Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THPT trên địa bàn tỉnh điện biên - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN HÙNG CƢỜNG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN HÙNG CƢỜNG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI
TRÚ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
(Chƣơng trình đào tạo theo định hƣớng ứng dụng)
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phó Đức Hòa

Dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả rất mong nhận
đƣợc sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô khoa sau
Đại học, các nhà khoa học và các bạn đọc để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Điện Biên, tháng 6 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Hùng Cƣờng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học. ..... 4
3.2. Phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên
và công tác quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trƣờng PT DTNT cấp
THPT tỉnh Điện Biên. ....................................................................................... 4
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trƣờng PTDTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên. .................................................... 4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
5.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận ...................................................... 4
5.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn .................................................. 5
5.3. Phƣơng pháp thống kê toán học trong quản lý giáo dục. ........................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .............................. 6
1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 6

HỌC Ở CÁC TRƢỜNG PT DTNT CẤP THPT TỈNH ĐIỆN BIÊN ............... 28
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên có
ảnh hƣởng đến giáo dục .................................................................................. 28
2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trƣờng PT DTNT cấp
THPT tỉnh Điện Biên ...................................................................................... 29
2.1.1. Đặc trƣng của các trƣờng PT DTNT cấp THPT trên địa bàn tỉnh
Điện Biên. ............................................................................................. 29
2.1.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ giáo viên về việc ứng dụng
CNTT ở các trƣờng PT DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên ................... 30
2.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất cho việc ứng dụng CNTT ở các trƣờng
PT DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên .................................................... 30
2.1.4. Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CBQL và giáo viên ở các
trƣờng PT DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên ........................................ 31
2.1.5. Thực trạng ứng dụng CNTT lập kế hoạch dạy học .................... 33
2.1.6. Thực trạng ứng dụng CNTT hỗ trợ và khuyến khích học tập .... 35
2.1.7. Thực trạng ứng dụng CNTT khai thác các tiện ích trên mạng ... 36


2.1.8. Những ƣu điểm hạn chế của việc ứng dụng CNTT trong dạy học
các trƣờng PT DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên .................................. 36
2.3. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trƣờng PT
DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên .................................................................... 39
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ........................................................ 39
2.3.2. Thực trạng lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
trƣờng PT DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên ........................................ 41
2.3.3. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT để thiết kế, tổ chức kế hoạch
dạy học .................................................................................................. 41
2.3.4. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT để hỗ trợ và khuyến khích
học tập ................................................................................................... 44
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý ứng dụng CNTT trong

dựng phòng học đa phƣơng tiện ........................................................... 66
3.2.6. Ban hành các quy định bằng văn bản cho việc ứng dụng CNTT
vào dạy học ........................................................................................... 68
3.2.7. Tăng cƣờng việc thanh, kiểm tra, đánh giá việc bảo quản, sử
dụng, ứng dụng CNTT ở các nhà trƣờng .............................................. 70
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 72
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của những biện pháp đề xuất . 74
3.4.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất
............................................................................................................... 74
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 75
3.4.3. Mối tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trƣờng PT DTNT
cấp THPT tỉnh Điện Biên ..................................................................... 76
Kết luận chƣơng 3 ............................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 79
1. Kết luận. ...................................................................................................... 79
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 80
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên. .......................... 80
2.2. Đối với Ban giám hiệu các trƣờng. ................................................ 80
2.3. Đối với giáo viên và nhân viên. ..................................................... 81
2.4. Đối với phụ huynh và học sinh. ..................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 82


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt


GADHTC

Giáo dục, dạy học

GD, DH

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

Giáo viên, Học sinh

GV, HS

Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

HĐND, UBND

Học sinh giỏi

HSG

Nhà xuất bản

NXB

Phầm mềm dạy học

PMDH


CNH - HĐH


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Quan hệ tƣơng tác diễn ra trong quá trình DH bằng GADHTC có
ứng dụng CNTT .............................................................................................. 15
Bảng 2.5: Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ, giáo viên ở các
trƣờng. ................................................................................................................................ 31
Bảng 2.6: Tổng hợp ý kiến về các hình thức ứng dụng CNTT để phục vụ việc
DH của đội ngũ GV ở các trƣờng PT DTNT cấp THPT tỉnh Điện Biên.......... 33
Bảng 2.8: Tổng hợp ý kiến cán bộ quản lý về các nội ứng dụng CNTT trong
quản lý để hỗ trợ và khuyến khích học tập ở các trƣờng PT DTNT cấp THPT
tỉnh Điện Biên .................................................................................................................. 35
Bảng 2.10: Ƣu thế của việc sử dụng CNTT trong dạy học. ................................. 36
Bảng 2.11: Hạn chế của việc sử dụng CNTT trong dạy học. .............................. 38
Bảng 2.17: Những thuận lợi trong trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy
học....................................................................................................................................... 46
Bảng 2.18: Khó khăn trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học. ......... 47
Sơ đồ 3.1: Mô hình đồng bộ hóa và tích hợp dữ liệu trong trƣờng học ............ 64
Sơ đồ: 3.2. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................ 73
Biểu đồ 3.1: Sơ đồ mối tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong DH ở các trƣờng PT DTNT cấp
THPT Tỉnh Điện Biên.................................................................................................... 77
Biểu 2.1: Quy mô trƣờng, lớp, học sinh các Trƣờng Phổ thông DTNT ........... 99
cấp THPT tỉnh Điện Biên trong 05 năm gần đây.................................................... 99
Biểu 2.2: Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh trong 05 năm gần đây (Nguồn
báo cáo của Phòng Giáo dục Trung học, Sở GDĐT tỉnh Điện Biên) ................ 99
Biểu 2.3: Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và GV về ứng dụng
CNTT ở các trƣờng PT DTNT cấp THPT trên địa bàn tỉnh Điện Biên .......... 100
Bảng 2.4: Thực trạng trang bị CSVC cho ứng dụng CNTT tại 3 trƣờng. ...... 101

1.1. Đất nƣớc ta đang trong thời kì đổi mới toàn diện, thời kì hội nhập và
toàn cầu hóa. Chính vì vậy, việc tiếp nhận những công nghệ mới của nhân
loại trong đó có công nghệ thông tin (CNTT) là điều tất yếu, đây là yếu tố
khách quan để khẳng định sự phát triển của mỗi quốc gia. Sự phát triển của
một đất nƣớc luôn phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học công nghệ. Tuy
nhiên, để có đƣợc một nền khoa học công nghệ phát triển thì nền kinh tế tri
thức phải đƣợc ƣu tiên hàng đầu, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục thể
hiện sự lớn mạnh về nền khoa học, công nghệ, kinh tế... nó sẽ làm thay đổi
căn bản bức tranh tổng thể của nền kinh tế tri thức đó.
Tầm quan trọng, sự hiệu quả và ảnh hƣởng của việc ứng dụng CNTT
trong dạy học đã đƣợc khẳng định bằng thực tiễn ở nƣớc ta trong những năm
qua, thực tế cho thấy việc ứng dụng CNTT trong dạy học là xu thế tất yếu của
giáo dục. Trong Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001 – 2010 của Chính phủ đã
nhận định: “Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra ở qui mô toàn cầu
tạo cơ hội tốt để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới,
tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy
hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển” [29]
Nghị quyết TW2, khóa VIII nhấn mạnh: "Đổi mới mạnh mẽ phương
pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành
nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên
tiến và phương tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian
tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học."[2]
Chính phủ cũng đã coi ứng dụng CNTT trong dạy học là khâu đột phá
quan trọng trong nâng cao chất lƣợng giáo dục. Quyết định 698/QĐ-TTg ngày
21/6/2009 của Thủ Tƣớng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển


2

nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hƣớng đến năm 2020 nêu rõ:

vào dạy học phần lớn chỉ dừng ở mức chủ trƣơng, chƣa đƣợc thực hiện
thƣờng xuyên, sâu rộng, chƣa thực sự trở thành một hoạt động quan trọng
trong nhà trƣờng.
Do đặc thù của các trƣờng Phổ thông DTNT học sinh đều thuộc các
thành phần dân tộc thiểu số trong tỉnh, điều kiện sống của các em còn rất
nhiều khó khăn nên chƣa có điều kiện tiếp cận với kiến thức thực tế và khoa
học công nghệ hiện đại. Chính vì vậy, việc đƣa ứng dụng công nghệ thông tin
vào dạy học tại các trƣờng nội trú có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp các em
học sinh vùng cao có thể dễ dàng tiếp cận đƣợc với tri thức, với khoa học xã
hội hiện đại thông qua máy tính, thông qua internet và thông qua các bài
giảng sử dụng công nghệ hiện đại tái hiện lại kiến thức thực tế…
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả nhận thấy cần phải
có những biện pháp quản lý cụ thể tác động đến hoạt động ứng dụng CNTT
của đội ngũ giáo viên trong quá trình dạy học nhằm tạo sự đột phá trong quá
trình và phƣơng pháp dạy học, tìm ra cách thức tổ chức ứng dụng CNTT một
cách khoa học và hiệu quả, tạo động lực cho học sinh từ đó góp phần nâng
cao chất lƣợng dạy học ở các trƣờng PT DTNT cấp THPT trên địa bàn tỉnh
Điện Biên, đáp ứng yêu cầu giáo dục học sinh trong xã hội mới.
1.3. Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Phổ thông Dân
tộc nội trú cấp THPT trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động
ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên và công tác quản lý ứng
dụng CNTT của CBQL ở các trƣờng PTDTNT cấp THPT trên địa bàn tỉnh
Điện Biên, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy


4


CNTT và quản lý việc ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề
tài.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy có sử dụng các thiết bị
khoa học công nghệ, phần mềm CNTT của GV.
- Phƣơng pháp điều tra, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm.
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: xác định rõ hiện trạng
và các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT ở các trƣờng PT DTNT cấp THPT
trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Xin ý kiến các nhà khoa học, các chuyên gia về CNTT để tiến hành
nghiên cứu. Từ đó đánh giá thực trạng, rút ra các kết luận và đề xuất các biện
pháp quản lý.
5.3. Phương pháp thống kê toán học trong quản lý giáo dục.
Dùng các phần mềm để xử lý số liệu, lập bảng biểu, thống kê, vẽ sơ đồ,
đồ thị…


6

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CNTT TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Quản lý
Có thể nói rằng trong các hoạt động của con ngƣời thì quản lý là một
trong những hình thức lao động quan trọng nhất, đặc thù nhất. Nó điều khiển
các hoạt động lao động khác. Tuy nhiên, vấn đề quản lý lại là vấn đề hết sức
phức tạp vì đối tƣợng hoạt động càng đa dạng bao nhiêu thì lại càng đòi hỏi
phải có các biện pháp quản lý phong phú bấy nhiêu. Chỉ riêng khái niệm quản
lý cũng đã đƣợc các nhà triết học, các nhà khoa học định nghĩa theo nhiều

Để quản lý tốt, nhà quản lý phải thực thi những biện pháp cụ thể, khoa
học, hợp quy luật. Đó là việc thực hiện tốt các chức năng của quản lý. Chức
năng của quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể
quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý
nhằm thực hiện mục tiêu chung.
Henry Fayol, một trong những ngƣời khởi đầu khoa học quản lý cho
rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản và đây là 4 khâu có sự liên hệ chặt chẽ
với nhau:
(1)- Chức năng lập kế hoạch:
Trong đó bao gồm dự báo, vạch ra mục tiêu cho bộ máy. Đây là chức
năng đầu tiên, là bản hƣớng dẫn xác định các bƣớc đi để đạt mục tiêu, xác
định các nguồn lực và các con đƣờng, biện pháp, cách thức để đạt tới mục
tiêu đó.
Nhƣ vậy, để vạch ra đƣợc mục tiêu và xác định đƣợc các bƣớc đi cần
có khả năng dự báo. Vì vậy, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức
năng dự báo.
(2)- Chức năng tổ chức:


8

Ngƣời quản lý sau khi lập xong kế hoạch cần phảỉ chuyển hóa những ý
tƣởng đó thành hiện thực, đó là tổ chức thực hiện. Chức năng này bao gồm
hai nội dung:
- Tổ chức bộ máy: Sắp xếp, đáp ứng đƣợc yêu cầu của mục tiêu và các
nhiệm vụ phải đảm nhận. Nói khác đi, phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu
trúc, cơ chế hoạt động đủ khả năng để đạt đƣợc mục tiêu - phân chia thành
các bộ phận, sau đó ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ.
- Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lí, phân công công việc và
trách nhiệm rõ ràng để mọi ngƣời cùng hƣớng vào mục tiêu chung. Nhờ chức

Tác giả Phan Thị Hồng Vinh cho rằng: “Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng
đến tập thể GV, HS và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà
trường giúp quá trình dạy học và giáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu
dự kiến”.[33]
Dƣới sự tổ chức, điều khiển của ngƣời giáo viên, ngƣời học tự giác,
tích cực trong việc tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm
thực hiện nhiệm vụ dạy học. Trong hoạt động dạy và học thì hoạt động dạy
của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động học của HS có vai trò tự giác, chủ động,
tích cực. Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS có liên hệ chặt chẽ,
tác động lẫn nhau. Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy học không
diễn ra.
Các nội dung quản lý hoạt động dạy học bao gồm:
- Lập kế hoạch: Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của
các tổ, nhóm chuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ HS.
- Tổ chức: xây dựng cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực,
vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch.


10

- Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chƣơng trình dạy học, hoạt động bồi
dƣỡng năng lực sƣ phạm cho GV, xây dựng nề nếp đổi mới phƣơng pháp dạy
học.
- Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế
hoạch dạy học.
1.1.4 Công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT
1.1.4.1. Khái niệm CNTT
Theo Bách khoa toàn thƣ Wikipedia: “CNTT (Tiếng Anh:Infomation

Peter Van Gils, chuyên gia dự án Công nghệ thông tin trong giáo dục
và quản lý nhà trƣờng (ICTEM) khẳng định: “Chúng ta đang sống trong một
xã hội mà người ta gọi là một xã hội tri thức hay một xã hội thông tin. Điều
này có nghĩa rằng những sản phẩm đầu ra mang tính công nghiệp trong xã
hội của chúng ta đã mất đi cái tầm quan trọng của nó. Thay vào đó là những
“dịch vụ” và “những sản phẩm tri thức”. Trong một xã hội như vậy, thông
tin đã trở thành một loại hàng hoá cực kì quan trọng. Máy vi tính và những kĩ
thuật liên quan đã đóng một vai trò chủ yếu trong việc lưu trữ và truyền tải
thông tin và tri thức. Thực tế này yêu cầu các nhà trường phải đưa các kĩ
năng công nghệ vào trong chương trình giảng dạy của mình. Một trường học
mà không có CNTT là một nhà trường không quan tâm gì tới các sự kiện đang
xảy ra trong xã hội”.
Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: ứng dụng
CNTT trong quản lý và ứng dụng CNTT trong dạy học.
Khi nói đến ứng dụng CNTT trong dạy học có nghĩa là:
- Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT đáp ứng nhu
cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh.
- Sử dụng các thiết bị CNTT, các phần mềm làm công cụ hỗ trợ việc
dạy và học các môn học trong nhà trƣờng, khai thác tốt các phần mềm thiết kế


12

bài dạy nhƣ: phần mềm Mcrosoft –powerpoint, word, violet…
Tăng cƣờng sử dụng mạng internet để khai thác thông tin tham khảo và
xây dựng GAĐT có chất lƣợng…
Trong các nhà trƣờng phổ thông nói chung và các trƣờng PT DTNT
cấp THPT nói riêng hiện nay, tùy theo mức độ nhận thức và trình độ của đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, mức độ trang bị CSVC về CNTT… mà nội
dung ứng dụng CNTT trong dạy học ở các nhà trƣờng là khác nhau. Theo tác

tượng đối với các em mà các loại hình thiết bị dạy học truyền thống (tranh
ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật...) không
thể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm
ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng đơn giản hay các đoạn Video
Clip...để trình chiếu trong một thời gian rất ngắn cho HS xem, đảm bảo phù
hợp với nhu cầu nhận thức của HS, giúp cho HS tự mình chiếm lĩnh các kiến
thức và kỹ năng mới”[27]
Nhƣ vậy, có thể hiểu giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT trƣớc
hết phải là một giáo án thể hiện đƣợc đầy đủ những đặc trƣng cơ bản của một
giáo án dạy học tích cực. Ngoài ra, giáo án đó còn tích hợp đƣợc thêm yếu tố
nghe nhìn: bức ảnh tĩnh, ảnh động, các đoạn Video Clip và học sinh có thể tƣơng
tác khi có nhu cầu thực sự cần thiết.
- Ứng dụng phần mềm dạy học
Tác giả Ngô Quang Sơn có viết: “Phần mềm dạy học là phần mềm
được thiết kế nhằm hỗ trợ hiệu quả cho việc dạy và học của GV, HS bám sát
mục tiêu, nội dung chương trình SGK”. [27]
Đối với việc dạy học thì GV phải có kỹ năng sử dụng PMDH. PMDH
qua quá trình sử dụng của giáo viên sẽ tạo ra sản phẩm mới giúp HS học tập,
khám phá, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo hơn. Ngƣời GV cần phải biết
PMDH nào là phù hợp và cần thiết cho môn học của mình và lựa chọn sử
dụng sao cho phù hợp và hiệu quả. PMDH hiện nay trên thế giới có nhiều và


14

đa dạng, phổ biến là các dạng sau: Trò chơi học tập, phần mềm thi trắc
nghiệm, hệ thống lƣu trữ và tìm kiếm thông tin tham khảo, Gia sƣ, ôn tập,
kiểm tra…
Đặc điểm của PMDH: Là phƣơng tiện hiện đại có nhiều tính năng ƣu
việt, đƣợc lập trình sẵn ghi vào đĩa mềm; có thể mang một lƣợng thông tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status