Ôn tập Văn học lớp 12 - Pdf 43

Trường THPT Đại Ngãi

loc_t32000
Ôn Tập Văn Học 12
(Lưu hành nội bộ)
Văn Học Việt Nam
1/-
Cuộc Đời Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh)
- Sinh ngày 19/ 05/ 1890
- Xuất thân từ một gia đình nhà nho yêu nước
+ Cha: Nguyễn Sinh Sắc
+ Mẹ: Hoàng Thò Loan
- Quê hương: Làng Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An – có truyền thống văn hóa và yêu nước
- Thû nhỏ tên NSC – đi dạy NTT – hoạt động cách mạng là NAQ – về nước 1942 tên là HCM
- Những mốc quan trọng trong cuộc đời
+ 1911 Người ra đi tìm đường cứu nước tại bến nhà Rồng
+ 1/ 1919 Người đưa bản yêu sách của nhân dân An Nam về quyền bình đẳng tự do đến hội nghò
Vecxay (Pháp)
+ 1920 Người dự đại hội Tua và là một trong những thành viên đầu tiên tham gia sáng lập Đảng
cộng sản Pháp
+ 1925 Người thành lập nhiều tổ chức cách mạng như: Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí
hội, hội liên hiệp các dân tộc bò áp bức Á Đông
+ 3/ 2/ 1930 tại Hương Cảng (Trung Quốc) Người là chủ tọa thành lập Đảng cộng sản VN
+ 2/ 1941 Người về nước hoạt động và thành lập mặt trận Việt Minh (Bắc Pó- Cao Bằng)
+ 8/ 1942 Người bò Tưởng Giới Thạch bắt giam
+ 1943 Người được trả tự do
+ 2/ 9/ 1945 HCM đọc bản TNĐL tại Quảng trường Ba Đình
+ Sau cuộc tổng tiển cử đầu tiên (6/ 1/ 1946) Người được bầu làm chủ tòch nước
- Có 1 cuộc đời hết sức nhất quán
+ Yêu nước, thương dân
+ Trung thành tuyệt đối với lợi ích của người cùng khổ

chức tại Macxay (Pháp)
5/-
Ý Nghóa Nhan Đề “Vi Hành” – Nguyễn Ái Quốc
- Vi Hành nguyên văn tiếng Pháp là Incognito là hành động cải trang, dấu mặt đổi tên. Đây là hành
động của các vò quan tốt thâm nhập vào thực tế cuộc sống nhân dân với những chính sách tiến bộ để cải thiện
đời sống nhân dân tốt đẹp hơn
- Vi Hành cũng là dấu mặt, đổi tên, cải trang nhưng để vụ lợi cá nhân, bỉ ổi
-> Vi Hành trong tác phẩn là dùng để vạch trần bản chất lạc hậu, ăn chơi xa xỉ, bù nhìn, bán nước, làm
nhục quốc thể của vua Khải Đònh trong những ngày sống trên đất Pháp
6/-
Mục Đích Sáng Tác “Vi Hành” - Nguyễn Ái Quốc
- Vạch trần bản chất lạc hậu, bù nhìn, bán nước, ăn chơi xa xỉ, làm nhục quốc thể của vua quan phong
kiến Việt Nam điển hình là vua Khải Đònh
- Vạch trần bản chất bòp bọm, mò dân của thực dân Pháp
- Kêu gọi sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ Pháp và nhân dân thế giới
7/-
HCST “Nhật Ký Trong Tù” – Hồ Chí Minh
“Nhật Ký Trong Tù” là tập nhật ký bằng thơ viết bằng chữ Hán được sáng tác khi Người bò giam cầm ở
nhà tùø Tưởng Giới Thạch (Quảng Châu – Trung Quốc) từ tháng 8/ 1942 đến tháng 9/ 1943 khi Người sang
Trung Quốc liên hệ với các nước đồng minh chống Phát Xít ở Đông Dương
8/-
HCST & CĐ “Tâm Tư Trong Tù” – TỐ HỮU
- HCST: Năm 1939 Pháp trở lại xâm lược đàn áp phong trào cách mạng ở Đông Dương, cuối tháng tư
năm ấy Tố Hữu bò chính quyền thực dân bắt ở Huế trong một đợt khủng bố Đảng Cộng Sản. “Tâm Tư Trong
Tù” được viết trong những ngày đầu nhà thơ bò giam nhà lao Xà Lim số 1 Thừa Thiên Huế. Bài thơ mở đầu cho
phần thơ tù, phần “xiềng xích” trong tập Từ ấy.
- CĐ: Bài thơ là tấm lòng yêu đời yêu cuộc sống, khao khát tự do khao khát chiến đấu vì lý tưởng trên
tinh thần lạc quan cách mạng trong chốn lao tù của Tố Hữu.
9/-
Quá Trình Phát Triển Của Văn Học 1945 – 1975

+ Gía trò văn chương: là 1 bài văn chính luận, gọn, súc tích lập luận chặt chẽ, đanh thép lời lẽ
hùng hồn và đầy sức thuyết phục
12/-
Mục Đích Sáng Tác “Tuyên Ngôn Độc Lập” – Hồ Chí Minh
- Chính thức tuyên bố trước nhân dân thế giới sự ra đời của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, khẳng
đònh quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta suốt 80 năm qua và tuyên bố chấm dứt chế độ
thực dân, xóa bỏ mọi đặt quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam
- Khẳng đònh ý chí của dân tộc Việt Nam kiên quyết bảo vệ nền độc lập tự do của tổ quốc
13/-
CĐ, Bố Cục “Tuyên Ngôn Độc Lập” - Hồ Chí Minh
- CĐ: “Tuyên Ngôn Độc Lập” với nội dung chính thức tuyên bố trước nhân dân thế giới sự ra đời của
nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, quyền độc lập tự do dân tộc ý chí quyết tâm bảo vệ quyền lợi đó của dân
tộc ta. Đồng thời cũng khẳng đònh truyền thống yêu nước, anh hùng, nhân đạo của dân tộc.
- Bố cục: (gồm 3 phần)
 Phần 1: Từ đầu đến “Không ai chối cải được” -> là cơ sở pháp lý (mượn 2 lời trích dẫn cả bản tuyên
ngôn độc lập của Mó (1776) và tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp (1791) làm cơ sở pháp lý cho
tuyên ngôn độc lập Việt Nam)
 Phần 2: Từ “Thế mà . . . . dân tộc đó phải được độc lập” -> đây là cơ sở thực tế của tuyên ngôn độc
lập
+ Tố cáo tội ác của thực dân phong kiến
+ Cách mạng chính nghóa của dân tộc Việt Nam
+ Sự ra đời của nước Việt Nam DCCH
 Phần 3: Phần còn lại -> đây là lời khẳng đònh trước thế giới về quyền độc lập tự do của dân tộc Việt
Nam và ý chí quyết tâm bảo vệ quyền lợi ấy của dân tộc
14/-
HCST – XXứ “Đôi Mắt” – NCao
- HCST: 1948 thời kì cả nước bước vào cuộc kháng chiến gian khổ khắt nghiệt, giai đoạn chuyển mình
của tầng lớp văn nghệ só, có nhiều nhà văn đi theo cách mạng sống và sáng tác nhiệt tình với quần chúng nhân
dân, bên cạnh đó còn có những nhà văn có cái nhìn sai lệch về quần chúng nhân dân. Phản ánh vấn đề này

Tiến quân ca như người buồn ngủ cầu kinh”, nhưng lúc ra trận thì “xung phong can đảm lắm”.
Qua cách xây dựng 2 nhân vật Hoàng & Độ với 2 cách nhìn đời, nhìn người, nhìn về cuộc kháng chiến
hoàn toàn trái ngược nhau, Nam Cao đã thể hiện luận đề: “Con người ở bất cứ nơi đâu, lúc nào, vò thế nào cũng
cần phải có đôi mắt trong sáng tinh anh, 1 trái tim nhân hậu để nhìn đời, nhìn người cho sâu sắc, toàn diện.
17/-
2 Cách Nhìn Đời, Nhìn Người Của Hoàng & Độ
 Giới thiệu chung:
- Đôi Mắt (1948) là chuyện ngắn xuất sắc của Nam Cao sau cách mạng tháng 8 và được coi là 1 “tuyên
ngôn nghệ thuật” của tác giả và những nhà văn cùng thế hệ với ông.
- Trong tác phẩm 2 nhân vật văn só Hoàng & Độ là 2 tính cách trái ngược, thể hiện 2 quan điểm đối lập
nhau về nhiều phương diện, đặc biệt trong cách nhìn về người nông dân
 2 cách nhìn người nông dân của 2 nhân vật Hoàng & Độ
- Cách nhìn của Hoàng
+ Hoàng có cái nhìn khinh miệt đầy đònh kiến đối với người nông dân. Hoàng thấy họ đều ngu
độn, lỗ mãng, ích kỹ, tham lam, bần tiện còn những người làm công tác ủy ban thì vừa ngố vừa nhặng xò . .
.Hoàng cười gằn,. . .nổi khinh bỉ. . .phì cả ra ngoài . . .khi nói về họ. Cái nhìn của Hoàng phiến diện chỉ thấy
hiện tượng mà không thấy bản chất (chỉ thấy cái ngố bên ngoài không thấy cái nguyên cớ thật đẹp đẽ bên trong
qua hành động vác tre đi ngăn quân thù của anh thanh niên . . .)
+ Hoàng ko nhận thức được vai trò của người nông dân, mà chỉ tuyệt đối hóa vai trò của lãnh tụ,
đối lập viõ nhân và quần chúng
- Cách nhìn của Độ
+ Trước cách mạng, giống như Hoàng Độ cũng gần như thất vọng về người nông dân, thấy họ
dốt nát, nheo nhếch, nhát sợ, nhòn nhục. Anh nghi ngờ “sức mạnh quần chúng”
Trang - 4 -
Trường THPT Đại Ngãi

loc_t32000
+ Sau cách mạng, nhờ sống gắn bó với người nông dân, Độ ngày càng nhận thức đúng đắn và
sâu sắc về họ. Anh thừa nhận người nông dân có những hạn chế nhưng anh biết cảm thông, và hơn nữa, phát
hiện ra bản chất nhiệt tình với cách mạng của họ (hát Tiến quân ca như người buồn ngủ cầu kinh, gọi lựu đạn là

Pháp đánh phá quê hương mình (nằm bên bờ sông Đuống, xứ Kinh Bắc – một vùng đất trù phú và có truyền
thống văn hóa lâu đời). ông rất xúc động và ngay đêm ấy viết tác phẩm “Bên Kia Sông Đuống”. (“Bên nay” là
đất tự do, nơi nhà thơ đang công tác hướng về “bên kia” là quê hương ông, vùng đất bò giặc chiếm đóng và giày
xéo)
- HCST nói trên giúp ta hiểu sâu hơn về niềm tự hào, thương mến, nỗi đau đớn, xót xa của nhà thơ khi
nói đến những giá trò văn hóa, vẻ đẹp cổ truyền, sinh hoạt bình yên và những con người thân yêu trên quê
hương Kinh Bắc bò giày xéo tàn phá và đọa đày.
22/-
CĐ “Bên Kia Sông Đuống” – Hoàng Cầm
“Bên Kia Sông Đuống”. thể hiện tình cảm gắn bó thiết tha với quê hương đất nước, với mãnh đất mà
cha ông đã bồi đắp nên những giá trò văn hóa làm đẹp cho đời làm đẹp cho đất nước. Đồng thời thể hiện tấm
lòng yêu nước & câm thù giặc của Hoàng Cầm
23/-
CHST, HCST, Đề Tài “Đất Nước” – Nguyễn Đình Thi
- CHST: Bắt nguồn từ lòng yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước hào hùng
- HCST: Bài thơ được sáng tác trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp ác liệt (1948 – 1955) nguồn cảm
hứng được nung nấu ấp ủ hơn 7 năm nên hình ảnh trong thơ có chiều sâu tư tưởng
Trang - 5 -
Trường THPT Đại Ngãi

loc_t32000
+ 12 câu đầu viết 1948
+ 9 câu kế viết 1949
+ Phần còn lại viết sau chiến thắng Điện Biên Phủ
- Đề tài: Viết về quê hương đất nước đau thương quật khởi trong chiến tranh chống Pháp
24/-
CĐ “Đất Nước” – Nguyễn Đình Thi
Bằng những vần thơ giàu chất suy tưởng tác giả bộc lộ cảm nghó của mình về hình ảnh đất nước trong
qúa khứ hiện tại và tương lai. Đồng thời ta thấy được tấm lòng yêu nước và tự hào về một đất nước giàu đẹp
anh hùng với ý thức bảo vệ quyền độc lập của dân tộc

29/-
Nhận Xét Ngắn Gọn Tình Huống Độc Đáo Trong “Vợ Nhặt” – KL
- Tình huống độc đáo: Tràng – 1 thanh niên nghèo ở xóm ngụ cư, thô kệch nhặt được vợ một cách dễ
dàng trong nạn đói 1945
- Nhận xét tình huống: Đây là tình huống độc đáo, éo le, bi thảm, nhưng thấm đẫm tình người có tác
dụng thể hiện tư tưởng và chủ đề tác phẩm
+ Tố cáo tội ác bọn thực dân, phong kiến đẩy nhân dân ta vào nạn đói khủng khiếp khiến số
phận con người rẻ mạc như rơm rác nơi đầu đường xó chợ
+ Làm bật lên những phẩm chất tốt đẹp người dân xóm ngụ cư sẵn sàng cưu mang giúp đỡ lẫn
nhau trong hoàn cảnh khó khăn, khao khát hạnh phúc gia đình, tin tưởng csống.
Trang - 6 -
Trường THPT Đại Ngãi

loc_t32000
30/-
CĐ “Vợ Nhặt” – Kim Lân
“Vợ Nhặt” tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đã đẩy con người vào nạn đói khủng khiếp 1945
khiến cho giá trò con người trở nên rẻ mạc, thấp kém. Đồng thời ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của những
người lao động nghèo dù trong hoàn cảnh đó họ vẫn biết cưu mang đùm bọc lẫn nhau, hy vọng ở tương lai sẽ đc
đổi đời và hướng về cách mạng.
31/-
GT “Vợ Nhặt” – Kim Lân
- GT nghệ thuật:
+ Sáng tạo tình huống độc đáo hấp dẫn tạo sức lôi cuống
+ Xây dựng nhân vật >< nội tâm tính cách
+ Ngôn ngữ giản dò gần gũi lời ăn tiếng nói của người nông dân
+ Cốt truyện đơn giản có sức khái quát cao
- GT hiện thực:
+ Phản ánh chính xác thực trạng đau lòng của nông dân Việt Nam trong nạn đói 1945 họ luôn
hướng về cách mạng

(Tiếng hát con tàu – Chế LanViên)
Chỉ hai dòng thơ mà giàu chất nhạc, giàu sắc thái biểu cảm, chuyên chở một triết lí nhân sinh sâu sắc;
phép điệp, phép đối kết hợp với nghệ thuật ẩn dụ ở hai dòng thơ tạo nên âm hưởng dạt dào sâu thẳm “khi ta ở”
Trang - 7 -
Trường THPT Đại Ngãi

loc_t32000
– “khi ta đi” ... “nơi đất ở đất đã hóa tâm hồn ....”. Mở ra một khúc nhạc lòng du dương xao xuyến. Tác giả đã
gợi ra một chân lí cuộc đời ít nhiều ta đều trải nghiệm. Khi đặt chân đến vùng đất xa lạ, lúc ấy đất chỉ là vùng
không gian cư trú “nơi đất ở”. Rồi năm tháng dần trôi, ta đã gắn bó biết bao nhiêu nghóa tình nơi ấy, bỗng Phải
ra đi, lòng cảm thấy nhói đau “đất đã hóa tâm hồn” hay tâm hồn ta đã chất đầy kỉ niệm ân tình, sức nặng của
đất hay sức nặng của cõi lòng nhớ nhung da diết. Mới hiểu vì sao nhiều người biết đến, nằm lòng hai câu thơ
ấy, cứ bất giác đúng hoàn cảnh là người ta buột miệng đọc lên mà chẳng cần biết cội nguồn xuất xứ của nó từ
đâu. Hai dòng thơ ấy đã được tách biệt khỏi bài thơ và nó đã tồn tại độc lập như một thực thể hoàn chỉnh vẹn
tròn. Thậy hay! Thật y ùvò !
36/-
CĐ “Tiếng Hát Con Tàu” – Chế Lan Viên
Bằng những hình ảnh độc đáo giàu cảm xúc, giàu chất suy tưởng “Tiếng Hát Con Tàu” là lời động
viên mọi người kể cả tầng lớp văn nghệ só trở về Tây Bắc xây dựng cuộc sống mới bằng tất cả tấm lòng biết ơn
nhân dân.
37/-
XX, HCST, CHST “Các Vò La Hán Chùa Tây Phương” – Huy Cận
- XX: trích từ tập “bài thơ cuộc đời”
- HCST: Năm 1960 khi miền Bắc xây dựng CNXH cuộc sống thay đổi tốt đẹp, lúc ấy nhà thơ có dòp trở
lại thăm chùa Tây Phương trên núi Câu Lậu tỉnh Hà Tây có 1 công trình kiến trúc nổi tiếng là 18 pho tượng
bằng gỗ của 18 vò la hán được đặt tại hành lang của chùa được hoàn thành vào TK XVII – XVIII với những
dáng vẻ khác nhau đã tạo cho Huy Cận có những suy nghó về thế giới phật giáo và cuộc sống mới hiện đại. ông
mượn truyện phật để nói truyện đời, truyện của qúa khứ (nổi đau đời mà không cứu được đời của cha ông TK
XVIII như Nguyễn Du) và hiện tại (xây dựng XHCN ở miền Bắc cuộc sống thay đổi tốt đẹp)
- CHST: Niềm cảm thông với những bế tắc của cha ông ở TK XVIII như Nguyễn Du, và niềm tự hào


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status