luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân
ĐặNG CÔNG THứC
NGHIÊN CứU CáC NHÂN Tố ảNH hởng đến
lựa chọn nguồn tài trợ vốn của dnnvv trờng hợp tiểu vùng tây bắc
Hà Nội - 2017
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi2 of 138.
Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng đại học kinh tế quốc dân
ĐặNG CÔNG THứC
NGHIÊN CứU CáC NHÂN Tố ảNH hởng đến
lựa chọn nguồn tài trợ vốn của dnnvv trờng hợp tiểu vùng tây bắc
Chuyên ngành: tài chính ngân hàng
Mã số: 62340201
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. TS. V èNH HIN
TS. NGễ CHUNG
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi5 of 138.
MỤC LỤC
CAM KẾT CỦA NGHIÊN CỨU SINH
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN .......................................... 1
1.1. Lý do lựa chọn đề tài ...................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
1.4.1. Đối tượng ................................................................................................ 3
1.4.2. Phạm vi ................................................................................................... 3
1.5. Phương pháp và quy trình nghiên cứu .......................................................... 3
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 3
1.5.2. Quy trình nghiên cứu .............................................................................. 4
1.6. Các đóng góp của luận án............................................................................... 6
1.7. Bố cục luận án ................................................................................................. 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NGUỒN TÀI TRỢ VỐN CỦA
DNNVV................................................................................................................... 8
2.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ......................................................... 8
2.1.1. Tổng quan về lựa chọn tài trợ vốn của DNNVVV ................................... 8
2.1.2. Khoảng trống của các công trình đã công bố ......................................... 15
2.2. Cơ sở lý thuyết .............................................................................................. 17
2.2.1. Các lý thuyết cơ cấu vốn và lựa chọn nguồn tài trợ vốn......................... 17
2.2.2. Lý thuyết tài chính hành vi và lựa chọn nguồn tài trợ vốn ..................... 18
2.2.3. Lý thuyết vốn xã hội và lựa chọn nguồn tài trợ vốn ............................... 21
2.2.4. Lựa chọn lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu .......................................... 24
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................ 68
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................... 69
4.1. Nghiên cứu định tính .................................................................................... 69
4.1.1. Mục tiêu nghiên cứu định tính ............................................................... 69
4.1.3. Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................ 70
4.2. Nghiên cứu định lượng ................................................................................. 72
4.2.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng............................................................ 72
4.2.2. Thiết kế nghiên cứu định lượng............................................................. 72
4.3. Thống kê mô tả các DNNVV trong mẫu nghiên cứu .................................. 81
4.3.1. Thống kê đặc điểm của chủ doanh nghiêp ............................................. 81
4.3.2. Thống kê đặc điểm của doanh nghiệp.................................................... 84
4.3.3. Thống kê đặc điểm về nguồn vốn của DNNVV .................................... 85
4.3.4. Thống kê kết quả khảo sát yếu tố hành vi tài chính, mạng lưới xã hội ... 87
4.4. Kiểm định sự phù hợp của thang đo và phân tích nhân tố khám phá ... 91
4.4.1. Kiểm định sự phù hợp của thang đo ...................................................... 91
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá .................................................................. 92
4.5. Kiểm định mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc..................... 94
4.5.1. Kiểm định sự tham gia tín dụng và các biến độc lập .............................. 94
4.5.2. Kiểm định lựa chọn tín dụng và các biến độc lập ................................ 101
4.6. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến tham gia và lựa chọn tín dụng.. 108
4.6.1. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến tham gia tín dụng của các DNNVV . 108
4.6.2. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn tín dụng ............ 113
Tóm tắt chương 4 .............................................................................................. 120
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................... 121
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................... 121
5.2. Một số khuyến nghị .................................................................................... 122
5.2.1. Khuyến nghị với các DNNVV và các hiệp hội doanh nghiệp .............. 122
5.2.2. Khuyến nghị với các ngân hàng thương mại ........................................ 125
5.2.3. Khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước ................................. 128
5.3. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................ 128
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
EFA
Phân tích nhân tố khám phá
NSNN
Ngân sách nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SMEDF
Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sig.
Mức ý nghĩa
Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
WB
Ngân hàng thế giới
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi7 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi8 of 138.
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3:
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:
Bảng 3.10:
Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc giai đoạn 2011 - 2015 ..... 55
Lựa chọn các nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc .............................. 58
Nguồn huy động vốn qua ngân hàng thương mại ............................. 59
Nguồn huy động vốn qua tổ chức tài chính phi ngân hàng ............... 60
Nguồn huy động vốn qua người thân, bạn bè................................... 61
Nguồn huy động vốn qua các nguồn khác ....................................... 61
Tình hình tiếp cận các khoản vay ưu đãi .......................................... 62
Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng ....................................... 72
Đặc điểm về của chủ doanh nghiệp ................................................. 82
Đặc điểm của doanh nghiệp khảo sát ............................................... 84
Đặc điểm nguồn vốn của các doanh nghiệp được khảo sát .............. 86
Thống kê các yếu tố thuộc hành vi tài chính .................................... 88
Thống kê thái độ đối với nợ của chủ sở hữu .................................... 89
Thống kê mức độ sử dụng mối quan hệ, mạng lưới với các nhóm ... 90
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Thái độ với nợ................ 91
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến mạng lưới xã hội ............ 92
Kết quả phân tích EFA với số liệu thu được .................................... 93
Thống kê mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và tham gia tín dụng .... 95
Kiểm định Chi - Square test mối quan hệ giữa tham gia tín dụng với
các biến đặc điểm của chủ sở hữu/doanh nghiệp ............................. 96
Thống kê mối quan hệ giữa các biến hành vi và tham gia tín dụng .. 97
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi8 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi9 of 138.
Bảng 4.14.
Bảng 4.15:
Bảng 4.16.
Tóm tắt mô hình hồi quy tham gia tín dụng lần thứ hai ................. 110
Khả năng dự báo của mô hình lựa tham gia tín dụng ..................... 110
Tổng hợp hệ số hồi quy tham gia tín dụng lần 2 ............................ 111
Khả năng dự đoán của mô hình ..................................................... 113
Tổng hợp hệ số hồi quy lựa chọn tín dụng lần 1 ............................ 114
Tổng hợp hệ số hồi quy lần thứ hai ............................................... 115
Kiểm định Omnibus ...................................................................... 116
Tóm tắt mô hình ............................................................................ 116
Khả năng dự báo của mô hình ....................................................... 117
Tổng hợp hệ số hồi quy lựa chọn tín dụng lần ba........................... 117
BIỂU ĐỒ
Biểu 3.1.
Biểu 3.2:
Biểu 3.3:
Tình trạng nguồn vốn của các DNNVV Tây Bắc ............................. 56
Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn .......................................................... 57
Nhu cầu, thời hạn khoản vay ........................................................... 57
HÌNH
Hình 1.1:
Hình 2.1:
Hình 2.2:
Quy trình nghiên cứu của luận án ...................................................... 5
Trật tự ưu tiên các nguồn tài trợ ....................................................... 9
Mô hình nghiên cứu lý thuyết .......................................................... 33
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi9 of 138.
dụng cho doanh nghiệp lớn đôi khi không phù hợp khi vận dụng vào bối cảnh của
DNNVV. Bởi vậy các chính sách, giải pháp cho DNNVV phải được xây dựng trên
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi10 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi11 of 138.
2
cơ sở khoa học phù hợp và được thực nghiệm đầy đủ. Điều này đỏi hỏi phải được
nhìn nhận, phân tích trên một góc độ mới mẻ và năng động hơn. Có rất ít các
nghiên cứu về hành vi của DNNVV trong các quyết định tài chính dựa trên lý
thuyết tài chính hành vi và lý thuyết vốn xã hội mà chủ yếu dựa trên lý thuyết cơ
cấu vốn truyền thống.
Tiểu vùng Tây Bắc gồm 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu là
khu vực trọng điểm về an ninh - quốc phòng. Đặc thù kinh tế xã hội chính trị của
vùng Tây Bắc khiến vai trò của DNNVV càng trở nên có ý nghĩa khi đa phần người
dân Tây Bắc có tâm lý ỷ lại, không muốn thoát nghèo, phụ thuộc vào các hỗ trợ bao
cấp của Nhà nước. Do vậy, nhiều nghiên cứu trước đây đã cho rằng hỗ trợ các
DNNVV phát triển hoạt động kinh doanh và tiếp cận vốn dễ dàng hơn sẽ ngay lập
tức và trực tiếp tạo ra việc làm và giá trị kinh tế cho vùng Tây Bắc.
Chính vì các lý do kể trên NCS chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trường hợp tiểu vùng Tây Bắc” làm luận án tiến sĩ của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án được thực hiện để giải quyết 3 mục tiêu:
Thứ nhất: Tìm hiểu hành vi lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV thông qua
việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia tín dụng và lựa chọn tín dụng.
Thứ hai: Đánh giá thực trạng lựa chọn và tiếp cận tín dụng của các DNNVV
Tây Bắc.
thức hay tín dụng không chính thức.
* Phạm vi thời gian:
+ Các số liệu và thông tin thứ cấp liên quan đến số lượng, cơ cấu, nguồn vốn
của DNNVV Tây Bắc được thu thập từ năm 2011 đến 2015, riêng các thông tin về
tổng quan các công trình có liên quan được thu thập trong thời gian thế kỷ XX và
đầu thế kỷ XXI, đặc biệt là các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian
đầu thế kỷ XXI tại các quốc gia đang phát triển.
+ Các số liệu và thông tin sơ cấp được tổ chức điều tra từ tháng 3 đến tháng
8 năm 2016.
* Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện tại tiểu vùng Tây Bắc gồm
4 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
1.5. Phương pháp và quy trình nghiên cứu
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu
Luận án dùng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phục
vụ cho quá trình nghiên cứu.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi12 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi13 of 138.
4
Bảng 1.1. Phương pháp nghiên cứu
Bước
Phương pháp
nghiên cứu
1
dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu.
1.5.2. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua các bước sau:
Bước 1: Xây dựng mô hình và thước đo
Mô hình nghiên cứu và thước đo được xây dựng dựa trên các lý thuyết sau:
- Lý thuyết tài chính hành vi.
- Lý thuyết vốn xã hội.
Từ các lý thuyết này các nhân tố được tập hợp từ các nghiên cứu thực
nghiệm trước đây trên quan điểm tài chính hành vi và vốn xã hội.
Bước 2: Nghiên cứu định tính
Các thước đo được xây dựng ở các quốc gia phát triển nên chưa chắc đã phù
hợp với vùng Tây Bắc Việt Nam còn chưa phát triển nên cần nghiên cứu định tính
để điều chỉnh các thang đo cho phù hợp.
Bước 3: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Bộ thước đo điều chính vòng một được đánh giá thông qua nghiên cứu định
lượng sơ bộ với việc phỏng vấn 80 doanh nghiệp tại thành phố Sơn La. Các thước
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi13 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi14 of 138.
5
đo này được điều chỉnh thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).
Bước 4: Nghiên cứu định lượng chính thức
Nghiên cứu này được thực hiện với 477 DNNVV được khảo sát nhằm mục
đích kiểm định các giải thuyết thông qua phương pháp hồi quy đa biến với sự hỗ trợ
của phần mềm SPSS.
Regression
Kiểm định giả thuyết
Tập huấn điều tra viên: 8
người
Nghiên cứu định lượng với
mẫu 477 DNNVV
Thảo luận và khuyến nghị
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu của luận án
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi14 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi15 of 138.
6
1.6. Các đóng góp của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án có những đóng góp về cả lý luận lẫn thực tế.
* Những đóng góp về mặt lý luận
Thứ nhất: Có rất ít các nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các yếu tố hành vi
tài chính đến quyết định tài chính của doanh nghiệp. Luận án đã vận dụng quan
điểm của tài chính hành vi và vốn xã hội để xem xét những lý do tiềm ẩn bên trong
chủ các DNNVV từ đó giải thích lý do tại sao có một tỷ lệ không nhỏ các doanh
nghiệp hoàn toàn không vay nợ và giải thích lý do tại sao các khoản vay không
chính thức vẫn đóng một vai trò quan trọng trong việc tài trợ của DNNVV. Nghiên
cứu này được thực hiện, góp phần làm phong phú thêm lĩnh vực nghiên cứu và góp
lý, các ngân hàng thương mại và bản thân các DNNVV hiểu về hành vi tham gia và
lựa chọn tín dụng của DNNVV để có chính sách cho phù hợp nhằm khuyến khích
các DNNVV tham gia vào thị trường tín dụng và lựa chọn tín dụng chính thức để
nền kinh tế năng động, linh hoạt hơn.
Thứ ba: Luận án cũng đưa ra được một số khuyến nghị cho hiệp hội doanh
nghiệp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan của Chính phủ nhằm giúp các DNNVV
tăng cường tiếp cận tín dụng.
1.7. Bố cục luận án
Bố cục luận án gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV
Chương 3: Thực trạng lựa chọn nguồn tài trợ của DNNVV Tây Bắc
Chương 4: Phương pháp và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận và khuyến nghị
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi16 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi17 of 138.
8
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NGUỒN
TÀI TRỢ VỐN CỦA DNNVV
2.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
2.1.1. Tổng quan về lựa chọn tài trợ vốn của DNNVVV
Các DNNVV là bộ phận năng động và có đóng góp quan trọng trong phát triển
kinh tế của mọi quốc gia, thường chiếm từ 95% đến 98% tổng số doanh nghiệp.
Không chỉ góp phần tăng trưởng GDP, các DNNVV còn là lĩnh vực chủ chốt
Vốn đóng góp mới
CP đi vay mới
Cp vốn nội bộ
Nợ vay mới
Vốn nội bộ
D3
D2
D1
Tổng số vốn đầu tư
Hình 2.1: Trật tự ưu tiên các nguồn tài trợ
Nguồn: Ang, J. (1991)
D1, D2 và D3 đại diện cho lịch trình nhu cầu đầu tư. Khi nhu cầu đầu tư là thấp
tại D1 thì vốn đầu tư được tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ, tại đó chi phí vốn tương đối rẻ
hơn. Nếu nhu cầu đầu tư tại D2, sau khi đã hết quỹ nội bộ, các quỹ bên ngoài được sử
dụng cụ thể là trong các hình thức vốn vay. Cuối cùng, nếu nhu cầu đầu tư là rất cao ở
D3, góp vốn mới được sử dụng sau khi nội lực và vốn vay đã cạn kiệt.
Trong số các nguồn tài trợ cho DNNVV thì nguồn tài trợ từ tín dụng ngân
hàng là quan trọng và phổ biến nhất ở hầu hết các quốc gia đặc biệt là các quốc gia
đang phát triển (Carey và Flynn, 2005) do sự kém phát triển của hệ thống cơ sở hạ
tầng và các tổ chức tài chính. Tuy nhiên, các ngân hàng lại phân phối tín dụng
không hiệu quả, thiếu công bằng với các DNNVV do bị chi phối bởi Chính Phủ nên
đã quá ưu ái cấp tín dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước (Perotti, 1993). Điều này
cũng dẫn đến tình trạng khan hiếm tín dụng và hạn chế tiếp cận tín dụng cho các
tín dụng chính thức ở trên khía cạnh trong giai đoạn khởi nghiệp va duy trì hoạt động
kinh doanh.
Tuy nhiên, việc lựa chọn tín dụng ở các nước có khác nhau. Tại các nước
phát triển thì vốn tự có và tín dụng ngân hàng là các nguồn tài trợ chính của
DNNVV. Nghiên cứu của của Hughes (1997) sử dụng dữ liệu điều tra khảo sát
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi19 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi20 of 138.
11
DNNVV tại Anh trong giai đoạn 1987-1989 cho thấy các DNNVV phụ thuộc rất
lớn vào nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại nhưng tín dụng ngân hàng mới là nguồn
quan trọng nhất. Ngoài ra, các nguồn đến từ thuê tài chính, vốn góp cổ đông, bao
thanh toán cũng là lựa chọn của DNVVN tại Vương quốc Anh. Một nghiên cứu
khác cũng được tiến hành tại Anh là của Doherty (2013) chỉ ra các DNNVV
ngoài huy động vốn từ các nguồn tín dụng truyền thống như: vay ngân hàng,
thấu chi, thẻ tín dụng thì có đến 22% số doanh nghiệp khảo sát lựa chọn tài trợ
vốn từ công chúng qua phát hành các giấy tờ có giá. Nghiên cứu Berger and
Udell (1998) sử dụng dữ liệu khảo sát cấp quốc gia tại Mỹ năm 1993, qua quá
trình phân tích, đánh gia hai ông đã kết luận các DNNVV sử dụng nhiều nhất
vốn tự có, sau đó đến tín dụng từ các ngân hàng và tín dụng của nhà cung cấp
(tín dụng thương mại), ba nguồn vốn này chiếm 70% tổng nguồn vốn mà các
DNNVV sử dụng cho kinh doanh.
Tại các quốc gia kém phát triển thì nguồn vốn tự có và tín dụng không chính
thức được các DNNVV ưu tiên lựa chọn. Nghiên cứu của Amissah và Gbandi
(2014) chỉ ra rằng DNNVV ở các nước châu Phi lượng vốn vay ngân hàng chỉ
chiếm 15% tổng vốn, thay vào đó DNNVV chọn vốn từ các chương trình hỗ trợ cho
vay doanh nghiệp xã hội của Chính phủ, nguồn này chiếm khoảng 38%, còn lại là
ngân hàng
ngân hàng
khác
điều lệ
Lúc mới thành lập
11.0
4.4
3.0
8.3
73.2
Thời điểm khảo sát
14.1
8.2
4.3
8.4
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi22 of 138.
13
Tại Việt Nam cũng có một số nghiên cứu điển hình dựa trên lý thuyết cơ cấu
vốn như Trần Trọng Huy (2013), cho rằng có một số nhân tố thuộc về DNNVV ảnh
hưởng đến lựa chọn tín dụng là: Nhu cầu vốn vay, uy tín và thương hiệu, am hiểu
quy trình cho vay, các vấn đề về tài chính, việc thực hiện các quy định kế toán,
kiểm toán, tài sản đảm bảo, kế hoạch kinh doanh, trình độ quản lý. Ngoài ra, tác giả
còn đưa ra một số nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô là môi trường kinh tế,
môi trường chính trị pháp luật, chính sách hỗ trợ cho DNNVV. Tuy nhiên, hạn chế
của nghiên cứu này là các nhân tố đưa ra chỉ là phân tích chủ quan, chưa được kiểm
định rõ ràng bằng các công cụ đo lường. Đoàn Ngọc Phi Anh, (2010) cho rằng có
năm nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vốn của doanh nghiệp là: hiệu quả kinh doanh,
rủi ro kinh doanh, cấu trúc tài sản và qui mô của doanh nghiệp. Nguyễn Thành
Cường (2008) chỉ ra có năm nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vốn của doanh nghiệp
là: quy mô doanh nghiệp, cấu trúc tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi, lãi
suất vay bình quân, cơ hội tăng trưởng. Nguyễn Văn Lê (2014) cho rằng quy mô
doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tỷ lệ tài sản cố định, tình hình thanh khoản, lá chắn
thuế phi nợ, ngành nghề kinh doanh có ảnh hưởng đến việc lựa chọn tín dụng của
DNNVV. Lê phương Dung, Nguyễn Thị Lam Thanh (2013) đã đưa ra có bảy nhân
tố ảnh hưởng đến việc quyết định vay vốn ngân hàng là: Quy mô doanh nghiệp,
hiệu quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản, khả năng thanh khoản, cơ hội tăng
trưởng, danh tiếng doanh nghiệp, rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy lựa chọn nguồn vốn không hẳn
dựa trên cơ sở lý thuyết cơ cấu vốn mà dựa vào đặc điểm tâm lý của chủ doanh
nghiệp và mối quan hệ của chủ doanh nghiệp với các tổ chức cung ứng vốn. Một số
nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố lạc quan và tâm lý quá tự tin có ảnh hưởng đáng kể đến
quyết định đầu tư của các nhà quản lý như các nghiên cứu của Baker và cộng sự
Cành (2008) cho thấy việc xây dựng “mối quan hệ xã hội” thông qua “mức độ quen
biết”, hay thiết lập mối quan hệ đối tác giữa các DNNVV và các ngân hàng là thấp
nên các DNNVV có xu hướng không chọn vay tín dụng ngân hàng.
Tóm lại, Có thể nói, các nghiên cứu về lựa chọn nguồn tài trợ vốn và các
nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ vốn ở góc độ lý thuyết cũng như thực
tiễn tại các loại hình doanh nghiệp, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc khu vực
DNNVV có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, là những gợi mở quan trọng cho hướng
nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ vốn tại các
DNNVV Việt Nam nói chung và DNNVV Tây Bắc nói riêng . Tác giả có thể đưa ra
một số nhận xét chung như sau:
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi23 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi24 of 138.
15
Thứ nhất, các quan niệm về vốn và các nguồn tài trợ vốn cho DNNVV đã
được nhiều tác giả nghiên cứu. Việc làm rõ được nội hàm của đối tượng mà các
DNNNV lựa chọn sẽ là cơ sở quan trọng để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
lựa chọn nguồn tài trợ vốn được rõ dàng hơn.
Thứ hai, nhiều tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng lựa chọn nguồn tài trợ
vốn của DNNVV ở các ngành nghề, lĩnh vực, các quốc gia, châu lục và tại các nền
kinh tế phát triển và đang phát triển. Từ các đánh giá này, tác giả củng cố thêm cơ
sở thực tiễn để đánh giá thực trạng lựa chọn vốn của DNNVV Tây Bắc cũng như có
thêm tài liệu để giải thích lý do đằng sau các lựa chọn nguồn tài trợ vốn đó.
Thứ ba, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn
nguồn vốn của DNNVV dựa trên nhiều các lý thuyết gốc. Các nhân tố này là cơ sở
quan trọng để vận dụng giải thích lý do lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV vùng
Tây Bắc.
động cơ tiềm ẩn là tại sao doanh nghiệp không tham gia vào thị trường tín dụng
thì Chính phủ có thể tổ chức khóa giáo dục, đào tạo hoặc các chương trình để hỗ
trợ điều chỉnh hành vi này và định hướng cho các DNNVV tiếp cận thị trường tín
dụng chính thức khi có nhu cầu vay vốn.
Thứ ba: Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào quyết
định vay vốn chính thức (vay NHTM) của DNNVV nhưng bỏ qua việc nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn vay không chính thức. Các nghiên cứu về vay không
chính thức chỉ tập trung chủ yếu vào đối tượng hộ gia đình ở khu vực nông thôn.
Thứ tư: Tại Việt Nam các nghiên cứu về nguồn vốn của DNNVV chủ yếu
nghiên cứu chung về DNNVV Việt Nam hoặc tại các địa phương có điều kiện
kinh tế phát triển, còn tại vùng Tây Bắc Việt Nam, một vùng có vị trí chiến lược
quan trọng về quân sự, chính trị, các doanh nghiệp tại đây còn gặp rất nhiều khó
khăn đề phát triển, mang đầy đủ đặc trưng của DNNVV Việt Nam thì chưa có một
nghiên cứu nào.
Từ những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong các nghiên cứu liên
quan đến lựa chọn vốn của DNNVV của các tác giả trong và ngoài nước, có thể nói
rằng, đề tài các nhân tố ảnh hướng đến lựa chọn vốn của DNNVV đã được nhiều tác
giả nghiên cứu, đề cập theo nhiều quan điểm, trên nhiều khía cạnh và phạm vi khác
nhau. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một khoảng trống cần tiếp tục bổ sung nghiên cứu, đó là
giải thích lý do lựa chọn không đi vay và nếu có đi vay thì vay không chính thức. Do
đó, đề tài luận án: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nguồn tài trợ
vốn của DNNVV - Trường hợp tiểu vùng Tây Bắc” có chỗ đứng riêng, kế thừa
nhưng không trùng lặp với các luận án, công trình khoa học trước đó.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi25 of 138.