Quản lí giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú THPT huyện tuần giáo, tỉnh điện biên - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM
CẢNH
LỜI NGỌC
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất cứ công trình khoa học nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu luận văn của
tôi.
QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚTác
TRUNG
HỌC
giả luận
vănPHỔ
THÔNG HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Phạm Ngọc Cảnh
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
(Chƣơng trình đào tạo theo định hƣớng ứng dụng)
Mã số: 60.14.01.14

Lêi c¶m ¬n
Với tình cảm chân thành, tác giả bản luận văn xin đƣợc bày tỏ lòng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
cảm ơn đến:
- Tập thể các Giáo sƣ, Phó giáo sƣ, Tiến sỹ, cán bộ, giảng viên trong
Khoa quản lý giáo dục, Khoa sau đại học trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội đã

đã hết lòng giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
bản luận văn này.
Tuy nhiên, do điều kiện xa xôi, trình độ, sự hiểu biết và thời gian
nghiên cứu có hạn, bản luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót và khiếm
khuyết, tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp chân thành của quý
thầy cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Tác giả

Phạm Ngọc Cảnh


MỤC LỤC
Mục

Nội dung
PHẦN MỞ ĐẦU

Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2 Trƣờng PTDTNT THPT
1


1.3.1 Khái niệm hƣớng nghiệp

13

1.3.2 Khái niệm giáo dục hƣớng nghiệp

15

Mục đích của công tác hoạt động GDHN cho học sinh
1.3.3

THPT

15

Nội dung của hoạt động giáo dục HN cho học sinh
1.3.4

THPT

1.3.5 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục HN
1.4

Quản lý GDHN cho học sinh ở trƣờng PTDTNT THPT

1.4.1 Khái niệm về quản lý
1.4.2

Khái niệm về quản lý giáo dục hƣớng nghiệp

HỌC PHỔ THÔNG TUẦN GIÁO - ĐIỆN BIÊN
Giới thiệu khái quát về huyện Tuần giáo và trƣờng
2.1
PTDTNT THPT Tuần giáo

32
34

34

Điều kiện tự nhiên, kinh tế , xã hội, giáo dục của huyện
2.1.1

Tuần giáo - tỉnh Điện Biên

34

2.1.2 Vài nét khái quát về trƣờng PTDTNT THPT Tuần giáo
2.2 Giới thiệu về khảo sát

35

2.2.1 Mục đích khảo sát

39

2.2.2 Nội dung khảo sát
2.2.3 Đối tƣợng và phƣơng pháp khảo sát
2.3 Kết quả kảo sát


61

2.4.4. Cơ hội

62

2.4.5 Thách thức, cản trở

63


Kết luận chƣơng 2
Chƣơng 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TUẦN GIÁO - ĐIỆN
BIÊN.
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

63

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

65



phù hợp với thực tiễn từng giai đoạn

73

3.2.4

Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục hƣớng nghiệp

76

Xây dựng, bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và
3.2.5

các điều kiện để phục vụ cho công tác giáo dục hƣớng

77

nghiệp
3.2.6
3.3
3.4

1
2

Tổ chức tƣ vấn hƣớng nghiệp cho học sinh

78


Cao đẳng

CBĐ

Cán bộ đoàn

CSVC

Cơ sở vật chất

DN

Dạy nghề

ĐH

Đại học

GDHN

Giáo dục hƣớng nghiệp

GDTX

Giáo dục thƣờng xuyên

GV

Giáo viên


Nghề phổ thông

PHHS

Phụ huynh học sinh

QLGD

Quản lý giáo dục

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

THCN

Trung học chuyên nghiệp

THPT

Trung học phổ thông

SHHN

Sinh hoạt hƣớng nghiệp


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng số


Đánh giá về các hình thức GDHN trong nhà
Bảng 2.5

trƣờng

43

Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc chọn nghề của
Bảng 2.6

học sinh

47

Thăm dò ý kiến học sinh về học hƣớng nghiệp
Bảng 2.7

và nghề phổ thông

49

Hiểu biết của PHHS về nghề định chọn cho con
Bảng 2.8

em mình

50

Đánh giá về quản lý các hình thức GDHN trong
Bảng 2.9


pháp quản lý GDHN ở trƣờng PTDTNT THPT

87

Huyện Tuần Giáo
Khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện
Bảng 3.2

pháp quản lý GDHN

89

So sánh sự tƣơng quan giữa mức độ cấp thiết
Bảng 3.3

và tính khả thi của các biện pháp quản lý
GDHN

91


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ,
sơ đồ

Tên biểu đồ sử dụng trong luận văn

Trang



Tổng quát nhiệm vụ kiểm tra đánh giá

26
28


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đối với cuộc sống hiện đại, nghề nghiệp sẽ quyết định tƣơng lai của
mọi cá nhân, nó là công cụ và phƣơng tiện để đảm bảo đời sống vật chất và
tinh thần của con ngƣời. Để thành công trong cuộc đời con ngƣời cần lựa
chọn cho mình một nghề phù hợp. Đối với thế hệ trẻ ngày nay việc lựa chọn
nghề nghiệp càng trở nên quan trọng bởi họ là thế hệ tƣơng lai của một đất
nƣớc. Xã hội rất cần những con ngƣời có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ổn
định.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế hiện nay việc lựa chọn cho
mình một ngành nghề phù hợp là việc làm không dễ. Trên thực tế có rất nhiều
ngƣời thất nghiệp hoặc phải làm những công việc không phù hợp với năng
lực, sở trƣờng của mình và kết quả là họ gặp khó khăn với những yêu cầu đặt
ra của nghề nghiệp, không tạo ra hiệu quả lao động và sự tâm huyết với nghề,
đồng thời gây khó khăn trong việc phân bổ nguồn lực cho nhà quản lí.
Lựa chọn nghề nghiệp, định hƣớng tƣơng lai luôn là chủ đề nóng thu
hút sự quan tâm của xã hội. Việc định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh phổ
thông đƣợc xem là bƣớc khởi đầu quan trọng trong quá trình đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực. Vì vậy, trong văn kiện Đại hội lần thứ IX của Đảng đã
chỉ rõ “Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học,
chuẩn bị cho thanh niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển

do công tác quản lý giáo dục hƣớng nghiệp còn nhiều bất cập. Vì vậy, nghiên
cứu quản lý giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh PTDTNT THPT huyện Tuần
giáo - tỉnh Điện Biên là một yêu cầu cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực
tiễn, nhằm giúp các em tự xác định con đƣờng học vấn của mình và đi tới
quyết định một cách có ý thức trong việc lựa chọn con đƣờng nghề nghiệp
phù hợp với năng lực, sở trƣờng, hứng thú cá nhân, điều kiện kinh tế gia đình.
Với những lý do trên, tôi chọn vấn đề: "Quản lý giáo dục hướng nghiệp


3

cho học sinh trường PTDTNT THPT Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên" làm đề tài
luận văn thạc sĩ của mình, nhằm quản lý tốt hơn công tác GDHN của nhà
trƣờng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lí GDHN ở trƣờng phổ thông và
thực trạng quản lý GDHN cho học sinh trƣờng PTDTNT THPT Tuần giáo tỉnh Điện Biên. Đề xuất những biện pháp quản lí GDHN cho học sinh trƣờng
PTDTNT THPT huyện Tuần giáo - tỉnh Điện Biên giúp các em sau khi tốt
nghiệp có thể tìm việc làm hoặc tiếp tục học các ngành nghề phù hợp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí GDHN tại trƣờng PTDTNT THPT
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí GDHN ở trƣờng PTDTNT THPT
Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên
3.3. Đề xuất biện pháp quản lí GDHN ở trƣờng PTDTNT THPT Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số biện pháp

quản lý GDHN ở trƣờng PTDTNT THPT Tuần Giáo.
- Thời gian khảo sát: Năm học 2016 - 2017
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

bảng biểu thể hiện kết quả thông tin thu đƣợc.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về quản lý giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh
trƣờng phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lí giáo dục hƣớng nghiệp ở trƣờng phổ
thông dân tộc nội trú trung học phổ thông huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên


5

Chƣơng 3: Biện pháp quản lí giáo dục hƣớng nghiệp ở trƣờng phổ
thông dân tộc nội trú trung học phổ thông huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên


6

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Sơ lược về tình hình nghiên cứu ngoài nước
Ơ lĩnh vực nghề nghiệp, việc chọn nghề và nhất là mối quan hệ giữa
ngƣời lao động với nghề nghiệp đã đƣợc nhiều nhà khoa học của nhiều quốc
gia quan tâm nghiên cứu nhằm giúp cho thanh thiếu niên học sinh có sự lựa
chọn nghề nghiệp sao cho phù hợp với năng lực, trí tuệ, hứng thú cá nhân và
yêu cầu kinh tế của đất nƣớc.
Cộng hòa Pháp là một trong những nƣớc đã phát triển hƣớng học,

sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, trong đó đào tạo nghề chiếm 24%
vào những năm 1980-1990, 48% học sinh vào trƣờng dạy nghề và tham gia
vào lao động sản xuất năm1995. Còn ở Nhật, số học sinh chiếm 60% qua đào
tạo nghề năm 1996.
Với quan điểm trên, giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh đƣợc xem là
một bộ phận của giáo dục hƣớng nghiệp và giáo dục nghề nghiệp gắn liền với
công tác hƣớng nghiệp của nhà nƣớc. Việc giáo dục hƣớng nghiệp có tính
chọn lọc cao, có chƣơng trình nội dung phong phú. Nhiệm vụ giáo dục nghề
phổ thông đƣợc thực hiện đồng thời với công tác quản lý khác do nhà nƣớc
quy định.
Tại Thái Lan, mục tiêu giáo dục hƣớng nghiệp và giáo dục nghề phổ
thông có tính chất giáo dục nhiều hơn, những nghề đƣợc dạy trong trƣờng phổ
thông là những nghề có thể giúp học sinh có thể “hành nghề” kiếm tiền tự
nuôi sống bản thân và gia đình, giúp học sinh siêng năng lao động. Từ những
năm học lớp 1, học sinh đã đƣợc trang bị kiến thức, kỹ năng lao động giản


8

đơn nhƣ nội trợ, trang trí, nghề thủ công đơn giản. Đến cấp 2 giáo dục nghề
cho học sinh đƣợc nâng lên một bƣớc cho phù hợp với trình độ văn hóa và độ
tuổi học sinh. Lên cấp 3, cùng với đòi hỏi bằng tốt nghiệp văn hóa là chứng
chỉ nghề nghiệp. Giáo dục hƣớng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông đƣợc
tiến hành độc lập và đánh giá độc lập. Công tác quản lý phần lớn do Trung
tâm KTTH-HN thực hiện có sự phối hợp với nhà trƣờng [39]
Tại Philipines giáo dục hƣớng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông cũng
thực hiện theo mô hình trên, song yêu cầu cao hơn về tay nghề. Học sinh phổ
thông khi tốt nghiệp phải đạt trình độ thợ bậc 1/7 đến 2/7. Nghề đƣợc học,
đƣợc chú trọng gắn liền với nhu cầu nền kinh tế xã hội đó là: nghề điện tử, tin
học, thông tin, thƣơng mại. Yêu cầu chất lƣợng chuyên môn, tổ chức học tập

hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống,
đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vân
dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến
khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ
thông gai đoạn sau 2015. Bảo đảm cho học sinh có đủ trình độ trung học cơ
sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng
mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và
chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng…”.
Thực hiện triệt để tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chỉ thị cố
3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 về nhiệm vụ chủ yếu năm học
2016-2017 của ngành Giáo dục, tiếp tục chỉ đạo các Sở GD&ĐT: “Năm học
2016-2017, toàn ngành tập trung triển khai kế hoạch hành động thực hiện
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”… Đẩy mạnh công


10

tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông. Tuyên
truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng
học sinh ở trong và ngoài nhà trường. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình
hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định
hướng các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục
vụ nhu cầu của địa phương. Hoàn thiện chương trình giáo dục hướng nghiệp
trong trường phổ thông. Xây dựng chính sách, cơ chế phát triển đội ngũ giáo
viên giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông. Biên soạn tài liệu giáo
dục hướng nghiệp, khởi nghiệp kinh doanh và quản lý giáo dục hướng nghiệp.
Triển khai thí điểm mô hình giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất

tốt hơn thì “GDHN phải được quán triệt trong mọi hoạt động của nhà
trường. Đó không chỉ là nhiệm vụ riêng của nhà trường, của ngành giáo dục,
mà là nhiệm vụ của tất cả các cấp, các ngành, các cơ sở sản xuất và của toàn
xã hội” [3, tr.13-36].
Tác giả Phạm Huy Thụ: “Công tác hướng nghiệp trong trường phổ
thông yêu cầu cao về sự phù hợp nghề của con người, luôn tính đến sự phát
triển nhân cách và sự tiến bộ nghề nghiệp của người lao động. Tinh thần
nhân đạo được quán triệt trong nội dung hướng dẫn chọn nghề, trong tư vấn
nghề nghiệp… Mặt khác công tác hướng nghiệp lại phải bảo đảm quyền bình
đẳng chọn nghề của mỗi trẻ em” [30, tr.9].
Các tác giả Nguyễn Văn Lê – Hà Thế Truyền – Bùi Văn Quân đã
khẳng định: “Hƣớng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tác động của gia
đình, nhà trƣờng và xã hội, trong đó nhà trƣờng đóng vai trò chủ đạo nhằm
hƣớng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành
nghề tại những nơi xã hội đang cần phát triển, đồng thời lại phù hợp với hứng
thú, năng lực cá nhân” [20, tr.38].
Tóm lại, giáo dục hƣớng nghiệp, phân luồng đã trở thành vấn đề xã hội
mang tính toàn cầu sâu sắc, nhƣng các công trình nghiên cứu về quản lí giáo


12

dục hƣớng nghiệp, phân luồng cho học sinh trung học ở trong nƣớc cũng nhƣ
ngoài nƣớc còn ít, chƣa đi sâu vào nghiên cứu từng vấn đề và sự phù hợp với
từng đối tƣợng học sinh. Tuy nhiên, các công trình đó có giá trị về mặt
phƣơng pháp lí luận và cơ sở lí luận giúp ích cho việc thực hiện đề tài nghiên
cứu này.
1.2. Trƣờng PTDTNT THPT
1.2.1. Đặc điểm trường PTDTNT
Trƣờng PTDTNT là trƣờng chuyên biệt thuộc thuộc hệ thống giáo dục

tới bỏ học hoặc có những hành động tiêu cực khác.
Học sinh có niềm tin sâu sắc vào giáo viên và thực tiễn, các em dễ nghe
dễ tin theo những ngƣời mà mình đã tin cậy, đăc biệt là giáo viên. Khi các em
đã tin vào giáo viên thì các em rất quyết tâm thực hiện những công việc giáo
viên giao.
Trong quá trình học tập và GDHN các em thƣờng ít nói, e dè, chƣa
mạnh dạn và hay xấu hổ, các em thƣờng thiếu ƣớc mơ cần thiết.
1.3. Giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh ở trƣờng PTDTNT THPT
1.3.1. Khái niệm hướng nghiệp
Có nhiều lĩnh vực khoa học đề cập đến công tác hƣớng nghiệp. Vì vậy,
để hiểu đƣợc bản chất của khái niệm này, tác giả xin đề cập một số định nghĩa
khác nhau:
- Phƣơng diện giáo dục: Hƣớng nghiệp nhƣ một hệ thống tác động giúp
thế hệ trẻ có cơ sở khoa học trong việc chọn nghề, hệ thống này điều chỉnh sự
lựa chọn nghề của học sinh cho phù hợp với những yêu cầu của sự phân công
lao động xã hội, có tính hứng thú và năng lực của từng cá nhân.
- Phƣơng diện kinh tế học: Hƣớng nghiệp đƣợc hiểu là hệ thống những
biện pháp dẫn dắt tổ chức thanh, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp nhằm
sử dụng hợp lí tiềm năng lao động trẻ tuổi của đất nƣớc. Hƣớng nghiệp góp
phần tích cực vào quá trình phấn đấu, nâng cao năng suất lao động xã hội,


14

nhằm tạo ra nhiều của cải hơn cho xã hội, sao cho sản phẩm đó mang lại
nhiều lợi ích về giá trị.
- Trong tâm lý học: Hƣớng nghiệp đƣợc coi nhƣ một quá trình chuẩn bị
cho thế hệ trẻ sự sãn sàng tâm lí đi vào hoạt động nghề nghiệp. Sự sẵn sàng
tâm lí đó chính là tâm thế lao động – một trạng thái tâm lí tích cực trƣớc hoạt
động lao động, để họ yêu thích nghề nghiệp và gắn bó với nghề nghiệp mà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status