BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
HÀ MINH DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC
THEO HƯỚNG PHỐI HỢP VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2015
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Tố Oanh
Phản biện 1:...............................................................................................
Phản biện 2:...............................................................................................
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ họp tại Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2 vào hồi giờ
ngày
tháng 12 năm 2015.
gì và làm thế nào, để ngăn chặn, hạn chế các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học, đồng
thời không ngừng nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh, đáp ứng tình hình hiện nay?
Vai trò của hiệu trưởng, của BGH trong công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trong
thời gian tới như thế nào để tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý?
Đạo đức là nhân tố cốt lõi trong nhân cách của mỗi con người. Giáo dục đạo đức cho
học sinh trong trường THPT nhằm mục đích hình thành nhân cách cho học sinh, cung cấp
cho học sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức. Đức và
tài là hai mặt cơ bản hợp thành trong một cá nhân. Giáo dục đạo đức là một phần quan trọng
không thể thiếu trong hoạt động giáo dục. Do đó, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
học sinh theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc” được tôi chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
THPT theo hướng phối hợp với một số tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ HS,
2
Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ…..) đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong giai đoạn
hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THPT theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Cha mẹ
HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ…..).
3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường THPT
huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng phối hợp với các tổ chức xã hội (Đoàn Thanh
niên, Hội Cha mẹ HS, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ…..).
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT THEO HƯỚNG PHỐI HỢP
VỚI CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI
1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân
viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Quản lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây
ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định hướng và phối hợp lao
động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu
phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Quản lý trường học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở. Trong đó, chủ thể quản lý là các
cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do hiệu trưởng
đứng đầu. Đối tượng quản lý chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn-nghiệp vụ,
nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất-kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học-công nghệ
và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính
sách, cơ chế và chuẩn hiện có.
Quản lý trường học là hệ thống quản lý giáo dục tại cấp trường học do Hiệu trưởng đứng
đầu và cùng với bộ máy dưới quyền mình điều hành, trong phạm vi trường học.
1.2.3. Hoạt động giáo dục đạo đức
Hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của nhà
giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri thức - ý thức đạo đức,
niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình thành ở các em hành vi, thói quen
- Biết được biểu hiện và ý nghĩa của một số giá trị đạo đức cơ bản, phù hợp với lứa
tuổi; có hiểu biết về một số quyền và nghĩa vụ công dân;
- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học; Biết ứng xử giao tiếp một cách
có văn hóa; Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi
* Nội dung: GDĐĐ là trang bị cho đối tượng giáo dục những hiểu biết và niềm tin về
các chuẩn mực và quy tắc đạo đức, giáo dục ý thức về lối sống cá nhân, ý thức về các mối
quan hệ trong gia đình, trong tập thể và ngoài xã hội, ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo,
về trách nhiệm trong công việc, về nghĩa vụ lao động và bảo vệ Tổ quốc...
* Phương pháp: Phương pháp đàm thoại; phương pháp kế chuyện, phương pháp nêu
gương; phương pháp đóng vai; phương pháp trò chơi; phương pháp dự án.
* Hình thức: Thông qua các bộ môn khoa học, đặc biệt là môn Giáo dục công dân,
Giáo dục quốc phòng… hoạt động GDNGLL, thông qua các cuộc vận động, công tác tuyên
truyền, trong các hoạt động chào mừng các ngày lễ lớn trong năm như ngày thành lập Đảng
3/2, ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, Quốc tế thiếu nhi 1/6, Ngày Gia đình Việt Nam 28/6, Lễ khai
giảng năm học mới, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11,...
5
1.3.3. Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lí hoạt động giáo dục đạo đức
học sinh phối hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT
Hiệu trưởng có thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong trường, là
thủ trưởng trường học. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước chính quyền cấp trên về quản lý
toàn bộ hoạt động của trường.
Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý GDĐĐ thông qua Hội đồng GDĐĐ HS.
Hội đồng này do Hiệu trưởng trực tiếp làm chủ tịch hội đồng, c ác TCXH tha m gia
vào Hội đồng GDĐĐ HS với tư cá ch t hành viên . Hiệu trưởng trong vai trò chủ tịch
Hội đồng GDĐĐ HS sẽ thực hiện chức năng quản lý của mình.
1.3.4. Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng trường THPT với các tổ chức xã hội
nhà trường (trong đó có các TCXH) chương trình giáo dục đạo đức học sinh, các văn bản, tài
6
liệu hướng dẫn liên quan đến vấn đề giáo dục đạo đức. HT chủ động liên hệ với các TCXH
bên ngoài nhà trường (Hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên…) để có thể phối hợp
vào những thời điểm hợp lý nhất trong năm học.
1.4.4. Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức học sinh
phối hợp với các tổ chức xã hội
Tổ chức cho GV nghiên cứu và quán triệt những yêu cầu của chủ trương đổi mới
phương pháp dạy học của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, nhà trường. Bên cạnh đó phải tổ chức
cho giáo viên thực hiện việc đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức học sinh thông qua việc
thao giảng dự giờ có đánh giá rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến. Đổi mới cách dạy của
thầy, đổi mới cách học của trò, đổi mới mối quan hệ thầy trò trong dạy học.
1.4.5. Quản lý hồ sơ chuyên môn giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các
tổ chức xã hội của giáo viên
Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ
tay GV, sổ tay giáo viên chủ nhiệm, các báo cáo, hồ sơ công đoàn, đoàn thanh niên... qua đó
đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quá trình giáo dục đạo đức học
sinh của giáo viên phối hợp với TCXH.
1.4.6. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nội dung GDĐĐ học sinh phối
hợp với các tổ chức xã hội
Quản lý hoạt động tổ chuyên môn chủ yếu là tác động đến tổ trưởng chuyên môn và
tập thể giáo viên trong tổ chuyên môn để t ổ chức và phối hợp hoạt động của họ với các tổ
chức XH trong quá trình giáo dục đạo đức học sinh theo mục tiêu đề ra.
1.4.7. Quản lý việc kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học sinh
hội ở trường THPT
Kết quả khảo sát cho thấy: 6 trường THPT với những điều kiện khác nhau nhưng đều
thực hiện tốt một số nội dung GDĐĐ quan trọng, chứng tỏ các trường THPT đã quan tâm tới
công tác GDĐĐ cho học sinh.
Hiện nay ở nhiều trường học, học sinh chưa có ý thức bảo vệ tài sản, bảo vệ môi trường,
còn vẽ bậy lên tường, bàn ghế, làm hỏng hệ thống quạt điện, đèn, hái hoa - phá cây cảnh, đi
vệ sinh chưa đúng nơi, đúng chỗ quy định, không tự giác dọn vệ sinh…, thậm chí một số học
sinh còn phá hỏng tài sản của nhà trường. Ngoài ra, nhiều giáo viên chưa thực sự hiểu nhu
cầu phát triển tâm- sinh lý của HS THPT, vì thế, họ cấm đoán thô bạo, chưa thực hiện hiệu
quả việc giáo dục tình bạn, tình yêu ở tuổi học trò.
2.3.2. Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh phối
hợp với các tổ chức xã hội ở trường THPT
Kết quả khảo sát cho thấy việc GDĐĐ cho học sinh THPT chủ yếu thông qua hình
thức giờ học chính khóa và do nhà trường tổ chức: qua bộ môn GDCD (100 %); thông qua
học tập nội quy, trường lớp (98,0 %); qua sinh hoạt lớp (87.0 %), qua giờ học các bộ môn
(81.0 %); qua hoạt động tuyên truyền thời sự, chính trị do Trường tổ chức (63 %); GDĐĐ
cho học sinh THPT có sự phối hợp với TCXH chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ 25%.
Tuy có nhiều hình thức tổ chức HĐGDĐĐ học sinh được sử dụng khi phối hợp với
TCXH như tham quan, thuyết trình nhóm, hội thi…., nhưng mức độ thực hiện hình thức tổ
chức HĐGDĐĐ khi có sự phối hợp với TCXH không cao (từ 16.2 đến 42.9%), chủ yếu là
nhà trường và lớp học tổ chức HĐGDĐĐ.
Các hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp với sự tham gia của TCXH ít được chú
trọng, trong khi các hoạt động này có khả năng to lớn trong việc bồi dưỡng năng lực, phẩm
chất, tình cảm tốt đẹp ở học sinh.
Thực tế ở các trường THPT trong huyện Lập Thạch, các hình thức GDĐĐ cho học
sinh chưa phong phú, còn nặng về giáo huấn. Cần phải thu hút, huy động các TCXH tham gia
cùng nhà trường để có nhiều hình thức GDĐĐ phong phú, đa dạng, kết hợp với thực tiễn hoạt
phân chia trách nhiệm cho TCXH.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp với các tổ chức
xã hội ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc
2.4.1. Tổ chức khảo sát
2.4.2. Kết quả khảo sát
2.4.2.1. Vai trò và sự tham gia phối hợp của các tổ chức xã hội trong việc giáo dục đạo
đức học sinh
Qua thực trạng điều tra, chúng tôi nhận thấy rằng các trường THPT đều đã chú trọng
việc huy động TCXH trong hoạt động giáo dục đạo đức học sinh. Trong mỗi trường THPT
đều đã thành lập Hội đồng giáo dục, trong đó Trưởng ban là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng
9
nhà trường, các thành viên là Bí thư Đoàn trường, chủ tịch Công đoàn, các Tổ trưởng CM,
GVCN, một số GVBM, đại diện Hội cha mẹ học sinh. Như vậy các TCXH trong nhà trường
như Đoàn TNCS, Công đoàn, Hội CMHS đều là thành viên trong Hội đồng giáo dục của
trường,
Để thấy rõ được tầm quan trọng và mức độ tham gia của các tổ chức xã hội đến việc
GDĐĐ cho HS, chúng tôi đã tiến hành khảo sát ý kiến của cán bộ QL, giáo viên , đại diện
TCXH và thu được kết quả như sau:
-
Đánh giá tầm quan trọng và mức độ tham gia của các tổ chức xã hội đối với công
tác GDĐĐ HS
Các TCXH có tầm ảnh hưởng quan trọng đến GDĐĐ cho HS là: Đoàn TNCS HCM;
Hội cha mẹ học sinh; Hội LHTN Việt Nam; Tổ chức Đảng cơ sở; Công đoàn nhà trường. Kết
quả này chứng tỏ những TCXH ở ngay trong trường học, gắn bó với HS có ảnh hưởng rất lớn
đến việc GDĐĐ cho học sinh. Những tổ chức xã hội cũng được đánh giá có ảnh hưởng đến
GDĐĐ học sinh như: Hội khuyến học - đây là lực lượng giáo dục rất quan trọng, đến trường
hồ sơ chuyên môn của GV chưa được thường xuyên với mức độ không thực hiện là 46,4%,
các biện pháp khác điểm trung bình X dao động từ 1.82 đến 1.96. Về kết quả thực hiện của
các biện pháp đánh giá không đồng đều ở mức độ trung bình có điểm bình quân chung của 7
biện pháp là X =1.80.
- Quản lý đổi mới phương pháp, hình thức GDĐĐ phối hợp với TCXH
Từ kết quả điều tra chúng tôi thấy có 2 biện pháp được CBQL đánh giá mức độ thực
hiện là Khá còn lại là Trung bình. Như vậy, CBQL tuy đã quan tâm đến thay đổi nhận thức
cho GV, nhưng chưa tổ chức hoạt động bồi dưỡng đổi mới phương pháp phù hợp. Điều đó đã
ảnh hưởng đến việc đổi mới phương pháp HĐGDĐĐ.
Về kết quả thực hiện, biện pháp 1 được đánh giá là thực hiện tốt nhất với điểm trung bình
X =1.89, còn biện pháp 3 “Chỉ đạo GV tăng cường rèn luyện kỹ năng học tập tích cực cho
HS” đánh giá thấp nhất với điểm trung bình là X =1.75, mặc dù mức độ thực hiện ở thứ bậc 2
nhưng kết quả lại chỉ là thứ bậc 5. Đánh giá chung của CBQL về kết quả thực hiện 5 biện
pháp đều ở mức độ Trung bình với điểm Trung bình chung là X =1.79, dao động không lớn.
- Quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nội dung HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH
Từ kết quả cho thấy về mức độ thực hiện biện pháp 1 “Hướng dẫn nội dung sinh hoạt
chuyên môn HĐGDĐĐ” ở mức khá với điểm trung bình X =2.04 xếp bậc 1, biện pháp “Dự
sinh hoạt Tổ chuyên môn và kiểm tra kế hoạch, biên bản sinh hoạt chuyên môn về HĐGDĐĐ”
ở thứ bậc 6 với điểm trung bình là X =1.82, với mức độ KTX là 32.1%, KTH là 42.9%. Như
vậy CBQL mới chỉ quan tâm đến công việc hành chính đó là hướng dẫn nội dung, quy định
chế độ sinh hoạt và báo cáo.
Về kết quả thực hiện, cả 6 biện pháp đều có kết quả là trung bình với điểm bình quân
chung là X =1.80,
- Quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật và các điều kiện hỗ trợ cho HĐGDĐĐ phối hợp
với TCXH
Từ kết quả cho thấy các biện pháp QL phương tiện, TBKT và các điều kiện hỗ trợ cho
HĐGDĐĐ chủ yếu ở mức độ thực hiện KTX và KTH.
Về kết quả thực hiện, Biện pháp 4 được đánh giá kết quả thứ nhất ở bậc 1 với điểm
trung bình là X =1.96, biện pháp có kết quả thấp nhất bậc 5 là biện pháp 5 “Xây dựng kế
hoạch sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ CSSVC- KT ” với điểm trung
của các TCXH, như Đoàn TNCS, như Hội TNVN, có cơ hội tham gia hoạt động xã hội, cộng
đồng, có tính giáo dục cao của các TCXH ngoài nhà trường, ở địa phương, với các quy mô
khác nhau.
Việc quản lý HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH cho HS được nhà trường quan tâm và
quản lí toàn diện ở tất cả các lĩnh vực.
2.4.3.2. Mặt yếu
Sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức xã hội trong công tác giáo dục đạo đức
cho học sinh còn yếu, chưa đồng bộ, thiếu nhất quán, thường chỉ mang nặng tính hành
chính, kém hiệu lực.
Hơn thế nữa việc kiểm tra đánh giá không được tiến hành thường xuyên, việc khen
thưởng, kỷ luật chưa đủ mạnh để động viên khuyến khích mọi TCXH cùng tham gia.
2.4.3.3. Nguyên nhân
Một số cán bộ quản lý, cùng một bộ phận cán bộ, giáo viên trong trong các nhà trường
còn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng và sự cần thiết phải phối hợp với các TCXH
trong hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.
12
Nhà trường giữ vai trò giáo dục trung tâm, then chốt trong phối hợp với các TCXH,
nhưng lại chưa chủ động trong việc tập hợp các TCXH ngoài nhà trường, chưa xây dựng được
kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và c á c t ổ c h ứ c xã hội, nên việc giáo dục
đạo đức cho học sinh của nhà trường và các TCXH còn tách rời, đơn phương, thiếu nội dung
và biện pháp thống nhất, không hỗ trợ được cho nhà trường trong quá trình giáo dục đạo đức
cho học sinh, thậm trí còn làm suy giảm những nội dung giáo dục từ phía nhà trường.
Công tác phối hợp giữa nhà trường và các tổ chức xã hội đơn điệu, mang nặng tính
hình thức, chưa chú trọng đến hiệu quả. Ban đại diện hội cha mẹ học sinh của nhà trường có
thành lập và nhưng suốt năm học chỉ có ba kỳ họp phụ huynh học sinh: đầu năm, cuối kỳ I
và có thể là cuối năm học. Thông thường, nội dung các kỳ họp chủ yếu thông báo kết quả
xếp loại hạnh kiểm, học lực của từng học sinh, thông báo các khoản đóng góp theo quy
định.
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh phối hợp các tổ chức xã hội
ở trường THPT huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc
3.2.1. Tổ chức truyền thông mạnh mẽ trong công tác phối hợp giáo dục đạo đức học
sinh với các tổ chức xã hội
* Mục tiêu của biện pháp
Giúp đội ngũ CBQL, GV trong nhà trường, CB QL trong TCXH có hiểu biết đúng
đắn về ý nghĩa, vai trò của TCXH trong HĐGDĐĐ cho học sinh, về khả năng phối hợp hoạt
động, nâng cao hiệu quả phối hợp hoạt động GDĐĐ giữa nhà trường và các tổ chức xã hội.
* Nội dung và cách thức thực hiện
- Phổ biến, hướng dẫn CBQL, GV trong trường học tập nghiêm túc các văn bản của
Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về HĐGDĐĐ, về nội dung và cách thức tổ chức HĐGDĐĐ theo
hướng tích cực hóa người học.
- Tuyên truyền xác định rõ công tác giáo dục đạo đức cho học sinh là trách nhiệm
của mọi thành viên trong nhà trường, cũng như các TCXH trong và ngoài nhà trường.
Giáo dục đạo đức học sinh được thực hiện trong tất cả các hoạt động chính khoá và
ngoại khoá với vai trò chủ đạo trong tổ chức, kết nối thuộc về nhà trường;
- Tổ chức các lớp tập huấn nội bộ trong nhà trường về những khả năng phối hợp, những
cách thức phối hợp trong HĐGDĐĐ giữa nhà trường và TCXH.
- Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn về nội dung sự cần thiết phối hợp với TCXH trong
HĐGDĐĐ, vai trò, ý nghĩa của sự phối hợp hoạt động, những khó khăn, những rào cản
trong quá trình phối hợp hoạt động; những cách thức giải quyết khó khăn, những cơ hội
cụ thể có thể phối hợp hoạt động với TCXH trong HĐGDĐĐ.
Những nội dung truyền thông cần tập trung vào những vấn đề như sau:
- Tác dụng của hoạt động GDĐĐ phối hợp với TCXH
- Vai trò của TCXH trong và ngoài nhà trường trong hoạt động GDĐĐ; Chức năng
nhiệm vụ của một số TCXH (Đoàn TNCS, Hội Phụ nữ, Hội CMHS, Hội Khuyến học, Hội
chắc tình hình đạo đức học sinh và đánh giá kết quả rèn luyện của các em là cần thiết để
thấy rõ hiệu quả của công tác giáo dục đạo đức và cũng là đánh giá kết quả của việc phối
hợp giữa nhà trường với các tổ chức XH xã hội, đưa ra khả năng kịp thời điều chỉnh phù hợp
trong hoạt động từ các bên tham gia.
- BGH giao cho Đoàn TN phối hợp với GVCN theo dõi kiểm tra việc thực hiện của
học sinh về: giờ giấc học tập, ý thức thái độ học tập trong lớp, kết quả học tập từng ngày,
từng tuần..., ứng xử trong quan hệ bạn bè, thầy cô giáo, ý thức trách nhiệm với tập thể lớp, việc
thực hiện nếp sống văn minh, tham gia các hoạt động giáo dục NGLL, những biểu hiện tốt, chưa
tốt của HS phải được GVCN tập hợp đánh giá cuối mỗi tuần học…. Đoàn TNCS cũng phối hợp
với chính quyền địa phương các xã, công an, các tổ chức xã hội tìm hiểu ý thức tôn trọng
trật tự, nội quy nơi công cộng, tham gia các hoạt động chính trị xã hội…
- Nhà trường giao cho GVCN phối hợp với Hộ i CM H Stheo dõi, đánh giá việc rèn
15
luyện đạo đức học sinh ở gia đình và cộng đồng nơi ở.
- Sau khi tiếp nhận tất cả những thông tin trên từ các TCXH, nhà trường tập hợp cùng
những thông tin về học sinh diễn ra trong trường để đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học
sinh sau mỗi kỳ học, năm học, xếp loại hạnh kiểm học sinh và thông báo kết quả xếp loại cho
gia đình. Phương tiện trao đổi thông tin hai chiều giữa nhà trường và các tổ chức xã hội có thể
bằng giấy thông báo kết quả học tập rèn luyện, bằng sổ liên lạc hoặc bằng điện thoại…
* Điều kiện thực hiện
- Dựa vào các văn bản pháp qui của ngành và các qui định nội bộ của trường đã xây
dựng.
- CBQL thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ đạo GDĐĐ của ngành (Bộ GD&ĐT,
Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT), hiểu và giải thích được các văn bản đó trong quá trình hướng
dẫn GV thực hiện.
- Phải có sự định hướng rõ ràng, có sự ủng hộ của Đảng, chính quyền, đoàn thể, các
TCXH cả về chủ trương lẫn cơ sở vật chất, tài lực.
3.2.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường THPT phối
trường, TCXH…) và người chỉ huy hoạt động phối hợp, công việc của từng bên. Một vấn đề mà
trong nội dung của kế hoạch cần phải làm rõ, đó là kinh phí và các phương tiện vật chất hỗ trợ cho
hoạt động phối hợp sẽ được trích ra từ đâu, huy động từ nguồn nào, việc kiểm tra, đánh giá sự phối
hợp sẽ được tiến hành như thế nào? ...
- Xây dựng Dự thảo kế hoạch GDĐĐ HS phối hợp với các TCXH. Sau khi đã xin
ý kiến đóng góp của các TCXH để chỉnh sửa cho phù hợp, Dự thảo nói trên được đưa ra Hội
đồng giáo dục nhà trường thông qua và đưa vào thực hiện. Trên cơ sở kế hoạch phối hợp
của Hiệu trưởng, các thành viên của hội đồng giáo dục đạo đức nhà trường tiến hành xây
dựng kế hoạch hoạt động của cá nhân, tổ chức do mình phụ trách dưới sự điều phối chung
của Hiệu trưởng hoặc người được ủy quyền.
- Xây dựng kế hoạch phối hợp cụ thể ở quy mô khối, lớp, TCXH. Kế hoạch phối
hợp cần có tính chiến lược và tính thời sự; trong kế hoạch chung có kế hoạch riêng, cụ
thể cho từng T C X H , k h ố i l ớ p h ọ c … tham gia vào hoạt động phối hợp; kế hoạch có
tính khả thi, tính hiệu quả và đạt tới sự nhất trí cao giữa các TCXH.
Điều cần chú ý khi lập kế hoạch hoạt động phối hợp là cần đảm bảo sự rõ ràng, cụ
thể, không trùng lặp hoặc chồng chéo nhau trong công việc, mỗi một công việc đều phải có
người chịu trách nhiệm, bất kì sự thay đổi nào trong kế hoạch phải có sự thông báo, trao đổi
và thỏa thuận giữa các bên để đảm bảo kế hoạch thành công.
* Điều kiện thực hiện
- Nhận thức trách nhiệm xã hội của nhà trường (đội ngũ CB-GV, CMHS) và các
TCXH, trong đó nhà trường giữ vai trò chủ đạo. Giáo dục HS là trách nhiệm chung của
toàn xã hội nhưng nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phối hợp thống nhất với
các TCXH trên địa bàn tuyển sinh của nhà trường;
- Sự quan tâm, tham mưu của các cấp lãnh đạo như Sở GD&ĐT, Huyện uỷ, UBND
huyện để tạo điều kiện cho kế hoạch đã xây dựng có tính khả thi.
- Dựa vào chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng, Nhà nước, tính cộng đồng trách
nhiệm giữa nhà trường với các TCXH trong việc GDĐĐ HS, sự đóng góp nguồn lực, vật
lực và trí lực của các TCXH.
3.2.3. Tổ chức các hình thức bồi dưỡng kĩ năng thiết kế và tổ chức hoạt động GDĐĐ
phối hợp với các tổ chức xã hội cho GV nhà trường và CB các tổ chức xã hội
phối hợp với TCXH, tổ chuyên môn cùng nhau phân tích, đánh giá rút kinh nghiệm cho
những lần thiết kế và tổ chức họat động GDĐĐ phối hợp với TCXH tiếp theo.
- Cho GV tham dự các hoạt động GDĐĐ phối hợp với TCXH của nhà trường hoặc
các trường bạn (cả buổi thành công và buổi chưa thành công để rút kinh nghiệm).
- Mời giáo viên có trình độ chuyên môn và tay nghề tốt tới tham gia , cố vấn.
- Giáo viên lập kế hoạch bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, nhà trường tạo điều kiện cung cấp
các thông tin cần thiết, tạo điều kiện về thời gian, trang bị phương tiện, tài liệu về hướng dẫn
thiết kế và tổ chức hoạt động GDĐĐ phối hợp với TCXH cho GV… để GV nghiên cứu, tự
học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ.
- Bồi dưỡng và rèn luyện các kỹ năng tin học, ngoại ngữ cho GV.
- Để thực hiện tốt các nội dung trên, Hiệu trưởng phải căn cứ vào yêu cầu xây dựng và
phát triển, trình độ hiện có của đội ngũ giáo viên, chủ động chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng cho từng giai đoạn, từng năm học, thực hiện giáo viên được luân phiên bồi dưỡng
nghiệp vụ cụ thể:
+ Phân loại đánh giá các mặt mạnh yếu của từng giáo viên, từ đó bố trí hợp lý công tác
bồi dưỡng, tự bồi dưỡng: đúng người đúng việc và có hiệu quả.
18
+ Tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất và bố trí kinh phí hợp lý cho giáo viên
trong công việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng cũng như cử người đi dự các lớp đào tạo.
* Điều kiện thực hiện
- Hiệu trưởng phải có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên
cho GV theo chu kỳ và theo chuyên đề phù hợp với điều kiện thực tế về trình độ chuyên môn,
năng lực của đội ngũ GV trong trường.
- Động viên, khích lệ GV tham gia học tập, tự bồi dưỡng kỹ năng thiết kế và tổ chức
HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH nâng cao năng lực chuyên môn
- Tạo các điều kiện thuận lợi cho GV tham gia học tập bồi dưỡng (xây dựng thư viện
chuẩn, cung cấp đủ tài liệu phục vụ tổ chức HĐGDĐĐ phối hợp với TCXH).
3.2.4. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh trường THPT phối
kinh nghiệm sau mỗi hoạt động giữa nhà trường và TCXH nhằm nâng cao hiệu quả phối
hợp trong giáo dục đạo đức cho HS.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được
giao của các TCXH tham gia vào hoạt động phối hợp GDĐĐ HS, để có thể kịp thời bổ sung,
điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý. Bên cạnh đó Hiệu trưởng phải huy động và giúp đỡ các
thành viên của Hội đồng GDĐĐ nhà trường điều kiện về thời gian, về vật chất và về phương
tiện kỹ thuật để họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
- Hiệu trưởng sắp xếp một cách khoa học các nguồn lực, nhân lực và vật lực, tạo
điều kiện cho hoạt động phối hợp diễn ra hợp lý, đồng bộ, qua đó giúp mỗi cá nhân,
mỗi tổ chức X H tham gia vào hoạt động phối hợp đều cảm thấy thoải mái, hào hứng
với nhiệm vụ được giao, tạo nên sức mạnh tổng hợp của các lực lượng tham gia, hướng tới
hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra.
* Điều kiện thực hiện
- Nhà trường phân công trách nhiệm rõ ràng, có người hoặc bộ phận chuyên trách
công tác phối hợp GDĐĐ HS với TCXH.
- Nhà trường có kế hoạch GDĐĐ HS phối hợp với TCXH xây dựng một cách chi
tiết, có tính khả thi cao dựa trên tình hình thực tiễn của nhà trường và của địa phương.
- Nhà trường có hình thức đánh giá khen thưởng động viên kịp thời những CB, GV
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi phối hợp giáo dục đạo đức với TCXH.
3.2.5. Xây dựng cơ chế quản lý giữa nhà trường và các tổ chức xã hội (trách nhiệm
/ nhiệm vụ trong hoạt động giáo dục đạo đức học sinh)
* Mục tiêu của biện pháp
Xây dựng cơ chế quản lý phối hợp sẽ góp phần thúc đẩy việc thực hiện nội dung
và nhiệm vụ của các biện pháp được thuận lợi hơn. Việc xây dựng cơ chế phối hợp với các
TCXH, một mặt là tạo dựng ra những mối quan hệ tốt trong đời sống xã hội, trong lao động
sản xuất; mặt khác tạo ra sự thống nhất, liên tục trong quá trình giáo dục về các mặt thời
gian, không gian.
* Nội dung và cách thức thực hiện
- Xây dựng cơ chế quản lý hoạt động phối hợp giáo dục đạo đức HS giữa nhà trường
và TCXH linh hoạt tùy theo vai trò của nhà trường trong hoạt động giáo dục đạo đức (Nhà
thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức với các TCXH.
- Nhà trường giữ vai trò chủ động trong việc đề xuất và triển khai cơ chế quản lí phối
hợp trong hoạt động giáo dục đạo đức với các TCXH.
3.2.6. Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh công tác giáo dục đạo đức học sinh phối hợp
các tổ chức xã hội
* Mục tiêu của biện pháp
Kiểm tra, đánh giá đã khép lại một chu trình vận động khép kín của quá trình quản lý
giáo dục. Trong việc phối hợp với các TCXH để GDĐĐ HS thì kiểm tra đánh giá là khâu
quan trọng cuối cùng, bắt buộc phải thực hiện của Hiệu trưởng, góp phần tạo lập các mối
liên hệ ngược, thường xuyên và bền vững giúp Hiệu trưởng thực hiện tốt chức năng quản
lý của mình.
* Nội dung và cách thức thực hiện
Triển khai thực hiện việc kiểm tra, đánh giá việc phối hợp với các TCXH để GDĐĐ
HS, thì trước tiên Hiệu trưởng phải xây dựng được chuẩn và nội dung của công tác kiểm
tra, đánh giá. Chuẩn đánh giá ở đây chính là các căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành
các chỉ tiêu đặt ra cho các TCXH tham gia vào hoạt động phối hợp GDĐĐ HS. Nội dung
đánh giá được xây dựng dựa trên kế hoạch phối hợp của Hiệu trưởng.
Khi đã có chuẩn và nội dung đánh giá, Hiệu trưởng tiến hành xây dựng kế hoạch
21
kiểm tra, đánh giá, kế hoạch này nên bám vào tiến trình thời gian của năm học, điều này
cho phép Hiệu trưởng đánh giá được việc thực hiện nhiệm vụ dựa vào chuẩn đánh giá ở các
thời điểm khác nhau, từ đó phát hiện ra những sai lệch so với mục tiêu, kế hoạch đã đề
ra, từ đó có biện pháp điều chỉnh cho hợp lý, kịp thời.
Chế độ thi đua, khen thưởng, thi đua khen trưởng là một hình thức động viên về
mặt tinh thần, có ý nghĩa giáo dục rất cao, góp phần thúc đẩy các cá nhân và các tập thể
phấn đấu hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao. Tuy vậy, thi đua khen thưởng có hai
mặt của nó, nếu hiểu đúng và vận dụng đúng thì thi đua khen thưởng sẽ đem lại kết quả tích
cực như đã nêu, ngược lại, nếu hiểu và vận dụng không đúng thì thi đua sẽ trở nên hình
thiết
Cần
thiết
Không
cần
thiết
Thứ
bậc
1
Tổ chức truyền thông mạnh mẽ trong
công tác phối hợp giáo dục đạo đức học
sinh với các tổ chức xã hội
73
15
12
2
2
Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh trường THPT phối hợp
Xây dựng cơ chế quản lý giữa nhà trường
và các tổ chức xã hội (trách nhiệm/ nhiệm
vụ trong hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh)
90
9
1
1
Kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh công tác
giáo dục đạo đức học sinh phối hợp các tổ
chức xã hội
42
46
12
6
TT
Các biện pháp
3
Không
khả thi
Thứ
bậc
53
45
2
5