Quản lý giáo dục văn hoá truyền thống dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM TUẤN ANH

QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN MƢỜNG NHÉ TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội- Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

PHẠM TUẤN ANH

QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN MƢỜNG NHÉ TỈNH ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
(Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH TUẤN

Hà Nội – Năm 2017

BGDĐT

Bộ giáo dục đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

CBGVCNV

Cán bộ giáo viên công nhân viên

CLB

Câu lạc bộ

CMHS

Cha mẹ học sinh

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GS

Giáo sư

GDVHTT




Quyết định

QĐ-TTg

Quyết định thủ tướng

QĐ-UBND

Quyết định ủy ban nhân dân

TDTT

Thể dục thể thao

THCS

Trung học cơ sở

UBND

ủy ban nhân dân

VHTrT

Văn hóa truyền thống


MỤC LỤC

học sinh ........................................................................................................... 19
1.3.6. Kiểm tra, đánh giá, quản lý kết quả giáo dục văn hóa truyền thống cho
học sinh ........................................................................................................... 21
1.4. Những nhân tố tác động đến quản lý giáo dục văn hóa truyền thống
cho học sinh trƣờng Trung học Phổ thông Dân tộc nội trú ...................... 22
1.4.1. Những nhân tố chủ quan ....................................................................... 22
1.4.2. Những nhân tố khách quan ................................................................... 23
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA
TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN MƢỜNG NHÉ
TỈNH ĐIỆN BIÊN ......................................................................................... 27
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Mƣờng Nhé ................. 27
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên – dân cư .................................................................. 27
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 27
2.1.3. Đặc điểm trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Mường Nhé ............ 30
2.2. Thực trạng giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh trƣờng
Trung học Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Mƣờng Nhé........................ 31
2.2.1. Phương pháp đánh giá thực trạng ........................................................ 31
2.2.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh về giáo dục văn
hóa truyền thống cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội Trú trung học
phổ thông huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên. ................................................ 33
2.2.3. Thực trạng thái độ, hành vi, nguyện vọng của học sinh đối với việc
GDVHTT cho học sinh. ................................................................................... 39


2.2.4. Thực trạng nội dung giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh .......... 42
2.2.5. Thực trạng kết quả giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh............... 44
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục văn hóa cho học sinh trƣờng Trung học
Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Mƣờng Nhé........................................... 46

bối cảnh hội nhập hợp tác quốc tế .................................................................. 60
3.2.2. Kế hoạch hóa các hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học
sinh. ................................................................................................................. 64
3.2.3. Chuẩn hóa, hiện đại hóa nội dung giáo dục văn hóa truyền thống cho
học sinh đáp ứng yêu cầu hội nhập................................................................. 66
3.2.4. Đa dạng hóa phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn
hóa truyền thống cho học sinh theo hướng đổi mới giáo dục......................... 68
3.2.5. Tổ chức phối hợp các lực lượng tham gia các loại hình giáo dục văn
hóa truyền thống cho học sinh ........................................................................ 69
3.2.6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục văn hóa truyền
thống cho học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực .................... 71
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ......... 72
3.3.1.Đối tượng khảo nghiệm ........................................................................ 72
3.3.2. Cách thức tiến hành khảo nghiệm ..................................................... 72
3.3.3. Mục đích khảo nghiệm......................................................................... 72
3.3.4. Các biện pháp được khảo nghiệm ...................................................... 73
3.3.5. Kết quả khảo nghiệm............................................................................. 73
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 85
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học
sinh và học sinh về giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh trường
PTDTNT trung học phổ thông huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên ................ 33
Bảng 2.2. Thực trạng thái độ, hành vi, nguyện vọng của học sinh đối với việc
GDVHTT cho học sinh ................................................................................... 40

Hình 2.3. Biểu đồ so sánh các đối tượng về mức độ tiến bộ của học sinh trong
GDVHTTcho học sinh PTDTNT trung học phổ thông huyện Mường Nhé ... 45
Hình 3.1. Biểu đồ tương quan thứ bậc giữa tính cần thiết và khả thi của các
biện pháp quản lý GDVHTT học sinh ............................................................. 78


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, sự giao thoa văn hóa của các dân tộc, của các cá
nhân và các tổ chức cùng với đó là sự học hỏi văn hóa lẫn nhau của các dân
tộc tiểu số, những người từ nơi khác đến, sự phát triển cơ sở hạ tầng, đường
giao thông cũng góp phần mở rộng giao lưu văn hóa của các dân tộc sinh
sống trong huyện Mường Nhé, huyện Nậm Pồ nói chung và trường PTDTNT
trung học phổ thông huyện Mường Nhé nói riêng tạo lên nền văn hóa nhiều
mầu sắc của các cư dân sinh sống ở huyện Mường Nhé và huyện Nậm Pồ.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, của tỉnh và của huyện đặt ra
một vấn đề cấp thiết cần phải giải quyết ngay đó là cùng với sự phát triển, sự
gặp gỡ trao đổi giữa nhân dân các vùng trong huyện Mường Nhé và huyện
Nậm Pồ đã làm cho nhận thức ngày càng được nâng cao hơn, nhưng nền văn
hóa của các dân tộc đang ngày càng bị mai một, việc giữ gìn và phát huy nét
đặc trưng trong văn hóa của các dân tộc là một trong những nhiệm vụ của
huyện nói chung và của trường PTDTNT trung học phổ thông huyện Mường
Nhé nói riêng, đặc biệt việc tuyên truyền, giáo dục, lưu giữ nền văn hóa của
các dân tộc, bản sắc văn hóa đặc trưng của mỗi khu vực trong huyện cho các
em học sinh đang học tập và sinh sống trong trường PTDTNT trung học phổ
thông huyện Mường Nhé là những thách thức đối với Ban giám hiệu, các thầy
cô giáo trường PTDTNT trung học phổ thông huyện Mường Nhé.
Ngày 14/1/2011, Chính phủ đã ban hành nghị định số 05/2011/NĐ - CP

bản Huổi Cọ, bản Co lót và bản Nậm Pố I; huyện Nậm Pồ toàn bộ là khu vực
III chỉ có xã Chà Cang thuộc khu vực II, như vậy tại xã Chà Cang trường
tuyển sinh tại 2 bản đặc biệt khó khăn là bản Hô Hài và bản Nậm Hài dựa
theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2016 của Bộ trưởng, chủ nhiệm
Ủy ban dân tộc. Các em học sinh sinh sống ở các địa bàn cách xa trung tâm 2
huyện từ vài chục đến hơn 100km, đa số các em học sinh đến từ các bản xa


3

trung tâm huyện, trung tâm xã, nhiều học sinh phải đi bộ hàng giờ liền mới
lên được đến nhà. Với nhiệm vụ giáo dục hàng năm nhà trường phải tuyển
một số lượng học sinh mới nên phương pháp giáo dục các em học sinh mới
hòa nhập với các em học sinh cũ cần phải có sự thay đổi sao cho quá trình
giáo dục đạt hiệu quả cao hơn, tốn ít thời gian hơn nhưng học sinh vẫn đảm
bảo chấp hành tốt quy định của trường, của ngành giáo dục và lưu giữ được
bản sắc văn hóa của các dân tộc trong trường PTDTNT trung học phổ thông
huyện Mường Nhé. Hiện nay nhà trường có 300 học sinh với 15 dân tộc, đặc
biệt trường là một trong 3 trường trong toàn tỉnh có học sinh là dân tộc đặc
biệt ít người (dân tộc Cống và dân tộc Si La). Do đó tác giả chọn Đề tài
“Quản lý giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở trường phổ thông dân
tộc nội trú trung học phổ thông huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên” làm luận
văn tốt nghiệp khóa học.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu về Quản lý giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh ở
trường PTDTNT THP trung học phổ thông T huyện Mường Nhé, nhằm lưu giữ,
phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc góp phần tuyên truyền, giáo dục những
nét văn hóa đẹp của dân tộc này với các dân tộc khác sinh sống trên địa bàn huyện
Mường Nhé và huyện Nậm Pồ, đây cũng là hoạt động vui chơi giải trí sau những

công nhân viên và học sinh trong trường.
Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu: Luận văn thực hiện tại trường
PTDTNT trung học phổ thông huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên.
4. Giả thuyết khoa học
Học sinh theo học trong trường PTDTNT trung học phổ thông huyện
Mường Nhé chủ yếu là những học sinh ở các địa bàn cách xa trung tâm xã,
huyện nên trình độ dân trí còn thấp, khi các em về theo học tại trường
PTDTNT THT huyện Mường Nhé với nhiều thành phần dân tộc khác nhau,


5

khác nhau về tiếng nói, phong tục tập quán, khác nhau về hoàn cảnh gia đình,
đặc biệt hiện tại nhà trường còn có 34 em học sinh là dân tộc đặc biệt ít người
(học sinh dân tộc Cống và dân tộc Si La)…nhưng các em đã cố gắng tham gia
học tập, rèn luyện tại trường PTDTNT trung học phổ thông huyện Mường
Nhé. Nhiệm vụ đặt ra là nhà trường phải tổ chức giáo dục cho các em học
sinh mới hòa nhập vào môi trường học tập với các em học sinh đã theo học
được ít nhất 1 năm, giáo dục về nội quy và quy định của trường và của
nghành đặc biệt là tổ chức các buổi giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao… giúp các em nói chuyện và thể hiện các bài hát, các điệu múa, các trò
chơi truyền thống đặc trưng của dân tộc mình để các dân tộc khác hiểu và tôn
trọng, điều đó cũng giúp các em tự khẳng định khả năng, năng lực của bản
thân đồng thời các em cũng tạo được chỗ đứng trong lòng các bạn cùng
trường, giúp các em yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo và các bạn cùng
trường hơn.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện Luận văn, trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng một số
phương pháp sau:
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Chƣơng 3: Một số biện pháp Quản lý giáo dục văn hóa truyền thống
cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông huyện
Mường Nhé tỉnh Điện Biên.


7

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA TRUYỀN
THỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Từ sau năm 1975 đất nước ta đi vào thời kỳ khôi phục tàn dư của chiến
tranh và phát triển đất nước, sau khi giải phóng đất nước các giá trị văn hóa
truyền thống ngày càng bị mai một nên việc lưu giữ và phát huy bản sắc dân
tộc cần được giữ gìn và phát triển, từ đó đến nay có nhiều công trình nghiên
cứu về các giá trị truyên thống của dân tộc Việt Nam, về bản sắc văn hóa Việt
Nam…được tổng hợp như sau: GS.Trần Văn Giàu với "Giá trị tinh thần
truyền thống của dân tộc Việt Nam" (NXB KHXH, HN, 1980). GS. Phan Huy
Lê - Vũ Minh Giang với "Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam
hiện nay" (Chương trình KHCN cấp Nhà nước đề tài KX.07-02, gồm 2 tập
xuất bản năm 1994 và 1996). PGS.Viện sĩ Trần Ngọc Thêm, với tác phẩm:
"Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam"(NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2001);
„’Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB GD,1997‟‟ đã cung cấp những kiến thức,
khái niệm cơ sở nền tảng cho ngành văn hóa học. Tác phẩm "Bản sắc văn hóa
Việt Nam" của GS. Phan Ngọc (NXB Văn học, 2002) .Tác giả Trần Mạnh
Thường có tác phẩm "Việt Nam văn hóa và giáo dục – NXB VH-TT, 2010.
Với quan điểm dân tộc học, GS-TS. Phan Hữu Dật có tác phẩm "Góp phần
nghiên cứu dân tộc học Việt Nam" (NXB CTQG, HN, 2004). Tác giả Nguyễn
Hồng Hà "Văn hóa truyền thống dân tộc với giáo dục thế hệ trẻ " (NXB

nhau. Trong đó, có những phong tục tập quán riêng của các dân tộc đôi khi
sung đột với nhau. Theo điều 17 Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT, ngày 15
tháng 1 năm 2016 về Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
trường phổ thông dân tộc nội trú. Học sinh trong nhà trường phải gìn giữ bản
sắc văn hóa của dân tộc mình, tôn trọng văn hóa của các dân tộc khác.


10

Học sinh của nhà trường được ăn, ở, sinh hoạt trong khu nội trú và được
hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi theo quy định của Nhà nước. Chấp hành
nghiêm túc sự phân công đi học nghành, nghề và sự phân công công tác theo
yêu cầu của địa phương.
1.2.2. Hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh trường
Phổ thông Dân tộc nội trú trung học phổ thông
1.2.2.1. Khái niệm
Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao: Sinh hoạt văn nghệ, thể dục thể
thao, hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, tham quan du lịch, lễ hội, tết dân tộc;
giao lưu văn hóa và các hoạt động xã hội khác nhằm giáo dục lòng yêu nước,
đạo đức, lối sống, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc, xóa bỏ
các tập tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh.
1.2.2.2. Vai trò của giáo dục văn hóa truyền thống đối với sự hình thành,
phát triển nhân cách học sinh
Hoạt động giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh tạo sự hình thành
và phát triển nhân cách học sinh một cách tích cực, giúp học sinh lưu giữ và
phát triển văn hóa đặc sắc của dân tộc mình, hòa đồng với các bạn trong
trường, trong lớp và có thái độ ứng xử hòa nhã với bạn bè, lễ phép với thầy cô
giáo và người lớn tuổi, luôn có tinh thần cầu thị không tự kiêu, tự mãm…
1.2.2.3. Mục đích của giáo dục văn hóa truyền thống cho học sinh
Giúp học sinh hòa nhập, phát triển tình bạn giữa học sinh trong lớp và

hiệu quả.
1.2.3.3. Đối tượng quản lý
- Tổ chức: Tổ chức chính là đối tượng căn bản của quản lý. Nhà quản
lý làm việc trong các tổ chức. Xu hướng tổ chức và hợp tác trong những mối
quan hệ tương thuộc là một đặc điểm bản chất của con người như tục ngữ
Việt Nam nói "hợp quần gây sức mạnh". Một tổ chức là một sự sắp xếp có hệ
thống những người được nhóm lại với nhau để đạt được những mục tiêu cụ
thể. Ví dụ: Trường PTDTNT trung học phổ thông huyện Mường Nhé một cơ


13

quan nhà nước là một tổ chức, một đội bóng đá, một CLB thể thao…cũng là
các tổ chức. Tổ chức có 3 đặc trưng cơ bản:
Thứ nhất, một tổ chức đều có một mục đích riêng biệt thông qua các
mục tiêu của từng cá nhân riêng lẻ.
Thứ hai, mỗi tổ chức bao gồm nhiều người. Sự tập hợp nhiều người
trong một tổ chức là sự tập họp có ý thức để nhằm thực hiện được các mục
tiêu chung. Họ có ý thức đầy đủ về vai trò, trách nhiệm của mình, cái được,
cái mất của mình khi tham gia vào tổ chức đó. Họ có ý thức rõ ràng về nhiệm
vụ chung mà mọi người trong tổ chức đều phải hoàn thành.
Thứ ba, các tổ chức đều phát triển thành một kiểu sắp đặt nhất định.
Kiểu sắp đặt đó định nghĩa giới hạn và hành vi của các thành viên, chẳng hạn
nó bao gồm vệc đặt ra những quy định, chỉ định một số người giữ chức vụ thủ
trưởng (đứng đầu), có một số quyền điều hành đối với một số người khác.
Như vậy, tổ chức là một thực thể có mục đích cụ thể, rõ ràng, có những thành
viên và có một cơ cấu chặt chẽ có tính hệ thống. Tổ chức là một thực thể có
mục tiêu phải hoàn thành.
- Con người: Con người là đối tượng của quản lý. Có nhiều quan điểm
khác nhau về bản chất của con người

bằng hình phạt không phải là cách duy nhất để buộc con người phải cố gắng
đạt mục tiêu của tổ chức. Con người sẽ tự chủ và tự lãnh đạo bản thân để đạt
được những mục tiêu của tổ chức mà họ được giao phó; các phần thưởng liên
quan tới những kết quả công việc của họ đóng vai trò quan trọng; trong những
điều kiện thích hợp, người bình thường không chỉ học cách chấp nhận trách
nhiệm mà còn học cách nhận trách nhiệm về mình; không ít người có khả
năng khá tốt về trí tưởng tượng, tài năng và sức sáng tạo; trong điều kiện công
nghiệp hiện đại chỉ có một phần tri thức của con người bình thường được sử
dụng. Thuyết Y là một khoa học quản lý thông qua tự giác và tự chủ. Những


15

người quản lý theo thuyết Y chủ trương sử dụng biện pháp quản lý phát huy
tính tự chủ của người lao động ở mức cao nhất trong điều kiện có thể.
1.2.3.4. Chức năng quản lý
Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến khách thể
quản lý- trong một tổ chức - bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh
giá, dựa trên những nguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục
đích của tổ chức. Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì quản lý có 4 chức năng: "
Kế hoạch hóa - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra" [2, tr6-8]. Có thể khái quát 4
chức năng như sau: Kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết
định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu. Thực chất của kế hoạch
hóa là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch với mục tiêu, biện
pháp, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các nguồn lực, điều kiện để thực
hiện mục tiêu. Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố,
những con người, những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho
chúng tương tác với nhau một cách hợp lý. Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên,
điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thực hiện kế hoạch đã đề ra. Kiểm
tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểm tra kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status