẫu 477 DNNVV

Thảo luận và khuyến nghị

Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu của luận án


6

1.6. Các đóng góp của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án có những đóng góp về cả lý luận lẫn thực tế.
* Những đóng góp về mặt lý luận
Thứ nhất: Có rất ít các nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các yếu tố hành vi
tài chính đến quyết định tài chính của doanh nghiệp. Luận án đã vận dụng quan
điểm của tài chính hành vi và vốn xã hội để xem xét những lý do tiềm ẩn bên trong

Thứ hai: Kết quả của nghiên cứu này có ý nghĩa góp ý cho các cơ quan quản
lý, các ngân hàng thương mại và bản thân các DNNVV hiểu về hành vi tham gia và
lựa chọn tín dụng của DNNVV để có chính sách cho phù hợp nhằm khuyến khích
các DNNVV tham gia vào thị trường tín dụng và lựa chọn tín dụng chính thức để
nền kinh tế năng động, linh hoạt hơn.
Thứ ba: Luận án cũng đưa ra được một số khuyến nghị cho hiệp hội doanh
nghiệp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan của Chính phủ nhằm giúp các DNNVV
tăng cường tiếp cận tín dụng.

1.7. Bố cục luận án
Bố cục luận án gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV
Chương 3: Thực trạng lựa chọn nguồn tài trợ của DNNVV Tây Bắc
Chương 4: Phương pháp và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận và khuyến nghị


8

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NGUỒN
TÀI TRỢ VỐN CỦA DNNVV
2.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
2.1.1. Tổng quan về lựa chọn tài trợ vốn của DNNVVV
Các DNNVV là bộ phận năng động và có đóng góp quan trọng trong phát triển
kinh tế của mọi quốc gia, thường chiếm từ 95% đến 98% tổng số doanh nghiệp.
Không chỉ góp phần tăng trưởng GDP, các DNNVV còn là lĩnh vực chủ chốt
trong tạo việc làm, thúc đẩy tiến bộ công nghệ và nâng cao mức sống của người
dân (Hallberg, 2000, Lê Xuân Bá 2006, Hồ Sỹ Hùng 2007). Mặc dù vậy, các

Nợ vay mới
Vốn nội bộ

D3

D2

D1
Tổng số vốn đầu tư

Hình 2.1: Trật tự ưu tiên các nguồn tài trợ
Nguồn: Ang, J. (1991)
D1, D2 và D3 đại diện cho lịch trình nhu cầu đầu tư. Khi nhu cầu đầu tư là thấp
tại D1 thì vốn đầu tư được tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ, tại đó chi phí vốn tương đối rẻ
hơn. Nếu nhu cầu đầu tư tại D2, sau khi đã hết quỹ nội bộ, các quỹ bên ngoài được sử
dụng cụ thể là trong các hình thức vốn vay. Cuối cùng, nếu nhu cầu đầu tư là rất cao ở
D3, góp vốn mới được sử dụng sau khi nội lực và vốn vay đã cạn kiệt.
Trong số các nguồn tài trợ cho DNNVV thì nguồn tài trợ từ tín dụng ngân
hàng là quan trọng và phổ biến nhất ở hầu hết các quốc gia đặc biệt là các quốc gia
đang phát triển (Carey và Flynn, 2005) do sự kém phát triển của hệ thống cơ sở hạ
tầng và các tổ chức tài chính. Tuy nhiên, các ngân hàng lại phân phối tín dụng
không hiệu quả, thiếu công bằng với các DNNVV do bị chi phối bởi Chính Phủ nên
đã quá ưu ái cấp tín dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước (Perotti, 1993). Điều này
cũng dẫn đến tình trạng khan hiếm tín dụng và hạn chế tiếp cận tín dụng cho các


10

DNNVV (Sherif và cộng sự 2002). Ngoài ra Peirson và cộng sự (1999) cho rằng
luôn tồn tại sự bất cân xứng thông tin giữa người cho vay và người đi vay và đây


DNNVV tại Anh trong giai đoạn 1987-1989 cho thấy các DNNVV phụ thuộc rất
lớn vào nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại nhưng tín dụng ngân hàng mới là nguồn
quan trọng nhất. Ngoài ra, các nguồn đến từ thuê tài chính, vốn góp cổ đông, bao
thanh toán cũng là lựa chọn của DNVVN tại Vương quốc Anh. Một nghiên cứu
khác cũng được tiến hành tại Anh là của Doherty (2013) chỉ ra các DNNVV
ngoài huy động vốn từ các nguồn tín dụng truyền thống như: vay ngân hàng,
thấu chi, thẻ tín dụng thì có đến 22% số doanh nghiệp khảo sát lựa chọn tài trợ
vốn từ công chúng qua phát hành các giấy tờ có giá. Nghiên cứu Berger and
Udell (1998) sử dụng dữ liệu khảo sát cấp quốc gia tại Mỹ năm 1993, qua quá
trình phân tích, đánh gia hai ông đã kết luận các DNNVV sử dụng nhiều nhất
vốn tự có, sau đó đến tín dụng từ các ngân hàng và tín dụng của nhà cung cấp
(tín dụng thương mại), ba nguồn vốn này chiếm 70% tổng nguồn vốn mà các
DNNVV sử dụng cho kinh doanh.
Tại các quốc gia kém phát triển thì nguồn vốn tự có và tín dụng không chính
thức được các DNNVV ưu tiên lựa chọn. Nghiên cứu của Amissah và Gbandi
(2014) chỉ ra rằng DNNVV ở các nước châu Phi lượng vốn vay ngân hàng chỉ
chiếm 15% tổng vốn, thay vào đó DNNVV chọn vốn từ các chương trình hỗ trợ cho
vay doanh nghiệp xã hội của Chính phủ, nguồn này chiếm khoảng 38%, còn lại là
các nguồn từ nguồn phi chính thức như bạn bè, gia đình, người thân, tín dụng tư
nhân. Tại Việt Nam các nghiên cứu cũng chỉ ra đặc điểm lựa chọn tài trợ vốn của
các DNNVV là vốn tự có, vay ngân hàng và vay bạn bè, người thân. Nghiên cứu
của Trương Quang Thông (2009) về lựa chọn vốn của DNNVV Hồ Chí Minh đã chỉ
ra khi mới thành lập tỷ lệ vốn điều lệ chiếm tỷ lệ rất cao (73,20%) nhưng đến thời
điểm khảo sát thì tỷ lệ này đã giảm còn 64,90% thay vào đó là do sự gia tăng của
các nguồn vốn khác: nợ nhà cung cấp, vay ngắn hạn ngân hàng, vay dài hạn ngân
hàng và vay khác (vay nội bộ, bạn bè, người thân..).


12

3.0

8.3

73.2

Thời điểm khảo sát

14.1

8.2

4.3

8.4

64.9

Tình hình

Nguồn: Trương Quang Thông (2009)
Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân (2015) qua nghiên cứu chỉ ra các
DNNVV Hà Nội có vốn chủ sở hữu chiếm từ 48% đến trên 76% tùy theo loại hình
và lĩnh vực, vốn vay chiếm từ 20% - 27%, vốn khác chiếm từ 5% đến 7,5 %. Ngô
Mai Linh (2015), đã chỉ ra theo kết quả khảo sát do Cục Phát triển DNNVV phối
hợp với UNIDO thực hiện năm 2014 thấy: Trong cơ cấu nguồn vốn của DNNVV,
tỷ trọng vốn vay NH đến trên 45%, vốn tự có chiếm 36,25%, các nguồn vốn khác là
18,44% . Nghiên cứu của CIEM (2013) cho 80% DNNVV Việt Nam vay vốn từ các
tổ chức phi tài chính, hoặc là từ gia đình /bạn bè, chỉ có 20% doanh nghiệp có thể
vay vốn từ các ngân hàng. Đôi khi, DNNVV còn phải trả cho việc vay nóng lãi suất

là: quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi, lãi
suất vay bình quân, cơ hội tăng trưởng. Nguyễn Văn Lê (2014) cho rằng quy mô
doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tỷ lệ tài sản cố định, tình hình thanh khoản, lá chắn
thuế phi nợ, ngành nghề kinh doanh có ảnh hưởng đến việc lựa chọn tín dụng của
DNNVV. Lê phương Dung, Nguyễn Thị Lam Thanh (2013) đã đưa ra có bảy nhân
tố ảnh hưởng đến việc quyết định vay vốn ngân hàng là: Quy mô doanh nghiệp,
hiệu quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản, khả năng thanh khoản, cơ hội tăng
trưởng, danh tiếng doanh nghiệp, rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy lựa chọn nguồn vốn không hẳn
dựa trên cơ sở lý thuyết cơ cấu vốn mà dựa vào đặc điểm tâm lý của chủ doanh
nghiệp và mối quan hệ của chủ doanh nghiệp với các tổ chức cung ứng vốn. Một số
nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố lạc quan và tâm lý quá tự tin có ảnh hưởng đáng kể đến
quyết định đầu tư của các nhà quản lý như các nghiên cứu của Baker và cộng sự
(2005), Heaton (2002), Fairchild (2005). Ngoài ra, nghiên cứu của Grable & Lytton
(2003) cho rằng những người quản lý có khả năng chịu rủi ro có thể tham gia nhiều
hơn các dự án sát nhập, mua lại và luôn theo đuổi các chính sách đòn bẩy kinh tế
cao. Đặc biệt, các nghiên cứu của Laibson và cộng sự, (2003), Bauer và cộng sự


14

(2012), Brown và cộng sự (2013) đều cho rằng có sự tác động của yếu tố kiên nhẫn
trong lựa chọn, thái độ đối với rủi ro, thái độ đối với nợ đến quyết định vay tiêu
dùng của các cá nhân. Ngoài ra, nghiên cứu của Romano và cộng sự (2001) về lựa
chọn các nguồn vốn của các DNNVV đã nhận thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn nguồn tài chính của các DNNVV nhưng yếu tố thái độ của
doanh nghiệp đối với lợi ích của việc vay nợ, coi vay nợ là một hình thức tài trợ là
một yếu tố quan trọng có tác động mạnh nhất theo ông thì các yếu tố văn hóa, hoạt
động kinh doanh, sở thích cá nhân cũng đóng vai trò quan trọng trong các quyết
định lựa chọn nguồn vốn của các DNNVV. Bên cạnh đó, các yếu tố kiểm soát khác

kinh tế phát triển và đang phát triển. Từ các đánh giá này, tác giả củng cố thêm cơ
sở thực tiễn để đánh giá thực trạng lựa chọn vốn của DNNVV Tây Bắc cũng như có
thêm tài liệu để giải thích lý do đằng sau các lựa chọn nguồn tài trợ vốn đó.
Thứ ba, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn
nguồn vốn của DNNVV dựa trên nhiều các lý thuyết gốc. Các nhân tố này là cơ sở
quan trọng để vận dụng giải thích lý do lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV vùng
Tây Bắc.
Thứ tư, các nghiên cứu giải thích cho việc lựa chọn nguồn tài trợ vốn của
DNNVV trên thế giới và Việt Nam phần lớn đang tập trung nhiều dựa vào lý thuyết
cơ cấu vốn. Tuy nhiên đã có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra việc lựa chọn nguồn tài trợ
vốn còn phụ thuộc vào hành vi tài chính của chủ doanh nghiệp và mối quan hệ của
chủ doanh nghiệp với các tổ chức cung ứng vốn.

2.1.2. Khoảng trống của các công trình đã công bố
Các nghiên cứu trước đây về lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV còn
bộc lộ một số khoảng trống như:
Thứ nhất: Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào việc giải thích cơ cấu vốn
của doanh nghiệp hoặc là tìm ra cơ cấu tối ưu trong khi có rất ít các nghiên cứu đề
cập đến vấn đề lựa chọn “tín dụng phi chính thức”, “không đi vay”, “nản chí nên
không đi vay”.
Thứ hai: Đối tượng doanh nghiệp không đi vay, không tự tin khi đi vay, vay
nhiều lần không được dẫn đến chán nản thường không được các nhân viên tín dụng,
các nhà hoạt động chính sách quan tâm mặc dù nhóm này chiếm một tỷ lệ lớn
trong tổng số DNNVV. Các DNNVV này có thể là khách hàng tiềm năng trong


16

tương lai nếu các ngân hàng cung cấp các sản phẩm/dịch vụ tín dụng phù hợp.
Từ đó sẽ thúc đẩy việc mở rộng và phát triển cả khu vực DNNVV. Ngoài ra, các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status