Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện mường ảng tỉnh điện biên trong giai đoạn hiện nay - Pdf 28

ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả Bùi Trung Thành
iv
MỤC LỤC

Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Danh mục chữ viết tắt iii
Mục lục , iv
Danh mục bảng viii
Danh mục biểu đồ ix
Danh mục sơ đồ x
MỞ ĐẦU……………………………………………………………… 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG………………………………………………… 6
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề………………………………… 6
1.1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài………………………………
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước……………………………
6
6
1.2. Lý luận về quản lý……………………………………………… 10
1.2.1. Quản lý…………………………… …………………………

23
1.6. Những yêu cầu về đạo đức của thanh niên Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay…………………… ………………

25
1.6.1. Yêu cầu về nhận thức tư tưởng chính trị…………………………
1.6.2. Yêu cầu về việc tự hoàn thiện bản thân…………………………
1.6.3. Yêu cầu về việc quan hệ với gia đình, với cộng đồng, xã hội, đất
nước……………………………………………………………………

1.6.4. Yêu cầu đối với công việc………………………………………
1.6.5. Yêu cầu về việc xây dựng môi trường sống …………………
26
26

26
26
27
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông………… ……

27
1.7.1. Yếu tố chủ quan…………………………………………………
1.7.2. Yếu tố khách quan………………………………………………
27
28
Tiểu kết chương 1………… ………………………………………… 30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN
MƯỜNG ẢNG - TỈNH ĐIỆN BIÊN………………… …

các trường THPT huyện Mường Ảng - Điện Biên…………………

47
50
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức của Hiệu
trưởng trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên………

52
2.4.1. Các yếu tố chủ quan………………………………………………
2.4.2. Các yếu tố khách quan……………………………………………
52
55
2.5. Thành công, hạn chế trong công tác quản lý giáo dục đạo đức của
Hiệu trưởng trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên

57
2.5.1. Thành công và nguyên nhân……………………………………
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân………………………………………….
57
59
Tiểu kết chương 2………………………… ………………………… 61
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG
THPT HUYỆN MƯỜNG ẢNG - TỈNH ĐIỆN BIÊN………………. 63
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp……….………………… 63
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu………………………………
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ………………………………


69

71

73
74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp………………………………… 76
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng……… ……

78
3.4.1. Các bước khảo nghiệm……………………………………………

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức của Hiệu trưởng………………………………
78 79
Tiểu kết chương 3…………………………………… ……………… 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………….… ……………………. 84
1. Kết luận…………………………….………… ……………………. 84
2. Khuyến nghị………………………….……………………………… 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………. 88
PHỤ LỤC……………………… ……………………………………. 91

26
Bảng 2.8: Tầm quan trọng của quản lý giáo dục trong việc nâng
cao chất lượng GDĐĐ cho học sinh………………….

47
Bảng 2.9: Tầm quan trọng của các biện pháp quản lý GDĐĐ…

48
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý GDĐĐ…. 50
Bảng 2.11: Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lý
giáo dục đạo đức cho học sinh……………………… 53
Bảng 2.12: Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến công tác quản
lý giáo dục đạo đức cho học sinh…………………….

55
Bảng 3.1: Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng…… 79
Bảng 3.2: Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của
Hiệu trưởng…………………………………………
80


81

x
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý…… 12
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ Hiệu trưởng trường trung học phổ
thông với các lực lượng giáo dục……………

14
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp……………… 77

2
thị 01/CT - 1995 của Ban Bí thư Trung ương Đảng cũng đã chỉ rõ trong hệ
thống giáo dục quốc dân, các trường THPT có vị trí đặc biệt, ở đây tập trung
vào học sinh trong độ tuổi từ 14 - 19. Đây là lứa tuổi thanh thiếu niên năng
động giàu ước mơ và nhiều khát vọng, đang vươn lên để trở thành người lớn,
các em có ý thức tự trọng nhưng cũng rất dễ tiêm nhiễm thói hư tật xấu. Do
vậy việc chăm lo giáo dục đạo đức cho học sinh ở độ tuổi này giữ vai trò đặc
biệt quan trọng, làm tốt điều này chính là đã thực hiện lời dạy của Bác: "Bồi
dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và cần
thiết".[24]
Trong “Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng” đã chỉ đạo hết sức cụ
thể về nhiệm vụ của ngành Giáo dục - Đào tạo trong thời gian tới:
“Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục
lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong
công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số
lượng, đảm bảo về chất lượng. Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối
hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ”.[15]
Đối với học sinh THPT sau khi các em tốt nghiệp các em phải đạt được
ở các mặt giáo dục: Tư tưởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến thức phổ thông,
hiểu biết kỹ thuật và hướng nghiệp; kỹ năng học tập và vận dụng kiến thức;
về thể chất xúc cảm và thẩm mỹ, các em có thể tiếp tục học tiếp lên trung cấp
chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, học nghề hoặc lao động trực tiếp để kiếm
sống.
Tuy nhiên trong thực tế việc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chưa
thực sự được quan tâm, sâu sát. vấn đề giáo dục các giá trị văn hoá truyền
thống cho thế hệ trẻ dường như đang bị coi nhẹ, trong nhà trường đôi khi chỉ
chú trọng đến dạy chữ mà quên mất dạy người; ngày càng xuất hiện nhiều

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu
trưởng tại các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên giai đoạn
hiện nay.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh của Hiệu trưởng trường THPT.
5.2. Địa bàn khảo sát
- Trường THPT Mường Ảng, huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
- Trường THPT Búng Lao, huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
5.3. Khách thể khảo sát
103 cán bộ quản lý, giáo viên.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
các trường THPT huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên trong những năm qua
đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn tồn tại như: Kế hoạch giáo
dục đạo đức cho học sinh, xây dựng nội dung giáo dục đạo đức chưa sát
thực Nếu đề xuất và thực hiện biện pháp quản lý giáo dục đồng bộ thì kết
quả giáo dục đạo đức cho học sinh được nâng lên và nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện cho học sinh trong các nhà trường THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp và hệ thống
hóa những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.
- Nghiên cứu văn bản chỉ đạo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Sở Giáo dục và Đào tạo về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT.
- Nghiên cứu sách, báo, tạp chí… có liên quan đến đề tài.
5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài
Ở phương đông từ thời cổ đại, Khổng tử (551-479-TCN) trong các tác
phẩm : “Dịch, Thư, Thi , Lễ, Nhạc Xuân Thu ” đã rất xem trọng việc giáo dục
đạo đức. Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo
đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ có sự hiểu
biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức.
Đạo đức phản ánh các quan hệ ứng xử giữa con người với con người,
con người với xã hội, con người với tự nhiên. Đạo đức là tổng hợp những
nguyên tắc, qui định, chuẩn mực nhằm hướng con người tới cái chân, thiện
mỹ, chống lại cái giả dối, cái ác, cái xấu. Các chuẩn mực đạo đức xuất hiện do
nhu cầu đời sống xã hội là sản phẩm của lịch sử xã hội, do cơ sở kinh tế - xã
hội quyết định. Nó được hoàn thiện và phát triển trên cơ sở các chế độ kinh tế
- xã hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao.
Theo quan điểm học thuyết Mác-Lênin: Đạo đức có nguồn gốc từ lao
động xã hội và đời sống cộng đồng xã hội, nó phản ánh và chịu sự chi phối
của tồn tại xã hội. Khi tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức xã hội cũng thay đổi
theo. Chính vì vậy đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người Việt Nam đầu tiên tiếp thu những quan
điểm đạo đức Mác - Lênin và thật sự làm nên một cuộc cách mạng trên lĩnh
vực đạo đức. Người gọi đó là đạo đức mới: Đạo đức Cách mạng: “Đạo đức đó
không phải là đạo đức thủ cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức vĩ đại, nó không
phải là danh vọng của cá nhân mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, của
loài người.” [3]
7
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đạo đức là nền tảng của người Cách mạng.

hóa” của tác giả Phạm Minh Hạc. Nghiên cứu của giáo sư đã nêu lên các định
hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ CNH - HĐH đất
nước và nêu lên giải pháp cơ bản về giáo dục đạo đức cho học sinh. “Tiếp tục
đổi mới nội dung, hình thức giáo dục đạo đức trong các trường học, củng cố ý
tưởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà
trường trong việc giáo dục đạo đức cho con người, kết hợp chặt chẽ giáo dục
đạo đức với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành
pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong
trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán bộ Đảng viên,
cho thầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống
nhất toàn xã hội, về giáo dục đạo đức, nâng cao nhận thức cho mọi
người.”[19]
Tác giả Đặng Quốc Bảo, trường cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo: Một
số ý kiến về nhân cách thế hệ trẻ, thanh niên, sinh viên và phương pháp giáo
dục.
Tác giả Phạm Khắc Chương, trường Đại học sư phạm Hà Nội nghiên
cứu: Một số vấn đề giáo dục đạo đức ở trường THPT- Rèn ý thức đạo đức
công dân.
Tác giả Hà Thế Ngữ đã nghiên cứu vấn đề tổ chức quá trình GDĐĐ
thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học xã hội
và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thức đạo
đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh;
Tác giả Hà Nhật Thăng đã đề cập đến những vấn đề chung như phương
pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của con người Việt
Nam trong thời kỳ CNH - HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ
trong giai đoạn hiện nay. Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ
giữa nhận thức khoa học với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách trong lối
sống của thanh niên.
9
Từ góc độ luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, đã có những công trình

nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ở huyện
Mường Ảng - tỉnh Điện Biên.
1.2. Lý luận về quản lý
1.2.1. Quản lý
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý tổ chức quản lý) lên
khách thể quản lý (đối tượng quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội,
kinh tế,… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các
phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo môi trường và điều kiện cho sự
phát triển của đối tượng”.[17]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện các
mục tiêu dự kiến” [27]
Nhìn nhận nội hàm của khái niệm quản lý mà các nhà khoa học trong
và ngoài nước đã nêu trên, có thể thấy quản lý có các thành tố chủ yếu:
- Tổ chức và hoạt động của tổ chức tạo nên sự phân công lao động;
không có tổ chức thì không có quản lý;
- Mục tiêu hoạt động của tổ chức (cái đích mà tổ chức phải đạt tới theo
chức năng và nghiệp vụ của mình);
- Chủ thể quản lý là người đứng đầu tổ chức có trách nhiệm quản lý
mọi hoạt động của tổ chức;
- Khách thể quản lý gồm người bị quản lý trong tổ chức;
- Mục tiêu quản lý là cái đích mà chủ thể quản lý hướng tới mọi nỗ lực
của tổ chức để đạt được;
- Phương thức, nội dung và quy trình tác động của chủ thể quản lý như
có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy tắc…
- Môi trường hoạt động của tổ chức (có thể coi là môi trường của hoạt
động quản lý, mà môi trường này luôn thay đổi)
11
Trong luận văn này tác giả sử dụng khái niệm: Quản lý là sự tác động

các quyết định nhằm phát huy các mặt tốt, điều chỉnh các sai lệch nhỏ và xử
lý các vi phạm.
Các chức năng quản lý có thể khái quát thành sơ đồ sau.

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.3. Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của trường THPT
Theo điều lệ trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban
hành kèm theo thông tư số 12/ 2011/TT - BGD & ĐT ngày 28 tháng 3 năm
2011) qui định: nhà trường có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục
tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm
quyền;
- Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá
trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà
giáo, cán bộ, nhân viên;
KẾ HOẠCH
THÔNG TIN

đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công
tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo
viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân
viên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ
chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký
14
xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của
trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học
sinh;
g) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,
nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của
nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của
ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ
được quy định trên.
Để thực hiện được nội dung trên, người quản lý cần thiết lập tốt những
mối quan hệ với các lực lượng quản lý nhà trường theo sơ đồ sau:


NGHIỆP
HOẠT
ĐỘNG
GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC
HOẠT
ĐỘNG VĂN
THỂ MĨ
HỌC SINH
15
Sơ đồ trên cho thấy những mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với các đoàn
thể: Đoàn trường, Công đoàn là mối quan hệ phối hợp hoạt động theo sự lãnh
đạo của Chi bộ, chỉ đạo của BGH. Quan hệ giữa Hiệu trưởng với Hội đồng sư
phạm, Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, BĐD cha mẹ học sinh là mối
quan hệ tham mưu, tác động. Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với các Phó Hiệu
trưởng, Tổ chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm là mối quan
hệ chỉ huy điều hành. Các mối quan hệ này có tác động hỗ trợ, ràng buộc chặt
chẽ với nhau.
1.3.3. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT
Có thể khái quát những đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ
thông như sau:
Học sinh trung học phổ thông ở độ tuổi từ 15 đến 18, đây là giai đoạn
chuyển tiếp từ tuổi thiếu niên sang tuổi thanh niên, cho nên đặc điểm tâm lý
lứa tuổi của học sinh trung học phổ thông có sự giao thoa tâm lý lứa tuổi của
tuổi thiếu niên và tuổi thanh niên có nhiều biểu hiện mang tính “quá độ” hay
tuổi “khủng hoảng”.
Ở độ tuổi này biểu tượng về “cái tôi” hình thành theo hướng các thuộc
tính tâm lý của con người như một cá thể được nhận biết sớm hơn các thuộc
tính nhân cách. Hiện tượng thường gặp là học sinh trung học phổ thông bắt
chước một mẫu người lý tưởng nào đó mà học sinh chọn cho mình từ cách ăn

vì hạnh phúc của con người trong mối quan hệ với nhau và với xã hội. Chúng
được thể hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận
xã hội. Xét đến cùng, Đạo đức thuộc về ý thức con người, nó được biểu hiện
ở nhận thức, động cơ hành động và sự đánh giá, nhờ đó mỗi cá nhân tự kiểm
soát, tự quyết định hành động và xứng xử trong cuộc sống.
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái
ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã
hội. Nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy, tồn tại xã hội
thay đổi thì ý thức xã hội, đạo đức cũng thay đổi theo và như vậy đạo đức xã
hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc”. [3]

Trích đoạn Các yếu tố chủ quan Các yếu tố khách quan Thành công và nguyên nhân Hạn chế và nguyên nhân Đảm bảo tính mục tiêu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status