Quản lý giáo dục văn hóa học đường ở trường THPT huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

PHAN HỮU TƢƠI QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HOÁ HỌC ĐƢỜNG
Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN VĨNH TƯỜNG -
TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. MẠC VĂN TRANG
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý giáo dục văn hoá học đƣờng ở trƣờng THPT
huyện Vĩnh Tƣờng - tỉnh Vĩnh Phúc” được thực hiện từ tháng 9 năm 2013
đến tháng 8 năm 2014.
Tôi xin cam đoan:
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông
tin đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn theo đúng
quy định.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.



Phan Hữu Tươi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc của luận văn gồm 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA
HỌC ĐƢỜNG Ở TRƢỜNG THPT 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài 6

2.2.1. Thực trạng các biểu hiện văn hóa học đường của HS ở trường THPT
huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc 42
2.2.2. Thực trạng các hoạt động giáo dục văn hóa học đường cho HS ở
trường THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc 49
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục văn hóa học đường cho học sinh ở trường
THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc 53
2.3.1. Phương pháp khảo sát thực trạng quản lý giáo dục văn hóa học đường
cho học sinh ở trường THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc 53
2.3.2. Nội dung khảo sát 54
2.3.3. Kết quả khảo sát 54
2.4. Đánh giá chung về quản lý giáo dục văn hóa học đường cho học sinh ở
trường THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc 61
2.4.1. Những mặt ưu điểm đã đạt được về giáo dục văn hoá học đường cho
học sinh ở trường THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc 61 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
2.4.2. Những hạn chế trong GDVHHĐ cho HS ở trường THPT huyện Vĩnh Tường
- tỉnh Vĩnh Phúc 62
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 64
Kết luận chương 2 67
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA HỌC ĐƢỜNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG THPT HUYỆN VĨNH TƢỜNG,
TỈNH VĨNH PHÚC 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 68

BQC
:
Bình quân chung
CBGV
:
Cán bộ giáo viên
CMHS
:
Cha mẹ học sinh
CSVC
:
Cơ sở vật chất
GV, NV
:
Giáo viên, nhân viên
GD
:
Giáo dục
GD & ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
GDVHHĐ
:
Giáo dục văn hóa học đường
HS
:
Học sinh
HT
:
Hiệu trưởng

chuẩn mực VHHĐ của HS 45
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp đánh giá nguyên nhân đẫn đến các hành vi vi
phạm chuẩn mực VHHĐ của HS 48
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp đánh giá vai trò của VHHĐ và GDVHHĐ cho HS 49
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp xác định những người có trách nhiệm GDVHHĐ
cho HS 50
Bảng 2.9. Bảng tổng hợp xác định mức độ trách nhiệm của CBQL, GV,
NV trong hoạt động GDVHHĐ cho HS 51
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp xác định nguyên nhân dẫn đến những hạn chế
của việc thực hiện GD VHHĐ cho HS 52
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cụ
thể hóa mục tiêu GDVHHĐ cho HS 55
Bảng 2.12. Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lý GDVHHĐ cho
HS thông qua dạy học nội khóa 56
Bảng 2.13. Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lý GDVHHĐ cho
HS thông qua thực hiện nội quy, quy chế nhà trường 57
Bảng 2.14. Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lý GDVHHĐ cho
HS thông qua các hoạt động ngoại khóa 58
Bảng 2.15. Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lý GDVHHĐ cho
HS thông qua hoạt động của các tổ chức của nhà trường 59
Bảng 2.16. Tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng quản lý GDVHHĐ cho
HS thông qua CSVC và cảnh quan trường lớp 60 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Các chức năng Quản lý 13

sinh giống như các cỗ máy thi cử… Đối với một đất nước mà giá trị truyền
thống, đạo đức luôn được đặt lên hàng đầu thì những hiện tượng xã hội trên là
đáng báo động khẩn cấp. Ngoài ra, bản sắc văn hoá riêng của VHHĐ chưa
được thể hiện rõ nét trong mỗi nhà trường Việt Nam. Đây là điều cần hết sức
quan tâm trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay để nhà trường thực
sự là nơi chứa đựng, nuôi dưỡng, phát triển, truyền tải những giá trị văn hoá
tinh thần tinh tuý của nhân loại và của dân tộc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Ở các trường THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc, vấn đề VHHĐ và
GD VHHĐ đã được các nhà trường quan tâm ở một số khía cạnh như xây dựng
cảnh quan, môi trường, thiết lập các quy tắc ứng xử trong giao tiếp giữa thầy với
thầy, thầy với trò; giữa các học sinh… Tuy nhiên, hầu như các nhà trường chưa có
sự quan tâm và đầu tư đầy đủ; chưa thực sự chú trọng và xem GDVHHĐ như một
yếu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.
Vấn đề VHHĐ và GDVHHĐ rõ ràng rất cấp thiết. Tuy nhiên, về mặt lý
luận quản lý mới có một vài công trình nghiên cứu về xây dựng VHHĐ. Đã có
một số luận văn nghiên cứu về quản lý xây dựng VHHĐ ở các trường phổ
thông nhưng nghiên cứu về vấn đề Quản lý GDVHHĐ cho học sinh THPT thì
hầu như chưa có.
Từ những lí do trên cùng với thực tiễn nhiều năm công tác tại huyện Vĩnh
Tường - tỉnh Vĩnh Phúc, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý giáo dục văn
hoá học đường ở trường THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, phân tích các hoạt động quản
lý và đề xuất một số biện pháp quản lý GDVHHĐ cho HS trường THPT huyện
Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

- 12 Hiệu trưởng và cán bộ quản lí 03 trường (THPT Đội Cấn; THPT Lê
Xoay và THPT Vĩnh Tường);
- 70 giáo viên 03 trường THPT nói trên;
- 200 học sinh 03 trường THPT nói trên;
- 30 cha mẹ học sinh đang học tại 03 trường nói trên.
6.3. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những hoạt động và những biện pháp quản lý
GD VHHĐ cho HS của Hiệu trưởng trường THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh
Vĩnh Phúc.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu, đó là:
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các vấn đề lý luận trong các công
trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài; các văn kiện của Đảng, pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của ngành Giáo dục, sách, báo, tạp
chí… nhằm xác lập cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong nghiên cứu này, sử dụng các phương pháp định tính và định lượng
nhằm thu thập thông tin và dữ liệu nghiên cứu. Do vậy, tôi sẽ vận dụng các
phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
7.2.1. Phương pháp quan sát
Phương pháp này nhằm ghi chép lại về việc tổ chức xây dựng VHHĐ ở
các trường THPT, quan sát biểu hiện VHHĐ của HS, CBGV cũng như cảnh
quan, môi trường các trường THPT của huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tác giả trực tiếp phỏng vấn các đối tượng bao gồm: Cán bộ quản lí, giáo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
VĂN HÓA HỌC ĐƢỜNG Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Về khái niệm gốc Văn hoá, hiện nay, theo thống kê trên thế giới có tới

Hai tác giả Julie Heifetz & Richard Hagberg đã đề xuất mô hình xây
dựng văn hóa nhà trường dựa trên cơ sở mô hình xây dựng văn hóa tổ chức
gồm 11 bước cụ thể trong các nghiên cứu của mình, [1, tr.10].
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Văn hóa đã xuất hiện từ lâu đời trong đời sống của con người Việt
Nam. Văn hóa là cái không thể nắm bắt, nhận diện nhưng đã và đang hiện hữu
trong đời sống hàng ngày, trong phong tục tập quán, trong giao tiếp, ứng xử,
trong cung cách làm việc của mỗi tổ chức, trong xã hội Việt Nam. Bản chất
và nội dung của văn hóa nhà trường đã được xây dựng và bồi đắp trong các
nhà trường ở Việt Nam từ xa xưa và trở thành truyền thống quý báu của dân
tộc ta như: “Kính thầy yêu bạn”, “Tôn sư trọng đạo”, “Uống nước nhớ
nguồn”, Văn hóa nhà trường là một khái niệm mới xuất hiện trong những
năm gần đây ở nước ta và đã được nghiên cứu rộng rãi, tuy nhiên, chỉ là
nghiên cứu ở một số khía cạnh cụ thể và đơn lẻ như văn hóa giao tiếp, văn hóa
ứng xử
Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời đã rất quan tâm đến giáo dục đạo
đức cho thế hệ trẻ để họ trở thành những người “vừa hồng vừa chuyên”, Bác
mong muốn thế hệ trẻ phải được giáo dục để trở thành những con người mới xã
hội chủ nghĩa
Văn hóa nhà trường đang được đề cập đến ngày một nhiều trong các
nghiên cứu, các diễn đàn và hội thảo khoa học Trong những năm gần đây,
quan điểm về đổi mới, phát triển Giáo dục và Đào tạo đã được Đảng ta đề ra từ
Đại hội toàn quốc lần thứ VI và ngày càng cụ thể, hoàn thiện để sát hợp với
thực tiễn và tiếp tục được khẳng định trong báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
toàn quốc lần thứ XI (2011). Ngày 14 / 05 / 2011 Bộ Chính trị khóa XI ban
hành chỉ thị số 03-CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm

dục, năm 2006, đã chỉ ra những vấn đề cơ bản về vun trồng văn hoá nhà trường
trên cơ sở các yêu cầu xây dựng môi trường giáo dục.
Nghiên cứu gần đây của Nguyễn Thị Minh Nguyệt khẳng định: “Văn hoá
nhà trường là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà trường. Văn
hoá nhà trường không chỉ là diện mạo riêng của nhà trường này so với nhà
trường khác mà còn có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng giáo dục của một
nhà trường. (Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục của hiệu trưởng các trường tiểu học thành phố Hà Nội) [23].
Đề tài khoa học cấp Bộ mã số B2009 - 29.44.TĐ: “Nghiên cứu đề xuất
hệ thống tiêu chí văn hoá học đường của trường phổ thông trong giai đoạn
hiện nay” do Trần Thị Minh Hằng (chủ nhiệm đề tài) đã đưa ra hệ thống tiêu
chí văn hóa học đường ở trường phổ thông và các biện pháp triển khai thực
hiện bộ tiêu chí đánh giá VHHĐ ở trường phổ thông [12].
Trường ĐHSP Hà Nội (9/2007) - Viện Nghiên cứu sư phạm, Hội thảo
khoa học: “Xây dựng văn hoá học đường - Giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục nhà trường”, tại Hà Nội [33].
Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam (3/2009) tổ chức Hội thảo
khoa học: “Văn hoá học đường - lý luận và thực tiễn” tại Tiền Giang đã xuất
bản kỉ yếu tập hợp 70 bài báo cáo của các nhà khoa học tham gia.
Tóm lại, vấn đề xây dựng văn hóa học đường đã được nhiều tác giả quan
tâm. Tuy nhiên, hoạt động GDVHHĐ cho HS và quản lý GDVHHĐ sao cho
hiệu quả là vấn đề chưa được quan tâm nhiều.Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu
này với hy vọng có thể làm sáng tỏ cơ sở lý luận về GDVHHĐ cho HS ở
trường THPT, đồng thời đề xuất những biện pháp của Hiệu trưởng trong công
tác quản lý hoạt động GDVHHĐ cho HS có hiệu quả, góp phần xây dựng một
môi trường công tác, học tập tích cực cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học
sinh; trên cơ sở đó góp phần thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục của trường
THPT huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn phát triển hiện nay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể
quản lý. Tác động có thể chỉ là một lần, cũng có thể là liên tục nhiều lần. Chủ
thể có thể là một người, một nhóm người hoặc một bộ phận chức năng;
+ Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể
thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động;
+ Phải có đối tượng quản lý, có thể là một hoặc nhóm người, hoặc một
hoạt động, một tổ chức xã hội;
+ Các nguồn lực, môi trường và các điều kiện đảm bảo các tác động
quản lý.
Quản lý ngày nay được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã
hội là: vốn, nguồn nhân lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý.
Trong đó, quản lý giữ vai trò quyết định sự thành công.
Có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các quyết định, các cơ chế chính
sách và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức trong
những điều kiện nhất định.
Như vậy, quản lý là quá trình tác động có ý thức (có mục đích, có tổ
chức) của chủ thể quản lý tới khách thể, thực hiện các chức năng quản lý nhắm
đưa hoạt động của tổ chức đạt các mục tiêu đã xác định.
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý
Đề cập các chức năng quản lý, có nhiều cách diễn đạt khác nhau.
Ví dụ:
“Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể
quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất
định” [24, tr.58].

điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ưu, đạt được mục tiêu
đề ra. Kiểm tra nhằm xác định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến bộ và chất
lượng vạch ra trong kế hoạch; phát hiện những sai lệch, đề ra những biện
pháp uốn nắn, điều chỉnh kịp thời. Kiểm tra không chỉ là giai đoạn cuối cùng
của chu trình quản lý mà luôn cần thiết trong suốt từ đầu đến cuối quá trình
thực thi kế hoạch.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
Ngoài bốn chức năng cơ bản, truyền thống nói trên, nghiên cứu quá trình
quản lý trong điều kiện xã hội thông tin, gần đây nhiều công trình đã đưa thông
tin quản lý như là một chức năng không thể thiếu.

Sơ đồ 1.1. Các chức năng Quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động cơ bản của xã hội. Vì vậy, quản lý giáo dục
(QLGD) là quản lý một quá trình xã hội. QLGD là bộ phận không thể tách rời
của hệ thống quản lý xã hội.
Đã có nhiều nhà nghiên cứu đưa ra định nghĩa về QLGD:
- Theo M.I. Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ
chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, nhằm đảm bảo sự vận hành
bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và

dục vận hành đạt được mục tiêu phát triển giáo dục [6, tr.9]. QLGD hiểu theo
cấp vĩ mô: là những tác động có hệ thống của chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống QLGD (Bộ, Trung ương đến địa
phương, tới nhà trường) nhắm dạt tới mục tiêu của quản lý là nâng cao chất
lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục.
QLGD hiểu theo cấp vi mô: Là những tác động có mục đích, kế hoạch có
hệ thống của lãnh đạo nhà trường, đơn vị đến tập thể CBGV, nhân viên, HS,
cha mẹ học sinh, các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng, hiệu quả đến mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Từ đó, có thể định nghĩa: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức
(có mục đích, có tổ chức) của chủ thể quản lý tới khách thể, thực hiện các chức
năng quản lý nhắm đưa hoạt động của tổ chức đạt các mục tiêu GD đã xác định.
1.2.2.2. Nội dung quản lý giáo dục
Trong quá trình quản lý giáo dục cũng thể hiện đầy đủ các chức năng
quản lý cơ bản, nhưng nội dung QLGD mang những đặc trưng của quản lý
hành chính nhà nước của mỗi Quốc gia và cụ thể hoá theo phạm vi của cấp
quản lý.
Ở Việt Nam, nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục được quy định
tại Điều 99 - Luật giáo dục Việt Nam 2005 [20]:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển giáo dục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
2. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy hoạch pháp luật giáo dục đào
tạo, ban hành điều lệ nhà trường, quy định hoạt động cơ sở giáo dục - đào tạo.
3. Quy định mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục, tiêu chuẩn nhà
giáo, cơ sở vật chất thiết bị trường học, biên soạn, in, xuất bản sách giáo khoa,
giáo trình, quy chế thi và cấp văn bằng chứng chỉ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status