BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
---------------------
HUỲNH THỊ CẨM NHUNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
---------------------
HUỲNH THỊ CẨM NHUNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
1.2.1. Mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp................................................................................23
1.2.2. Mục tiêu về thuế thu nhập doanh nghiệp......................................................................... 24
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ..........25
1.3.1. Mức độ phức tạp của các chuẩn mực.................................................................................. 26
1.3.2. Tính độc lập về nghề nghiệp.................................................................................................. 26
1.3.3. Trình độ của kế toán viên......................................................................................................... 27
1.3.4. Ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán hay vai trò của công tác thanh tra, ki ểm tra 27
1.3.5. Thuế thu nhập doanh nghiệp................................................................................................. 28
Như ta đã biết, giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế có sự khác biệt. Sự khác
biệt này do quy định về đo lường, ghi nhận doanh thu, thu nhâp và chi phí trong kế
toán và thuế khác nhau. Theo PGS.TS Nguyễn Công Phương, ở nước ta tồn tại một
mối liên hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế, luật thuế can thiệp mạnh mẽ vao lĩnh vực
kế toán để quy định các nguyên tắc đánh giá, nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài
chính. Các nguyên tắc kế toán bị áp đặt để xác định lợi nhuận chịu thuế. Từ đó, các
phương pháp kế toán được sử dụng để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp. Lợi nhuận chịu thuế chính là lợi nhuận kế toán được điều chỉnh lại một số
khoản chi phí được cho là không hợp lý, hợp lệ. Mối quan hệ chặt chẽ này cho thấy
rằng, khi một nhà quản trị thực hiện hành động quản trị lợi nhuận kế toán, trong
mức độ nào đó lợi nhuận chịu thuế cũng bị ảnh hưởng. Hay nói cách khác, nhà quản
trị có thể thực hiện hành động quản trị lợi nhuận để tiết kiệm thuế thu nhập khi có
cơ hội............................................................................................................................................................. 28
Các yếu tố ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Mà thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp được luật thuế quy định có tính bắt buộc chung đối với
từng loại hình doanh nghiệp, nên nếu cố định thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp trong năm, thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phụ thuộc vào thu nhập
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
càng nhỏ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp càng thấp và ngược lại. Vì thế
từ đó lợi nhuận được điều chỉnh tăng hoặc giảm đi. Ví dụ: việc lựa chọn phương
pháp phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dung nhiều kỳ, phân bổ chi phí sửa chữa
lớn TSCĐ, việc xác định mức trích trước chi phí bao gồm trích trước chi phí bảo hành,
trích trước chi phí tiền lương công nhân sản xuất nghỉ phép (đối với các doanh
nghiệp sản xuất). Ngoài ra, các nhà quản trị còn lựa chọn thời điểm nào ghi nhận các
khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng
giảm giá chứng khoán, khi nào các khoản dự phòng này được hoàn nhập với mức
trích lập bao nhiêu và mức hoàn nhập bao nhiêu? Các nhà quản trị cũng có thể ước
tính lãi suất ngầm của hợp đồng thuê tài sản để vốn hóa tiền thuê trong hợp đồng
thuê tài chính.............................................................................................................................................. 31
Lựa chọn thời điểm mua hoặc bán tài sản cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán.
Các nhà quản trị doanh nghiệp có thể quyết định khi nào và ở mức bao nhiêu các chi
phí quảng cáo, chi phí sữa chữa, chi phí nâng cấp cải tạo TSCĐ được chi ra. Các chi
phí này có thể tính hết vào niên độ hiện hành hoặc phân bổ dần cho các niên độ sau,
với quyết định khác nhau của nhà quản trị sẽ ảnh hưởng đến chi phí và từ đó ảnh
hưởng đến lợi nhuận của niên độ hiện hành. Mặc khác, nhà quản trị cũng có thể
quyết định thời điểm thanh lý, nhượng bán TSCĐ để đẩy nhanh hoặc làm chậm lại
việc ghi nhận chi phí và thu nhập khác của doanh nghiệp. Từ đó, làm cho lợi nhuận
trong niên độ hiện hành có thể tăng hoặc giảm đi....................................................................32
1.3.6. Nhận thức của chủ doanh nghiệp......................................................................................... 32
1.3.7. Quy mô của doanh nghiệp........................................................................................................ 32
1.3.8. Khả năng sinh lời.......................................................................................................................... 32
CHƯƠNG 2.................................................................................................................................................. 34
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU......................................................................................................................... 34
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU............................................................................................................ 35
2.2.1. Nghiên cứu định tính................................................................................................................... 35
2.2.2. Nghiên cứu định lượng............................................................................................................... 36
2.2.3. Quy trình nghiên cứu................................................................................................................... 43
CHƯƠNG 3.................................................................................................................................................. 44
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................................................... 44
như: yêu cầu quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp, chính sách thuế của Nhà nước,
thông tin cung cấp ra bên ngoài và chính khả năng của các kế toán viên. .......................72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thông tin cơ bản của doanh nghiệp............................................................................ 44
Bảng 3.2: Phân tích đơn biến cho nhân tố mức độ phức tạp của các................................48
chuẩn mực................................................................................................................................................... 48
Bảng 3.3: Phân tích đơn biến cho nhân tố tính độc lập về nghề nghiệp.........................49
Bảng 3.4: Phân tích đơn biến cho nhân tố trình độ của kế toán viên................................49
Bảng 3.5: Phân tích đơn biến cho ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán...............................51
Bảng 3.6: Phân tích đơn biến cho nhân tố ảnh hưởng của thuế đối với công tác kế
toán................................................................................................................................................................. 52
Bảng 3.7: Phân tích đơn biến cho nhân tố nhận thức của chủ.............................................53
doanh nghiệp............................................................................................................................................. 53
Bảng 3.8: Phân tích đơn biến cho nhân tố quy mô của doanh nghiệp..............................54
Bảng 3.9: Phân tích đơn biến cho nhân tố khả năng sinh lời................................................54
Bảng 3.10: Phân tích đơn biến cho nhân tố lợi ích của vận dụng VAS..............................55
Bảng 3.11: Kết quả phân tích độ tin cậy........................................................................................ 56
Bảng 3.12: Hệ số KMO và Kiểm định Barlett................................................................................ 58
Bảng 3.13: Ma trận xoay nhân tố....................................................................................................... 59
Bảng 3.14: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu.............................................................64
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................................. 46
Hình 3.2: Đồ thi phân tán...................................................................................................................... 62
2
làm thay đổi cách thức tính toán, do đó sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu kinh tế
của DN như sự phân phối dòng tiền hoặc quyền lợi của các bên sử dụng
những thông tin này cho việc ký kết hợp đồng hay ra quyết định. Từ các vào
ảnh hưởng kinh tế trên đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố
ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán tại các doanh nghiệp. Tuy
nhiên đa số các nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiên cứu một nhân tố nhất
định cơ bản, như: Cloyd et al. (1996), Bosnyák (2003, theo Nguyễn Thị Kim
Oanh 2012), Christos Tzovas (2006)... thì chỉ nghiên cứu về nhân tố thuế;
Watts và Zimmerman (1990), Steven Young (1998)... thì chỉ nghiên cứu về
nhân tố nhận thức của chủ doanh nghiệp; hoặc nghiên cứu của PGS.TS Trần
Đình Khôi Nguyên (2010) về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến vận
dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam,
và nghiên cứu của Th.s Nguyễn Thị Minh Trang (2010) về vấn đề lựa
chọn chính sách kế toán nhằm giảm thiểu chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Việt Nam lại chủ yếu đi vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Việt Nam. Đến hiện tại chưa có nghiên cứu nào cụ thể cho các doanh
nghiệp tại Đà Nẵng nói chung và doanh nghiệp xây lắp tại Đà Nẵng nói
riêng. Luận văn đã đi sâu hơn vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa
chọn chính sách kế toán, đồng thời đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao
tính hiệu quả trong việc lựa chọn chính sách kế toán của các doanh
nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này bao gồm:
• Nghiên cứu thực trạng áp dụng chính sách kế toán tại các công
ty xây lắp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3
•Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có liên quan đến
Mục tiêu là tìm ra mối quan hệ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp
dụng chính sách và chuẩn mực kế toán của các doanh nghiệp xây lắp
trên địa bàn TP. Đà Nẵng. Để thực hiện được các phân tích này, tác giả
quyết định sử dụng kỹ thuật điều tra phỏng vấn với mẫu các doanh
nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố. Bảng hỏi được xây dựng dựa
trên thang đo Likert 5 mức độ, trong đó [1] là Rất không đồng ý và [5]
là Rất đồng ý. Việc chọn mẫu dựa trên phương pháp chọn mẫu xác suất
với mẫu dự kiến là 100 doanh nghiệp xây lắp đang có hoạt động kinh
doanh tại TP. Đà Nẵng.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn trong công tác kế toán tài
chính tại các doanh nghiệp xây lắp trong TP. Đà Nẵng.
Kết quả nghiên cứu này cũng cung cấp thông tin hữu ích cho các
nhà hoạch định chính sách, các nhà thực thi chính sách để điều chỉnh và
vận dụng chính sách kế toán trong điều hành và tác nghiệp.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
1.1. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN ĐỐI VỚI VIỆC ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN
1.1.1. Chính sách kế toán
Chính sách kế toán của doanh nghiệp là những nguyên tắc, cơ sở
và các phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong
quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính.
Lựa chọn chính sách kế toán là việc chọn lựa có cân nhắc nằm
trong khuôn khổ của chuẩn mực kế toán về các nguyên tắc, cơ sở và các
việc chuyển giao toàn bộ sản phẩm được hoàn tất hoặc ghi nhận một lúc sau khi
việc chuyển giao sản phẩm đã hoàn tất.
b. Chính sách kế toán về TSCĐ
TSCĐ thường là bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản và đóng vai
trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Vì vậy, việc xác định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hay là một
khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh hưởng đáng kể
đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
7
b1. Chính sách ghi nhận TSCĐ
•Đối với TSCĐ hữu hình
Để ghi nhận là TSCĐ hữu hình đơn vị phải xác định mực độ chắc
chắn của viêc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai dựa trên các bằng
chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro
liên quan. Khi xác định các bộ phận cấu thành TSCĐ hữu hính, doanh
nghiệp phải áp dụng các tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình cho từng trường
hợp cụ thể. Doanh nghiệp có thể hợp nhất các bộ phận riêng biệt không
chủ yếu như: khuôn đúc, công cụ, khuôn dập, và áp dụng các tiêu chuẩn
TSCĐ hữu hình và tổng giá trị đó. Các phụ tùng và thiết bị phụ trợ
thường được coi là tài sản lưu động và được hạch toán vào chi phí khi
sử dung. Các phụ tùng chủ yếu và các thiết bị bảo trì được xác định là
TSCĐ hữu hình khi doanh nghiệp ước tính thời gian sử dụng chúng
nhiều hơn một năm. Nếu phụ tùng và thiết bị bảo trì chỉ đươc dung gắn
liền với TSCĐ hữu hình và việc sử dụng chúng là không thường xuyên
thì chúng trong thời gian ít hơn thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
hữu hình liên quan.
Trong từng trường hợp cụ thể, có thể phân bổ tổng chi phí của tài
sản cho bộ phận cấu thành của nó và hạch toán riêng biệt cho mỗi bộ
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong
giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó.
Trong 7 điều kiện để ghi nhận chi phí giai đoạn triển khai vào
nguyên giá TSCĐ vô hình, tùy thuộc vào ý muốn chủ quan của nhà
quản trị, có thể lựa chọn thỏa mãn 7 điều kiện này. Hoặc không thỏa
mãn 1 trong 7 điều kiện này, nhưng nếu không thỏa mãn 1 trong 7 điều
kiện trên thì toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn này được ghi
nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Điều này ảnh hưởng
trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chi phí
khác phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệ
nhưng không được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình thì được ghi
nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Bao gồm: chi phí thành
lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát
sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập,
chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được
ghi nhận vào chi phí sản xuấ, kinh doanh trong thời gian tối đa không
quá 3 năm. Đối với các khoản chi phí đã đươc doanh nghiệp ghi nhận là
chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ trước đó thì không
đươc tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình.
b2. Chính sách khấu hao TSCĐ
Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống
giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử
dụng. Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh
10
doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố
định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm dần về giá trị và
giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao
mòn tự nhiên hoặc do tiến bộ khoa học công nghệ.
đại hóa, ghi giảm và bán TSCĐ;
Khi hạch toán khấu trừ công nợ, có thể thiết lập không chỉ phương
pháp hạch toán mà còn sử dụng lịch biểu phân bổ tổng số khấu hao
hàng năm theo các tháng. Đồng thời, doanh nghiệp cần xây dựng phân
hệ nhận thông tin chi tiết về tình trạng TSCĐ, phân tích mức hao mòn
và kìm hãm thực hiện công việc bảo dưỡng thiết bị.
c. Chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho
c1. Vấn đề tính giá thành sản phẩm
Hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp nông nghiệp rất đa dạng,
bên cạnh các hoạt động sản xuất chính như trồng trọt, chăn nuôi, chế
biến còn có các hoạt động sản xuất phụ được tổ chức ra để phục vụ cho
sản xuất chính hoặc tận dụng năng lực thừa của sản xuất chính để tăng
thêm thu nhập. Do tính chất đa dạng như vậy nên trong tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành cần phải chi tiết hoá theo ngành sản
xuất, theo từng bộ phận sản xuất, theo từng loại hoặc nhóm cây trồng
và theo từng loại súc vật nuôi. Việc theo dõi như vậy sẽ giúp doanh
nghiệp kiểm tra chặt chẽ các loại chi phí và có căn cứ đánh giá đúng
đắn chất lượng, hiệu quả sản xuất của từng bộ phận và đối tượng sản
xuất.
12
Chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp nông nghiệp cũng bao gồm 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Tuy
nhiên, việc phát sinh và hình thành các loại chi phí này có một số điểm
đặc thù: phát sinh không đều đặn mà thường tập trung vào những
khoảng thời gian nhất định, gắn liền với việc luân chuyển sản phẩm nội
bộ; việc chuyển tải cũng như chuyển hoá chi phí gắn liền với những cơ
thể sống có quy luật phát sinh, phát triển riêng biệt.
kho là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán
hàng tồn kho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí;
ghi giảm giá hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực
hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế
toán và lập báo cáo tài chính.
Hàng tồn kho đề cập trong chuẩn mực này gồm:
• Hàng hoá mua về để bán, gồm hàng hoá tồn kho, hàng mua đang
đi trên đường, hàng gửi đi bán.
• Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
• Sản phẩm dở dang, gồm sản phẩm chưa hoàn thành hoặc đã
hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho.
• NVL, công cụ, dụng cụ tồn kho và đã mua đang đi trên đường.
• Chi phí dịch vụ dở dang
14
Theo chuẩn mực, hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp
giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị gốc thì được tính
theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Trong đó giá trị thuần có thể
thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất,
kinh doanh trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí
ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn
kho ở địa điểm và trạng thái hiệu quả.
Chi phí thu mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế
không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá
trình mua hàng và các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng
tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do
hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.
tư, hàng hóa, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh.
Đối với công nợ, hàng hóa, quy chế phải xác định rõ trách nhiệm của
từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý hàng hóa, thu hồi
công nợ. Bộ Tài Chính nghiêm cấm doanh nghiệp lợi dụng việc trích
lập dự phòng để tính thêm vào chi phí các khoản dự phòng không có đủ
căn cứ nhằm làm giảm nghĩa vụ nộp ngân sách. Những doanh nghiệp cố
16
tình vi phạm sẽ bị xử phạt như hành vi trốn thuế theo quy định của pháp
luật hiện hành.
Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức trích lập các
khoản dự phòng và xử lý tổn thất thực tế của vật tư hàng hóa tồn kho,
các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ không có khả năng thu hồi
theo quy định tại Thông tư này và văn bản pháp luật khác có liên quan.
Riêng việc trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa,
công trình xây lắp thì thực hiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách
hàng.
Thành phần Hội đồng gồm: Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc), Kế
toán trưởng, các trưởng phòng, ban có liên quan và một số chuyên gia
(nếu cần). Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) doanh nghiệp quyết định
thành lập Hội đồng.
d. Chính sách kế toán về chi phí đi vay
Chính sách kế toán về chi phí đi vay là một trong những chuẩn
mực kế toán của VAS. Mục đích của chuẩn mực này là quy định và
hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi
vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp
đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.