QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN LẬP THẠCH TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG PHỐI HỢP VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

HÀ MINH DŨNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC
THEO HƯỚNG PHỐI HỢP VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠILỜI
HỌC
SƯ ƠN
PHẠM HÀ NỘI 2
CẢM
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, xin gửi lời cảm ơn:
- Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, Phòng Sau Đại học, các giảng viên, các
nhà khoa học đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành
văn. DŨNG
HÀluận
MINH
- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học:
T.S Trần Thị Tố Oanh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ, động viên
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều,
nhưng
luận
Mã số:
60 14
01 văn
14 không tránh khỏi những thiếu
sót; tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến
của các nhà khoa học, của quí thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Vĩnh Phúc, ngày 24 tháng 11 năm 2015
TácTrần
giả Thị Tố Oanh
Người hướng dẫn khoa học: TS

HÀ MINH DŨNG

HÀ NỘI, 2015

2


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam

GDNG LL:
GDTQ ĐĐ:
GVCN:
GT:
HS:
KHCN:
KHKT:
KHXH:
KTXH:
LLGD:
NCKH:
NXB:
PHHS:
QLGD:
TCXH:
THCS:
THPT:
TNCS HCM:
VHXH:
XH:
XHCN:
XHHGD:

Cơ sở vật chất
Đạo đức
Đạo đức cách mạng
Giáo dục đạo đức
Giáo dục đào tạo
Giáo dục công dân
Giáo dục phổ thông

4


Bảng 2.5: Đánh giá việc sử dụng các phương pháp GDĐĐ cho học sinh................
Bảng 2.6: Đánh giá tầm quan trọng và mức độ tham gia của các tổ chức xã
hội đối với công tác GDĐĐ HS................................................................
Bảng 2.7: Quản lý thực hiện chương trình HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH............
Bảng 2.8: Quản lý việc thiết kế và chuẩn bị HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH..........
Bảng 2.9: Quản lý tổ chức HĐGDĐĐ và hồ sơ chuyên môn....................................
Bảng 2.10: Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức GDĐĐ...................................
Bảng 2.11: Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nội dung HĐGDĐĐ phối
hợp với TCXH..........................................................................................
Bảng 2.12: Quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật và các điều kiện hỗ trợ cho
HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH................................................................
Bảng 2.13: Quản lý việc kiểm tra đánh giá HS qua HĐGDĐĐ phối hợp với
TCXH........................................................................................................
Bảng 3.1: Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của các biện pháp..........
Bảng 3.2: Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các biện pháp.............

5


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Quan hệ giữa HT với các TCXH trong và ngoài nhà trường....................22
Hình 3.1. So sánh các biện pháp theo tiêu chí Cần thiết và Khả thi..........................89

6


7



8
khác về mặt đạo đức: sống hưởng thụ, chạy theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lười
lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện, không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ,
vô cảm, vị kỷ… cũng ngày càng nhiều hơn ở đối tượng còn ngồi trên ghế nhà
trường. Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo, Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn
mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một số bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng
suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão
lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Trong những năm tới cần
tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước…”
Trong thời gian qua với sự tăng nhanh về quy mô trường lớp cùng với sự
quan tâm chưa đúng mức đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở một số bộ phận
CB-GV, cha mẹ học sinh, nhà trường, kết quả giáo dục đạo đức học sinh của nhà
trường chưa thực sự đáp ứng được sự kì vọng và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.
Vấn đề đặt ra là nhà trường, ngành giáo dục và cả xã hội cần tăng cường hơn nữa sự
phối hợp trong việc giáo dục đạo đức. Phải làm gì và làm thế nào, để ngăn chặn,
hạn chế các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học, đồng thời không ngừng nâng
cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh, đáp ứng tình hình hiện nay? Vai trò của
hiệu trưởng, của BGH trong công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trong
thời gian tới như thế nào để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý?
Đạo đức là nhân tố cốt lõi trong nhân cách của mỗi con người. Giáo dục đạo
đức cho học sinh trong trường THPT nhằm mục đích hình thành nhân cách cho học
sinh, cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và
chuẩn mực đạo đức. Đức và tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân.
Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục.

Do đó, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh theo hướng phối
hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
được tôi chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.

Đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý ở cấp trường đối với hoạt động quản
lý giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh
Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội trong và ngoài trường học nhằm

9


10
nâng cao chất lượng quản lí giáo dục đạo đức. Đề tài khảo sát 6 trường THPT công
lập trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Các tổ chức xã hội trong diện khảo sát được giới hạn trong nhóm Đoàn
TNCS 6 trường THPT, Hội Phụ nữ huyện, Hội Cựu chiến binh huyện, Hội Khuyến
học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

5. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí có tác động tích cực đến nhận thức của cán bộ
quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò của các tổ chức xã hội trong giáo dục đạo
đức học sinh, xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động phù hợp giữa nhà trường và tổ
chức xã hội, đến sự trao đổi thông tin giữa các bên thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lí
hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội.

6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, chỉ thị nghị quyết, sách báo… có nội dung
liên quan đến đề tài, để từ đó tìm hiểu các khái niệm và phân tích, tổng hợp, khái
quát hoá những vấn đề cơ bản làm cơ sở lí luận cho đề tài.

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Bảng phiếu hỏi dành cho Ban giám hiệu, một số Giáo viên chủ nhiệm, các



12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT THEO HƯỚNG PHỐI HỢP
VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI

1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Vấn đề quản lí giáo dục đạo đức (GDĐĐ) được nhiều nhà giáo dục quan tâm
nghiên cứu. Để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức trong thời kỳ đổi mới, đã có
một số nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề này, đặc biệt trong các luận văn thạc sĩ.
Một hướng nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức ở các bậc học khác nhau
như mầm non, tiểu học hay trung học cơ sở (Trần Văn Hy Error: Reference source
not found, Đào Hữu Tuấn Error: Reference source not found, Nguyễn Văn Tuyển
Error: Reference source not found).
Một hướng tập trung nghiên cứu việc quản lí giáo dục đạo đức ở các trường
cao đẳng, đại học như Hoàng Văn Hạnh Error: Reference source not found trường Cao đẳng Dược Phú Thọ, Lê Thị Thu Error: Reference source not foundtrường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Hải Dương, Cao Minh Tuấn Error: Reference
source not found- trường Cao đẳng y tế tỉnh Kiên Giang, Nguyễn Thanh Phú
Error: Reference source not found- trường cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ.
Một hướng nghiên cứu quản lí giáo dục đạo đức cho những đối tượng đặc
biệt ở trường trung học phổ thông như học sinh bán trú (Phạm Thanh Dương
[15]), học sinh dân tộc thiểu số (Phạm Thanh Hải [16], Chu Quang Tuấn Error:
Reference source not found), học sinh nữ (Thái Kiên Trung Error: Reference
source not found), học sinh yếu (Phan Văn Sang Error: Reference source not
found).
Một hướng nghiên cứu quản lí giáo dục đạo đức cho các loại hình trường
khác nhau như trường công lập (Nguyễn Thị Chiến Error: Reference source not

12


13


14
Error: Reference source not found trường Trung học phổ thông huyện Thạnh Trị,
tỉnh Sóc Trăng, Phan Thị Thanh Thảo Error: Reference source not found trường
THPT quận Thanh Xuân, Hà Nội, Đặng Tài Tuệ Error: Reference source not found
trường THPT huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, Hà Hữu Thạch Error: Reference
source not found, Văn Thành Sơn Error: Reference source not found trường THPT
huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk.
Nhìn chung, vấn đề quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS ở trường
THPT phối hợp với các TCXH đã được đề cập nhưng chưa được nghiên cứu một
cách bài bản, trọn vẹn. Các tác giả thường xem xét các TCXH dưới góc độ một hình
thức lực lượng xã hội trong giáo dục, chưa làm rõ cách thức quản lí của nhà trường
khi phối hợp hoạt động với các TCXH.

1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Bản chất của quá trình giáo dục
là quá trình truyền đạt và lĩnh hội hệ thống kinh nghiệm xã hội. Giáo dục là một loại
hình hoạt động cơ bản của xã hội loài người nhằm chuyển giao những giá trị vật
chất tinh thần của loài người cho thế hệ sau. Nhờ có giáo dục mà xã hội loài người
mới phát triển. Như vậy giáo dục là một bộ phận của xã hội nên quản lý giáo dục
(QLGD) là một loại hình của quản lý xã hội.
Theo Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các
lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”. Error: Reference source not found.

khái niệm quản lý trường học được sử dụng theo nghĩa thứ hai, tức là quản lý giáo
dục tại cấp trường học do Hiệu trưởng và bộ máy quản lý dưới quyền Hiệu trưởng
tiến hành.
* Nội dung quản lý trường học
Nội dung quản lý trường học chính là nội dung quản lý giáo dục tại cấp
trường học như một tổ chức nghiệp vụ - chuyên môn. Nội dung này tương ứng với

15


16
những mảng hoạt động và nguồn lực cơ bản của trường học, bao gồm:
- Quản lý chuyên môn, tức là quản lý thực hiện chương trình giáo dục (giảng
dạy, học tập), quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên, quản lý hoạt động học
tập, hoạt động xã hội, văn hóa tại nhà trường … của học sinh.
- Quản lý hành chính và tổ chức, đó là kỉ luật, nề nếp làm việc, sắp xếp bộ máy,
cơ cấu làm việc, hồ sơ nhà trường , báo cáo, thống kê, công văn, thông tin- liên lạc, giữ
gìn trật tự, an toàn nhà trường … để chấp hành đúng pháp luật, qui chế, điều lệ…
- Quản lý nhân sự, tức là quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên với tư cách là
công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức và tất cả học sinh của nhà
trường với tư cách là thành viên của tổ chức trong thời gian học tập, làm việc và
sinh hoạt tại nhà trường. Nội dung này chủ yếu liên quan đến thực hiện chính sách,
tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật … tác động đến nhân tố con người, phát
triển đội ngũ.
- Quản lý tài chính, là vấn đề sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách cấp cho
bộ máy và hoạt động chuyên môn, các khoản kinh phí được hỗ trợ khác cho hoạt
động của nhà trường từ mọi nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
- Quản lý tài sản, vật tư, thường gọi là CSVC- kĩ thuật, gồm hạ tầng xây dựng,
đất đai, phòng học, phòng làm việc, các thiết bị năng lượng, nước, công trình ngầm,
thư viện, mạng máy tính, điện thoại, và các nguồn học liệu, phương tiện kĩ thuật dạy

Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáo dục
và yếu tố tự giáo dục của HS, giúp HS chuyển những chuẩn mực, quy tắc, nguyên
tắc đạo đức...từ bên ngoài xã hội vào bên trong thành cái của riêng mình mà mục
tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phù hợp với những yêu cầu của các chuẩn mực xã
hội. GDĐĐ không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những khái niệm, những tri thức
đạo đức, mà quan trọng hơn hết là kết quả giáo dục phải được thể hiện qua tình
cảm, niềm tin, hành động thực tế của HS.
Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức
của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri thức - ý
thức đạo đức, niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình thành ở các
em hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội.

17


18
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh THPT là quản lí nhà trường trong hoạt
động chuyên môn nói chung, HĐ GDĐĐ nói riêng, nhằm giúp nhà trường sử dụng
tối ưu các tiềm năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu GDĐĐ cho học
sinh ở cấp học này.
Nội dung của công tác quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh THPT bao gồm:
- Quản lý thực hiện chương trình giáo dục đạo đức học sinh
- Quản lí việc phân công tổ chức GDĐĐ.
- Quản lí việc thiết kế và chuẩn bị HĐ GDĐĐ.
- Quản lý phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức học sinh.
- Quản lý hồ sơ chuyên môn giáo dục đạo đức học sinh.
- Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nội dung GDĐĐ học sinh.
- Quản lý việc kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học sinh.
- Quản lý sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện hỗ trợ giáo dục đạo đức học sinh

TCXH trong trường THPT như Đoàn TNCS HCM, Hội cha mẹ HS, Công
đoàn GD có khả năng phối hợp GD ĐĐ với nhà trường. TCXH ngoài trường có
khả năng phối hợp GD ĐĐ với nhà trường là Hội khuyến học, Hội Cựu Chiến binh,
Hội thanh niên Việt Nam, Hội phụ nữ Việt Nam…
Quản lý HĐ GDĐĐ cho học sinh THPT phối hợp với TCXH là hệ thống
những tác động có kế hoạch, có hướng đích của nhà trường đến tất cả các khâu, các
bộ phận của nhà trường và TCXH nhằm giúp nhà trường sử dụng tối ưu các tiềm
năng, các cơ hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu GDĐĐ cho học sinh.

1.3. Một số lí luận về hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường
THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
1.3.1. Ý nghĩa của giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp với các tổ
chức xã hội ở trường THPT
Chất lượng và hiệu quả của giáo dục nói chung và GDĐĐ nói riêng phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quản lý và đặc biệt việc phối hợp quản lý

19


20
giữa nhà trường, các tổ chức XH để GDĐĐ cho học sinh có ý nghĩa vô cùng quan
trọng.
Việc định hướng cho học sinh THPT về các giá trị chuẩn mực đạo đức, hạn
chế những ảnh hưởng tiêu cực là cần thiết. Yêu cầu đó không chỉ là trách nhiệm của
nhà trường, mà cần đặt ra cho các TCXH trong và ngoài nhà trưởng.
Như vậy sự phối hợp giữa các TCXH với nhà trường là một nguyên tắc quan
trọng tạo ra sự thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục; sự liên tục về mặt thời gian,
không gian; sự thống nhất và toàn vẹn của quá trình GDĐĐ HS.
Sự phối hợp giữa các TCXH với nhà trường sẽ tạo nên những tác động đồng
thuận cùng chiều; phát huy được những tiềm năng phong phú của toàn xã hội tham

hối hận.
- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc đó là: Trách
nhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết.
- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường tự
nhiên, môi trường văn hoá xã hội) như: xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ gìn bảo
vệ tài nguyên, xây dựng xã hội dân chủ bình đẳng….mặt khác có ý thức chống lại
những hành vi gây tác hại đến con người, môi trường sống, bảo vệ hoà bình, bảo vệ
phát huy truyền thống di sản văn hoá của dân tộc và nhân loại.
Ngày nay, trong nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT có thêm 1 số
chuẩn mực mới như tính tích cực xã hội, quan tâm đến thời sự, sống có mục đích,
có tinh thần hợp tác với bạn bè, với người khác...
Tóm lại, GDĐĐ là trang bị cho đối tượng giáo dục những hiểu biết và niềm
tin về các chuẩn mực và quy tắc đạo đức, giáo dục ý thức về lối sống cá nhân, ý
thức về các mối quan hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội, ý thức về
cuộc sống lao động sáng tạo, về trách nhiệm trong công việc, về nghĩa vụ lao động
và bảo vệ Tổ quốc...
* Phương pháp giáo dục đạo đức
Các phương pháp giáo dục đạo đức ở THPT rất phong phú, đa dạng như:

21


22
- Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữa giáo viên
và học sinh về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị
trước
- Phương pháp kế chuyện: dùng lời nói, cử chỉ, điệu bộ để mô tả diễn biến,
quan hệ giữa các sự vật, sự việc theo câu chuyện nhằm hình thành ở học sinh những
xúc cảm đạo đức, xúc cảm thẩm mỹ mạnh mẽ, sâu sắc.
- Phương pháp nêu gương: dùng những tấm gương sáng của cá nhân, tập thể

như chủ đề Biển đảo Tổ quốc Việt Nam, An toàn giao thông, Phòng chống tệ nạn
xã hội, Bảo vệ môi trường, Uống nước nhớ nguồn….. Hoạt động GDNGLL giúp
học sinh tự chủ động trong học tập, rèn luyện cho các em tính mạnh dạn trong quá
trình giao tiếp, định hướng cho các em một cách tự giác những hành vi và thói quen
đạo đức, bước đầu hiểu biết về pháp luật.
Hoạt động GDNGLL là cơ hội để nhà trường huy động, phối hợp với các
TCXH trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức khi các nội dung giáo dục đạo
đức đã vượt ra ngoài các trang sách giáo khoa. Sự tham gia, phối hợp của các
TCXH trong các hoạt động giáo dục đạo đức giúp cho các em có định hướng đúng
đắn, có suy nghĩ hành động không lệch lạc, có các trải nghiệm xã hội đa dạng, biết
học hỏi và kế thừa kinh nghiệm từ các thế hệ đi trước.
Các hoạt động này được tổ chức bởi các TCXH trong và ngoài nhà trường,
bao gồm: Chính quyền, Đoàn thể, các tổ chức XH, các câu lạc bộ… Mỗi tổ chức
đều có vai trò quan trọng trong việc GDĐĐ cho học sinh, đặc biệt là Đoàn TNCS
HCM. Các nội dung giáo dục chính trị, giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức
cách mạng và lối sống văn hóa, giáo dục ý thức quốc phòng, giáo dục pháp luật được
Đoàn chuyển tải đến từng đoàn viên. Hoạt động tuyên truyền giáo dục đã được Đoàn
trường lồng ghép, thực hiện thông qua những cuộc vận động cụ thể như triển khai
thực hiện đợt sinh hoạt chính trị “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh”, thực hiện cuộc vận động Văn minh công sở, phong trào Hướng về biển đảo
quê hương,... Thông qua các cuộc vận động, các đoàn viên đã cụ thể hóa các nội
dung tuyên truyền bằng các việc làm cụ thể: Tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm,

23


24
chấp hành nội quy của nhà trường, đóng góp ủng hộ các lực lượng bảo vệ chủ
quyền biển đảo,… Cách triển khai hoạt động tuyên truyền theo hình thức này đã
bước đầu phát huy hiệu quả, hoàn thành tốt các mục tiêu đặt ra đối với công tác

Ngoài ra, trong các hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn trong năm như
ngày thành lập Đảng 3/2, ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Quốc tế thiếu nhi 1/6, Ngày Gia
đình Việt Nam 28/6, Lễ khai giảng năm học mới, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11,...
Chi đoàn đã luôn tích cực phát huy vai trò xung kích, năng động, sáng tạo. Phong
trào luyện tập thể dục thể thao do nhà trường phát động, Đoàn trường đã phối hợp
có hiệu quả với Công đoàn nhà trường trong việc động viên tinh thần các đoàn viên,
thanh niên nhà trường nhiệt tình tham gia. Phong trào luyện tập thể dục thể thao
thực sự đã thổi một luồng sinh khí mới vào hoạt động của nhà trường, góp phần cải
thiện sức khỏe thể chất, để từ đó nâng cao hiệu quả công việc, học tập. Đoàn TN là
một TCXH có vai trò rất lớn trong việc giáo dục đạo đức HS, luôn có tinh thần chủ
động, độc lập lôi kéo nhà trường vào hoạt động giáo dục. Nhà trường thực sự còn
giữ vị trí hơi thụ động nếu so với Đoàn TNCS, chỉ hỗ trợ khi Đoàn yêu cầu phối
hợp.
Các hình thức giáo dục trên muốn đạt kết quả phải được thực hiện với sự chủ
động và phối hợp hài hoà từ các bên, nhà trường và TCXH nói chung, Đoàn TN nói
riêng. Các TCXH phải thực sự quan tâm và thực hiện theo đúng chức năng và
nhiệm vụ của mình khi phối hợp sẽ phát huy tối đa sức mạnh của tổ chức mình.

1.3.3. Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lí hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT
Hiệu trưởng có thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong
trường, là thủ trưởng trường học. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước chính quyền
cấp trên về quản lý toàn bộ hoạt động của trường.
Về nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, điều 19 của Điều lệ trường
THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đã nêu rõ:

25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status