Chuong trinh chuyen nganh ky thuat dieu khien va tu dong hoa - Pdf 43

Mẫu: TĐG-M3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH
KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

Bộ môn Tự Động Hóa
Khoa Công Nghệ
Trường Đại Học Cần Thơ

Cần Thơ, tháng 08 năm 2012
1


MỤC LỤC
---o0o--PHẦN 1. GIỚI THIỆU.................................................................................................................3
1. Giới thiệu về đơn vị đào tạo................................................................................................3
2. Giới thiệu sơ lược về tổ tự đánh giá....................................................................................4
3. Tóm tắt quá trình thực hiện.................................................................................................5
3. Thông tin cơ bản về chương trình đào tạo..........................................................................5
PHẦN 2. MÔ TA...........................................................................................................................7
1. Tiêu chuẩn 1. Kết quả học tập mong đợi............................................................................7
1.1.Mô tả.................................................................................................................................7
1.2.Kết quả học tập mong đợi.................................................................................................7
2. Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết....................................................................................8

học đa ngành, đa lĩnh vực và là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học trọng điểm của
Nhà nước ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nhiệm vụ chính của Đại học Cần Thơ là đào
tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
trong vùng. Song song với công tác đào tạo, ĐHCT đã tham gia tích cực các chương
trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm giải
quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hoá và xã hội của vùng. Từ
những kết quả của các công trình nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, Trường đã
tạo ra nhiều sản phẩm, qui trình công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống và xuất khẩu,
tạo được uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.
Khoa Công Nghệ, là một trong những đơn vị đào tạo thuộc Trường ĐHCT, được
giao nhiệm vụ đào tạo các chuyên ngành kỹ thuật - công nghệ trình độ đại học và sau
đại học. Các chuyên ngành đào tạo bao gồm:
-

Cơ khí,
Cơ khí chế tạo máy,
Cơ khí chế biến,
Cơ khí giao thông,
Công nghệ hóa học,
Kỹ thuật điện,
Quản lý công nghiệp,
Công trình nông thôn,
Xây dựng dân dụng và công nghiệp,
Xây dựng công trình thủy,
Xây dựng cầu đường,
Kỹ thuật Cơ - điện tử,
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa,
Kỹ thuật điện tử viễn thông,
Kỹ thuật máy tính


09 (trong đó có 04 cán bộ đang thực hiện nghiên cứu sinh)



Trình độ Đại học:

07 (05 cán bộ đang học Thạc sĩ)



Trình độ khác:

01

Cơ sở vật chất: hiện tại Bộ môn đang quản lý 6 phòng thí nghiệm
1.

Điều khiển quá trình

2.

Cơ điện tử

3.

Điều khiển tự động

4.

PLC và mạng truyền thông trong công nghiệp


P. Trưởng Khoa Công Nghệ

tthung

Tổ trưởng

2

Nguyễn Hoàng Dũng

BM. Tự động hóa

hoangdung Thư ký

3

Nguyễn Chí Ngôn

Trưởng Khoa Công Nghệ

ncngon

4

Lý Thanh Phương

Phó trưởng BM. Tự động hóa ltphuong

Thành viên

(iii) Khả năng tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức chuyên môn và tiếp tục học sau
đại học.
(iv) Các kỹ năng có thể chuyển đổi, nâng cấp; kỹ năng lãnh đạo; biết hướng tới thị
trường việc làm cũng như phát triển nghề nghiệp; am hiểu và tôn trọng pháp
luật góp phần phát triển nhân cách để trở thành công dân tốt cho xã hội.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa có thể
làm việc ở các công ty, xí nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp nhà
nước hoặc tư nhân có liên quan trong lĩnh vực điện tử, điện công nghiệp, nhà máy sản
5


xuất theo dây chuyền tự động. Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp chuyên ngành này, sinh
viên cũng có thể học thêm các văn bằng đại học khác, hoặc tham gia vào các nghiên
cứu chuyên sâu.
Thông tin về Chương trình đào tạo:
Tên chương trình

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa

Văn bằng

Đại học, liên thông cao đẳng lên đại học

Năm mở ngành

2005 (được cho phép chính thức 2012)

Hình thức đào tạo

Chính quy, tập trung dài hạn

1.1.1. Kết quả học tập mong đợi từ người học (sinh viên):
1. Khả năng áp dụng các kiến thức cơ bản và chuyên sâu để giải quyết các vấn
đề thực tế trong lĩnh vực Điều khiển và Tự động hóa.
2. Khả năng thiết kế, vận hành, sửa chữa các hệ thống Điều khiển, Tự động.
3. Khả năng thiết kế và tiến hành các thử nghiệm, phân tích để cho ra các sản
phẩm mới và dần hoàn thiện chúng.
4. Khả năng giao tiếp hiệu quả:
o Khả năng viết báo cáo, trình bày và diễn đạt tốt
o Trình độ ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp) tối thiểu tương đương chứng chỉ
B
o Khả năng làm việc theo nhóm
5. Khả năng sử dụng thành thạo các kỹ thuật, kỹ năng và công cụ cần thiết
trong thực tế tác nghiệp.

7


6. Ý thức công dân, hiểu biết và tôn trọng luật pháp, hiểu biết các vấn đề kinh
tế - xã hội
7. Ý thức được sự cần thiết của việc học suốt đời, có kỹ năng tự học, tự nghiên
cứu.
1.1.2. Kết quả học tập mong đợi từ phía Bộ môn:
1. Sinh viên có năng lực chuyên môn tốt và dễ dàng kiếm được việc làm sau
khi tốt nghiệp ra trường.
2. Có phản hồi liên tục (hoặc định kỳ) về nhu cầu thực tế của thị trường lao
động và từ nhà tuyển dụng, sử dụng lao động.
3. Tạo mối liên kết hợp tác tin cậy và bền vững giữa Bộ môn chuyên ngành
với người sử dụng lao động nhằm nâng cao chất lượng chương trình đào tạo
và đẩy mạnh các sáng tạo, nghiên cứu và ứng dụng trong cuộc sống sinh
hoạt, lao động, sản xuất và giải trí.

3. Tiêu chuẩn 3: Nội dung và cấu trúc chương trình
Với vai trò tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng về Kỹ thuật Điều khiển và Tự
động hóa cho khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, Bộ môn Tự Động Hóa đã lưu ý
lồng ghép mục đích, sứ mạng của nhà trường vào nội dung chương trình đào tạo. Điều
này thể hiện qua mô tả các học phần, nội dung giảng dạy, cách thức tổ chức và các
hình thức đánh giá ở từng học phần (A.TC.03.01). Từ đó, thể hiện tầm nhìn của Bộ
môn nói riêng và của trường Đại học Cần Thơ nói chung trong công cuộc phát triển
đào tạo trong khu vực.
Bộ môn Tự Động Hóa dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành để soạn chương trình đào tạo chi tiết cho ngành Kỹ thuật Điều khiển & Tự
động hóa. Chương trình chi tiết được tổ chức nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa nội
dung chuyên môn, kiến thức tổng quát và các kỹ năng cần thiết (kỹ năng chuyên môn,
kỹ năng năng mềm) (A.TC.03.02). Nhờ đó, chương trình đào tạo của ngành đáp ứng
được nhu cầu của các bên có liên quan.
Thông qua mô tả chương trình đào tạo, dựa vào phương thức đánh giá và các kết
quả mong đợi, sinh viên có thể biết được hướng phát triển nghề nghiệp, các năng lực
sẽ đạt được qua thời gian phấn đấu học tập để tốt nghiệp ra trường. Đặc biệt, Bộ môn
Tự Động Hóa đã xây dựng được sơ đồ tuyến môn học cho toàn bộ chương trình đào
tạo thể hiện qua từng học kỳ, theo từng nhóm học phần, có thể hiện mối liên hệ tương
hỗ giữa các học phần đã giúp sinh viên dễ dàng lên Kế hoạch Học tập toàn khóa và
cho từng học kỳ (A.TC.03.03). Nhờ đó sinh viên có cái nhìn tổng quát về khung
chương trình đào tạo mà mình đang theo học, đảm bảo tốt qui trình học tập theo hệ tín
chỉ, trong đó người học được toàn quyền định nội dung học, thời gian học và thời điểm
kết thúc chương trình học, tốt nghiệp ra trường (A.TC.03.06).
9


Chương trình đào tạo được xây dựng cấu trúc đảm bảo tính chặt chẽ và có tổ chức
giữa các học phần, được Hội đồng Khoa học – Khoa Công nghệ thông qua. Nhờ đó
sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa có thể đăng ký

chiếm 31.9% chương trình đào tạo, bao gồm các kiến thức nâng cao thuộc
lĩnh vực Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa.

Tùy theo phản hồi từ các bên có liên quan và từ nhu cầu của thị trường lao động
mà chương trình đào tạo sẽ được cập nhật để phù hợp với thực tế (A.TC.03.05).
4. Tiêu chuẩn 4: Chiến lược giảng dạy và học tập
Khoa Công nghệ có chiến lược giảng dạy và học tập rõ ràng, thể hiện qua chương
trình đào tạo ngành học, trong đó sinh viên phải học theo một logic kiến thức thông
10


qua các môn tiên quyết (A.TC.04.01). Giảng viên được phân công giảng dạy dựa vào
năng lực và sở trường để phát huy hiệu quả giảng dạy cao nhất (A.TC.04.02).
Chương trình đạo tạo được xây dựng theo hướng tăng cường số giờ thực hành của
sinh viên qua các hoạt động trong phòng thí nghiệm, đồ án, niên luận, tiểu luận, luận
văn (A.TC.04.03). Bên cạnh đó, khi giảng dạy lý thuyết, nhiều giảng viên còn áp dụng
phương pháp giảng dạy đi đôi với hành để giúp sinh viên hiểu rõ và vận dụng được lý
thuyết, tạo hứng thú cho sinh viên, tích cực hóa quá trình dạy học (A.TC.04.04).
Ngoài ra, đơn vị còn tăng cường kiến thức sinh viên thông qua các buổi báo cáo
chuyên đề; (A.TC.04.05). Sinh viên có thể trao đổi chuyên môn với giảng viên một
cách dễ dàng thông qua hệ thống email, hoặc trao đổi trực tiếp. Kiến thức thực tế của
sinh viên cũng được tích lũy thông qua việc thực tập thực tế tại các cơ quan, công ty
bên ngoài (A.TC.04.06).
Kế hoạch giảng dạy được quản lý theo từng học kỳ, năm học thông qua kế hoạch
học tập toàn khóa của sinh viên (A.TC.04.7); thông qua đó giúp sinh viên chủ động
hơn về thời gian, ý thức học tập của bản thân.
5. Tiêu chuẩn 5: Đánh giá sinh viên
Trong quá trình học tập, sinh viên được đánh giá thường xuyên, bao gồm:
+ Đánh giá đầu vào của tân sinh viên bằng kết quả thi tuyển sinh (A.TC. 05.01).
+ Đánh giá kết quả học tập sinh viên dựa trên kết quả thi giữa học kỳ, thi cuối kỳ,




Học phần lý thuyết: Các bài kiểm tra trên giờ học, kỳ thi giữa kỳ, đánh giá
chuyên cần và thi cuối kỳ.

Đánh giá bao phủ mục tiêu chương trình giảng dạy được giảng viên triển khai ở
buổi học đầu tiên và theo sát với đề cương chi tiết môn học
6. Tiêu chuẩn 6: Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy
Bộ môn Tự động hóa hiện có đội ngũ giảng viên trẻ với chuyên môn vững và đầy
nhiệt quyết phục vụ cho sự nghiệp đào tạo hai chuyên ngành Cơ điện tử và Kỹ thuật
điều khiển-Tự động hóa. Phần lớn các cán bộ đều có khả năng tốt, đáp ứng được
nhiệm vụ đào tạo được bộ môn phân công. Trình độ giảng viên phân bố khá đồng đều
về học vị: 03 tiến sĩ (chiếm 15%), 09 thạc sĩ (chiếm 45%), 07 đại học (chiếm 35%) và
01 trình độ khác (chiếm 5%), đủ về số lượng và chất lượng triển khai thực hiện
chương trình đào tạo (Bảng 1) (A.TC.06.01).
Với 19 cán bộ giảng dạy, Bộ môn đảm nhận giảng dạy 33.6% toàn bộ chương trình
đào tạo (A.TC.06.02). Trung bình mỗi năm bộ môn tuyển thêm khoảng 150 sinh viên,
trong đó có 70 sinh viên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (A.TC.06.03), nâng
tổng số sinh viên trong 4 năm lên 600. Do đó, tỉ lệ giáo viên/sinh viên đạt 1/11.6 (Bảng
2). Tỉ lệ này đảm bảo các cán bộ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy.
Dựa trên nhu cầu phát triển Bộ môn, các năm qua Bộ môn đã tuyển dụng nhiều cán
bộ ưu tú, ưu tiên cán bộ trình độ chuyên môn cao (A.TC.06.04). Hàng năm đều có
đánh giá giảng viên và cán bộ hỗ trợ, dựa vào năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa
học. Trên cơ sở này, bộ môn đề nghị cấp trên nâng bậc cho các cán bộ thật sự xuất sắc
(A.TC.06.05). Bên cạnh đó cũng có những đề nghị khen thưởng giảng viên giỏi nhằm
12


thúc đẩy chất lượng giảng dạy tại bộ môn. Việc đánh giá và đề nghị khen thưởng phải

01
01

Tổng số

Tỷ lệ có
bằng tiến sĩ

Số lượng
thực CB
giảng viên

Số lượng CB giảng
viên quy đổi thành
giảng viên toàn
thời gian (FTEs) (1)

19

19

15%

19

15%

Bảng 1: Thống kê cán bộ giảng dạy (Số liệu cập nhật ngày 03/08/2012).
Tổng số FTE tham
gia đào tạo (2)

13


7. Tiêu chuẩn 7: Chất lượng cán bộ hỗ trợ
Để hổ trợ sinh viên học tập, nghiên cứu, trường đã xây dựng một thư viện Trung
tâm học liệu với trên trên 300.000 đầu sách, tạp chí và tư liệu nghe nhìn và một đội
ngũ cán bộ hổ trợ chuyên nghiệp, nhiều cán bộ được đào tạo chuyên ngành thư viện ở
nước ngoài (A.TC.07.01). Ngoài ra, khoa Công nghệ còn có một thư viện chuyên
ngành với 03 cán bộ phục vụ, với trách nhiệm được quy định rõ ràng (A.TC.07.02).
Hiện nay do đặc thù chuyên ngành, Bộ môn không còn duy trì đội ngũ trợ lý phòng
thí nghiệm và phòng máy tính. Việc hổ trợ sinh viên thực tập tại phòng thí nghiệm và
phòng máy tính được phân công cho các cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm
(A.TC.07.03).
Hiện nay trường Đại học Cần Thơ có Phòng công tác sinh viên với gần 20 cán bộ
để hổ trợ công tác sinh viên một cách chuyên nghiệp (A.TC.07.04). Khoa Công nghệ
có thêm một cán bộ chuyên trách để hổ trợ sinh viên về học vụ (A.TC.07.05). Ngoài ra
mỗi lớp đều có một cố vấn học tập (A.TC.07.06) để hổ trợ sinh viên về nhiều mặt
(A.TC.07.07).
8. Tiêu chuẩn 8: Chất lượng sinh viên
Đại học Cần Thơ là trường công lập, do đó việc tuyển sinh viên vào học phải tuân
theo quy chế tuyển sinh đại học - cao đẳng hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo
(MOET) ban hành. (A.TC.08.01). Hàng năm, MOET ban hành sách “Những điều cần
biết về tuyển sinh ĐH-CĐ” phổ biến cho thí sinh những thông tin về kỳ thi tuyển sinh
và chính sách cụ thể của từng trường, từng ngành để thí sinh tự chọn và đăng ký dự thi
(A.TC.08.02).
Đối với ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, sinh viên được tuyển vào phải
trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh quốc gia do MOET tổ chức chung trên toàn quốc vào đầu
tháng 7 hàng năm. Các môn thi tuyển sinh bao gồm Toán, Vật lý và Hoá học (Khối A).
Điểm trúng tuyển (tổng 3 môn thi, trong đó không môn nào điểm 0) được trường xác
định dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh từng năm và không được thấp hơn điểm sàn do


Nữ

Tổng cộng

2008-2009

57

6

63

0

0

0

2009-2010

50

2

52

0

0


Bảng 4: Tổng số sinh viên (4 năm gần nhất)
Toàn thời gian

Bán thời gian

Năm học

Nam

Nữ

Tổng cộng

Nam

Nữ

Tổng cộng

2008-2009

57

6

63

0


0

2011-2012

59

5

64

0

0

0

9. Tiêu chuẩn 9: Hỗ trợ và tư vấn sinh viên
Trường Đại học Cần Thơ đã xây dựng hệ thống Quản lý Đào tạo tích hợp, trong đó
có hệ thống quản lý kế hoạch học tập của sinh viên (A.TC.09.01). Hệ thống này ghi
nhận toàn quá trình học tập của sinh viên bao gồm kết quả học tập trong quá khứ, hiện
tại, và kế hoạch học tập trong tương lai (A.TC.09.02).
15


Trong suốt quá trình học tập, sinh viên có thể nhận được hổ trợ, tư vấn từ hệ thống
cố vấn học tập, từ các nhân viên văn phòng của Khoa/Bộ môn, nhân viên thư viện,…
Cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên tìm hiểu khung chương trình, tư vấn giúp sinh
viên lập kế hoạch học tập toàn khóa giúp sinh viên chủ động trong học tập
(A.TC.09.03), nắm năng lực học tập, hoàn cảnh của từng sinh viên, hướng dẫn phương
pháp học tập, tìm hiểu những tâm tư nguyện vọng của sinh viên giúp sinh viên vượt

Việc đánh giá môn học và chương trình đào tạo được thực hiện trong quá trình đào
tạo. Mỗi cuối học kỳ, sinh viên được phát phiếu đánh giá học phần. Thông qua kết quả
đánh giá, giáo viên sẽ thực hiện các điều chỉnh cần thiết (A.TC.11.01).
12. Tiêu chuẩn 12: Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ
Bộ môn đã có kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ đến năm 2020, bao gồm chi tiết
các khóa đào tạo, năm đào tạo, bậc đào tạo của mỗi cán bộ (A.TC.12.01). Bộ môn luôn
tranh thủ mọi nguồn lực để gởi cán bộ đi học trong và ngoài nước, kể cả theo kế hoạch
và trước kế hoạch. Tùy theo tình hình đi học thực tế của cán bộ, kế hoạch phát triển
đội ngũ cán bộ được cập nhật lại hàng năm (A.TC.12.02, A.TC.12.03).
13. Tiêu chuẩn 13: Lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan
Nội dung giảng dạy cũng cần thiết được cập nhật thường xuyên bằng cánh tham
khảo nhu cầu thực tế về nguồn lao động từ phía nhà tuyển dụng hay các doanh nghiệp
tại địa phương. Mối liên hệ giữa Nhà trường và nhà tuyển dụng lao động được phản
ánh thông qua số lượng (hay tỉ lệ) sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp.
Để đạt được mục tiêu và yêu cầu đề ra nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng đào
tạo, đơn vị cần phải nắm bắt kịp thời thông tin từ thị trường lao động bên ngoài. Trên
cơ sở đó, đơn vị cập nhật chương trình đào tạo thường xuyên cho phù hợp với những
kiến thức chuyên môn mà xã hội đang cần. Hiện nay, việc tạo mối liên hệ giữa Nhà
trường và xã hội, hay việc khảo sát tình hình sinh viên tốt nghiệp có việc làm có thể
được thực hiện đơn giản thông qua các trang web, hoặc hệ thống thư điện tử. Tuy
nhiên cầu nối theo hướng này chưa được tận dụng khai thác một cách hiệu quả do
nhiều yếu tố khách quan. Ngoài ra, Khoa cũng có tổ chức họp mặt hội cựu sinh viên
theo định kỳ nhằm để lắng nghe những đóng góp ý kiến sát thực từ phía doanh nghiệp,
cựu sinh viên và đúc kết được kinh nghiệm trong đào tạo.
14. Tiêu chuẩn 14: Đầu ra
14.1 Kết quả đạt được
Mục tiêu của Nhà trường là cung cấp sản phẩm đầu ra, sinh viên tốt nghiệp phải
đạt được một trình độ chuyên môn nhất định; phải đáp ứng được công việc đang cần từ
phía các công ty, doanh nghiệp, nhà tuyển dụng lao động.
Hoạt động giảng dạy và nâng cao trình độ chuyên môn của giảng viên cũng nhằm

Bảng 5: Tỷ lệ tốt nghiệp và bỏ học của sinh viên (nêu từ 8 đến 10 khóa gần đây nhất)
Năm Tổng số
Tỷ lệ tốt nghiệp văn bằng
Tỷ lệ bỏ học sau thời gian **
học
SV
thứ nhất sau thời gian **
trong
khóa *
3 năm
4 năm
>4
1
2
3 năm
>3
năm
năm
năm
năm

18


* Tính theo số lượng sinh viên tuyển mới trong Bảng 1
** Tỷ lệ này là tỷ lệ tính gộp
14.3 Thời gian trung bình nhận được bằng/ thời gian tốt nghiệp trung bình:
Thời gian trung bình nhận được bằng khoảng 4.5 năm
14.4 Khả năng được tuyển dụng/ có việc làm
Khả năng được tuyển dụng thường sau từ 1 đến 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp ra trường.

Tuy nhiên, để có thể đo được mức độ hài lòng của các bên có liên quan một cách
chính xác thì cần phải có một hệ thống cụ thể để thu thập thông tin và phân tích hiệu
quả. Việc này nhằm cải tiến chương trình đào tạo cũng như nâng cao chất lượng sinh
viên tốt nghiệp, và cũng là nâng cao uy tín của Nhà trường và mức độ hài lòng của nhà
tuyển dụng. Việc thu thập thông tin này chưa được triển khai cụ thể tại đơn vị.

20


PHẦN 3. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM CÒN TỒN TẠI
1. Phân tích điểm mạnh
1.1. Tiêu chuẩn 1
- Bộ môn đã thực hiện công việc soạn thảo đề cương chi tiết hầu hết các học
phần thuộc chương trình đào tạo, mỗi học phần đào tạo đều có yêu cầu mô tả
kết quả học tập mong đợi.
- Các cán bộ phụ trách biên soạn nội dung của từng học phần có kinh nghiệm và
chuyên môn vững, đưa kết quả học tập mong đợi vào nội dung mô tả học phần,
luôn được công bố ở buổi học đầu tiên trong từng học kỳ.
1.2. Tiêu chuẩn 2
- Chương trình đào tạo chi tiết được thiết kế, đóng góp ý kiến bởi đội ngũ cán bộ
vững chuyên môn, được thống nhất trong bộ môn thông qua các buổi họp giao
ban hoặc các cuộc họp các cấp.
- Thông qua các dự án hợp tác, các quỹ tài trợ, Bộ môn cập nhật nội dung chi tiết,
thiết bị hỗ trợ để nâng cao chất lượng chương trình đào tạo.
- Nội dung chi tiết chương trình đào tạo được công bố rộng rãi tại website của
Khoa Công Nghệ. Từ đó, sinh viên, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng, người sử
dụng lao động và các thành phần khác trong xã hội có thể tham khảo và đánh
giá.
1.3. Tiêu chuẩn 3
- Nội dung chương trình đào tạo được xây dựng sát với tầm nhìn, mục đích

buổi học. Điều này là cho sinh viên hiểu rõ hình thức và thời gian đánh giá học
phần để kế hoạch học tập phù hợp.
1.6. Tiêu chuẩn 6
- Phần lớn giảng viên trẻ tích cực và đủ năng lực giảng dạy như: tự biên soạn bài
giảng cho mình, sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau, sử dụng thành
thạo các thiết bị-công cụ hỗ trợ dạy học,…
- Tất cả cán bộ trong bộ môn rất đoàn kết vì mục tiêu chung là phát triển bộ môn
ngày càng lớn mạnh.
- Cán bộ giảng viên có đủ phẩm chất và năng lực để đáp ứng nhu cầu về đào tạo
hai chuyên ngành của bộ môn.

22


- Các giảng viên có trình độ sau đại học chiếm tỉ lệ cao (tiến sĩ 25%, thạc sĩ 45%).
Điều này đã minh chứng nguồn cán bộ có đủ năng lực để thực hiện chương trình
đào tạo hai chuyên ngành của bộ môn.
- Phát huy tối đa nội lực và phối hợp với các đơn vị khác trong khoa để thực hiện
thành công công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học của bộ môn.
- Hiện nay bộ môn tự động hóa là đơn vị tiên phong trong công tác báo cáo khoa
học cũng như nghiên cứu hoa học trong khoa. Chính sách đãi ngộ cho hoạt động
này là hoạt động nghiên cứu khoa học hay báo cáo đều được trả thù lao mặc dù
nó chưa cao.
- Giảng viên được phân công giảng dạy trước một học kỳ để có đủ thời gian chuẩn
bị ra công tác giảng dạy của mình.
1.7. Tiêu chuẩn 7
- Các cán bộ giảng dạy và hỗ trợ giảng dạy đều có năng lực và làm việc hiệu quả
nhịp nhàng với nhau.
1.8. Tiêu chuẩn 8
-

vấn học tập.
23


-

Hệ thống phần mềm quản lý giúp cố vấn học tập và bản than sinh viên theo dõi
được cả quá trình học tập.

1.10. Tiêu chuẩn 10
- Có đủ phòng ốc và trang thiết bị hổ trợ giảng dạy.
- Tất cả các phòng thí nghiệm đều có nội qui qui định cụ thể đảm bảo an toàn
cho con người, thiết bị thí nghiệm và an toàn vệ sinh môi trường.
1.11. Tiêu chuẩn 11
-

Nội dung các môn học được điều chỉnh và cập nhật mỗi năm, thể hiện tính mềm
dẻo của CTĐT.

-

Có tổ chức đánh giá học phần sau mỗi học kỳ và thực hiện các điều chỉnh cần
thiết để khắc phục khuyết điểm.

1.12. Tiêu chuẩn 12
Bộ môn tận dụng tốt cơ hội, tranh thủ nhiều nguồn lực để phát triển đội ngũ cán
bộ.
1.13. Tiêu chuẩn 13
- Bộ môn có được đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững mạnh.
- Cán bộ tham gia giảng dạy luôn lắng nghe những yêu cầu chính đáng, ý kiến

- Trang thiết bị thuộc các phòng thí nghiệm chưa hoàn chỉnh và đồng bộ, do đó
chưa phát huy tối đa tác dụng đối với các học phần có thực tập, thí nghiệm, ảnh
hưởng đến sự chưa đạt kết quả học tập mong muốn.
2.2. Tiêu chuẩn 2
- Một số mô tả học phần còn chưa thống nhất với nhau về cách trình bày, bố cục.
- Mối tương quan giữa các học phần thuộc chương trình đào tạo mô tả chưa chặt
chẽ.
- Chương trình đào tạo chưa được xây dựng dựa theo các tiêu chuẩn chất lượng
AUN (trong tương lai gần Bộ môn sẽ áp dụng, đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn này)
2.3. Tiêu chuẩn 3
- Chương trình đào tạo tạm thời chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu, kết quả mong đợi
từ các bên có liên quan (các chuyên gia ngoài trường, người sử dụng lao động,
sinh viên và cựu sinh viên) do chưa thực hiện khảo sát và thống kê mang tính
chất toàn diện, có hệ thống.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status